Ngày soạn: ….26 / …8. / 2014
Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế
nào?
- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử.
- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử.
2. Tư tưởng:
- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử.
- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử.
3. Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận.
- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội
loài người. Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu
để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội
dung bài học ngày hôm nay.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con
người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và
thay đổi không ngừng theo thời gian. GV lấy một
VD chứng minh điều đó.
- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với
trường học của em hiện nay ở những điểm nào? (
cách bố trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu<
như thế nào…so với lớp học ngày nay.)
- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do
đâu? ( chủ yếu do con người tạo nên)
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung
và KL:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm
khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV có thể cho HS lấy một số VD trong cuộc
sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử.
Hoạt động 4:
?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để
lại đến ngày nay?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như
sách vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn
tại…
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và KL:
GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là
một trong những di tích mà con người để kại và
yêu cầu HS xác định thuộc loại tư liệu nào.
GV gợi ý cho HS nêu VD về các loại tài liệu
được dùng khi học lịch sử.
?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học
quá khứ của xã hội loài người.
2. Học lịch sử để làm gì?
- Kiểm tra HĐNT:
?: Lịch sử là gì? dựa vào đâu để biết lịch sử? Vì sao ta phải học lịch sử?
- Bài tập:
?: Em hiểu gì về cuốn lịch của gia đình em dùng để tính thời gian trong năm?
Ngày soạn: …26/ 8 / 2014
Tiết 2: Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian.
- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa.
- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung.
2. Tư tưởng:
- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại.
- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay
chúng ta đang sử dụng.
3. Kĩ năng:
- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra.
- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Quyển lịch ( cả âm lịch và dương lịch)
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian
khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng. Chúng ta
muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời
gian?”, “ Người xưa đã xác định thời gian như thế nào?”. Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học hôm nay.
3-
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho
bạn.
GV nhận xét và KL:
?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và KL. Đồng thời
nhấn mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực
lại có cách tính lịch riêng; có hai cách tính: theo
1. Tại sao phải xác định thời gian?
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải
sắp xếp sự kiện theo thời gian.
- Việc tính thời gian là cần thiết.
- Con người đã ghi lại những việc
làm của mình, từ đó nghĩ ra cách
tính thời gian.
- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên,
được lặp đi, lặp lại thường xuyên:
hét sáng đến tối, hết mùa đông đến
mùa lạnh.
2. Người xưa đã tính thời gian như
thế nào?
- Dưạ vào quan sát và tính toán,
người xưa đã tính được thời gian
mọc, lặn, di chuyển của mặt trời,
mặt trăng và làm ra lịch.
- Chia thời gian theo ngày, tháng,
năm và sau đó chia thành giờ,
phút…
4-
sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất
- Do sự giao lưu giữa các nước, các
dân tộc, các khu vực ngày càng mở
rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất
cách tính thời gian.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?
?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?
- Bài tập:
?:Con người đã xuất hiện như thế nào?
5-
Ngày soạn: …. / …. / 201 Ngày soạn: …. / …. / 201
Tiết 3 : Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được nguồn gốc con người và quá trình phát triển từ người tối cổ thành
người hiện đại, sự khác biệt giữa người tối cổ và người tinh khôn.
- Hiểu được đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ cũng như
nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ.
- Nắm được các khái niệm lịch sử trong bài.
2. Tư tưởng:
- Tôn trọng những giá trị của lao động sản xuất trong quá trình chuyển biến của
loài vượn và sự phát triển của xã hội laòi người.
- Giáo dục tinh thzàn yêu lao động, tinh thần lao động.
3. Kĩ năng:
- Bước đầu có kĩ năng quan sát hình ảnh và tập rút ra nhận xét của cá nhân.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan đến bài học.
những đâu? Có niên đại như thế nào?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để
thảo luận, trình bày kết quả .GV nhận xét, bổ
sung và KL:
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK.
?: Hãy quan sát hình 3 và 4 SGK và trình bày
cuộc sống của người tối cổ?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng
GV KL: Họ sống thành từng bầy trong các hang
đá và lao động .
Hoạt động 3:
GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so
với người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh
sự thay đổi đó là do kết quả của một quá trình lao
động , đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu
năm.
Hoạt động 4:
GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận
xét hình vẽ và so sánh, như: về cách sống; hình
thức tìm kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho đời
sống…giữa người tối cổ và người tinh khôn…
HS thảo luận , bổ sung giữa các nhóm, sau đó GV
treo bảng so sánh lên bảng thay cho lời KL:
GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những
nhóm người với vài chục gia đình, có quan hệ họ
hàng gần gũi, thậm chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên
có cùng một dòng máu- có quan hệ huyết thống,
sống quây quần bên nhau.
Hoạt động 5:
- Người tinh khôn luôn cải tiến công
7-
những công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho
bạn.
GV nhận xét và KL:
Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ
sản xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con
người có thể mở rộng khai phá đất trồng
trọt Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, một số
người lao động giỏi, một số người đứng đầu thị
tộc lợi dụng uy tín chiếm đoạt của cải dư thừa…
Trong xã hội nguyên thuỷ bắt đầu xuất hiện kẻ
giàu, người nghèo. Phương thức làm chung, ăn
chung, cùng làm, cùng hưởng không còn nữa. Xã
hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
cụ đá, 4000 năm TCN con người đã
chế được công cụ bằng đồng.
- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ
giàu, người nghèo. Xã hội nguyên
thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?: Sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thể hiện tiến bộ của con
người ở những mặt nào?
- Bài tập:
?:Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu bao giờ?
Ngày soạn: …. / …. / 201 Ngày soạn: …. / …. / 201
Tiết 4: Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
lên bảng và giới thiệu cho HS vị trí các quốc gia
cổ đại phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà,
Trung Quốc.
?:Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập trung
tập trung ngày càng đông ở các con sông lớn?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả
lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: Từ
khi xuất hiện kim loại, công cụ sản xuất cải tiến,
con người ở các vùng đất đã chuyển dần xuống
các con sông lớn làm ăn và sinh sống từ đó xã hội
nguyên thủy tan rã nhường chổ cho xã hội có
nhà nước và giai cấp ra đời.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo trình
tự từ trái qua phải tìm hiểu nội dung và miêu tả
bức tranh.
?: Những điều kiện để dẫn tới việc hình thành
các quốc gia cổ đại phương Đông?
+ Ở hình 8-(hàng trên) GV hướng dẫn HS nắm
nội dung: cảnh cư dân , phụ nữ đang làm các sản
phẩm phục vụ gia đình; nam giới gặt đập lúa…
(hàng dưới) khiêng sản phẩm và lúa đến cống nạp
cho quý tộc.
+ Khi nông nghiệp trồng lúa trở thành nghề
chính, con người sống định cư lâu dài, các ngàng
sản xuất khác cũng phát triển, dẫn đến xã hội
phân hóa và số người giàu muốn làm chủ vùng
1. Các quốc gia cổ đại phương
Đông đã được hình thành ở đâu và
từ bao giờ?
làm lao dịch không công cho các quý tộc và vua
quan …dưới họ(nông dân) là tầng lớp nô lệ.
+ Như vậy, ngoài nông dân và nô lệ là hai tầng
lớp bị trị còn có tầng lớp thống trị gồm quý tộc,
vua quan.
Hoạt động 4:
Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat trao
bộ luật cho vua Ham-mu-ra-bi.
?: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?
GV hưỡng dẫn HS đọc diều 42,43.
?: Nêu nhận xét bộ luật này bảo vệ quyền lợi cho
tầng lớp nào?
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và KL:
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội
và hướng dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản
về tổ chức nhà nước.
Gợi ý:
- Khoảng 6000-5000 năm trước đây,
các quốc gia cổ đại phương Đông dã
xuất hiện: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng
Hà, Trung Quốc
2. Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào?
- Nông dân: nhận ruộng đất cày cấy
và nộp sản phẩm và làm lao dịch.
- Quý tộc, quan lại: có nhiều của cải
và quyền thế.
- Nô lệ: hầu hạ cho quý tộc, quan
Ngày soạn: …. / …. / 201 Ngày soạn: …. / …. / 201
Tiết 5: Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây.
- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước.
2. Tư tưởng:
- Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội.
- Căm ghét chế độ áp bức, bóc lột.
3. Kĩ năng:
- Làm quen với việc tự lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa hai khu
vực.
- Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế -xã hội
của hai khu vực Đông và Tây
B. Chuẩn bị của GV và HS.
11-
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằm
ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia
cổ đại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã
1. Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên: Hai bán đảo
vươn dài, thuận lợi cho giao thông
vận tải biển.
- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công
và thương nghiệp.
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra
đời muộn hơn so với ở phương
12-
phát triển, Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử dụng
lợi thế phát triển nghề hàng hải của mình sang
các quốc gia xcoor đại phương Đông để buôn
bán trao đổi hàng hóa…
Hoạt động 3
?: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì?
Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp
nào?
( Công thương nghiệp và ngoại thương; chủ
xưởng, chủ lò, chủ thuyền và những người giàu,
có thế lực chính trị. Họ là tầng lớp chủ nô).
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Em hãy trình bày về cuộc sống của chủ nô và
nô lệ?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp nô lệ
+ Chủ nô: giàu có và có thế lực
chính trị, sống sung sướng.
+ Nô lệ: Nghèo khổ, là công cụ biết
nói.
- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu
biểu là khởi nghĩa do Xpac-ta-cút
lãnh đạo (73-71 TCN).
3. Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của
cải, vật chất…song họ không có bất
cứ quyền hành gì.
- Chủ nô nắm mọi quyền hành về
chính trị , kinh tế.
13-
trị…
Trong các quốc gia này, dân tự do và quý tộc có
quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo
hạn định.
Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội đồng công xã” hay
còn gọi là “ Hội đồng 500”, cơ quan có quyền lực
tối cao của quốc gia ( có 50 phường, mỗi phường
cở ra 10 người điều hành công việc trong một
năm. Chế độ này có từ thế kỉ I TCN tồn tại đến
thế kỉ V)
Đó là chế độ dân chủ không có vua. Ở Rô-ma có
vua đứng đầu.
- Chế độ chính trị: Người dân tự do
có quyền bầu cử người đứng đầu đất
nước.
một xã hội văn minh. Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều
thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng ta được
chiêm ngưỡng.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con người
đã tìm ra và biết cách tính thời gian như thế nào?
Đó là những kiến thức đã học ở bài mở đầu. Sau
đó GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong SGK.
?:Con người đã dựa vào đâu để tính thời gian và
họ đã sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của
mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:
?: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông
còn đạt được những thành tựu nào khác?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét,bổ sung và
KL:
GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng
hình Ai Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy VD về
1. Các dân tộc phương Đông thời
cổ đại đã có những thành tựu văn
hóa gì?
- Con người quan sát các hiện tượng
tự nhiên và chuyển động của mặt
trăng và mặt trời để tính thời gian.
- Người phương Đông đã sáng tạo ra
lịch: một năm được chia thành 12
tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày.
Họ còn biết làm đồng hồ thời gian.
?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch và
cách tính thời gian như thế nào?. Có gì khác so
với người phương Đông?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
GV KL: Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo ra
lịch theo sự di chuyển của trái đất xung quanh
mặt trời, đó là dương lịch.
Họ tính 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành
12 tháng. Dương lịch khác âm lịch của người
phương Đông ở chỗ: Dương lịch dựa theo sự di
chuyển của trái đất xung quanh mặt trời, còn âm
lịch là dựa theo sự di chuyển của mặt trăng xung
quanh trái đất.
?:Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có những
sáng tạo gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung.
- Những thành tựu trong toán học:
tính được số Pi bằng 3,16; phát hiện
ra số 0…
- Tạo ra những công trình kiến trúc
độc đáo như: Kim tự tháp ở Ai Cập,
thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, vạn lí
trường thành ở Trung Quốc…
2. Người Hi Lạp và Rô-ma đã có
những đóng góp gì về văn hóa:
- Dựa vào sự di chuyển của trái đất
xung quanh mặt trời để tính thời
gian- Dương lịch.
- Người Hi lạp và Rô-ma đã sáng
GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để
thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi
Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra.
- Đạt trình độ khá cao về nhiều lĩnh
vực như: Số học, Hình học, Thiên
văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa
lí
- Sáng tạo ra những công trình độc
đáo về kiến trúc, điêu khắc…
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử
dụng?
- Bài tập:
?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?
Ngày soạn: 15 / 11 / 2014
Ngày soạn: / 11 / 2014
Tiết 7: Bài 7 ÔN TẬP
17-
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản
xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
về người nguyên thủy để HS so sánh.
HS quan sát, so sánh, trình bày ý kiến.
GV nhận xét, bổ sung và KL:
1. Những dấu vết của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
- Đông phi, Nam Âu, châu Á.
2. Điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ:
- Về con người:
- Về công cụ lao động:
- Về tổ chức xã hội:
18-
Hoạt động 3:
Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ
các quốc gia cổ đại hình 10 SGK.
?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?
HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung
, cuối cùng GV KL:
Hoạt động 4
?:Các tầng lớp xã hội chính các quốc gia cổ đại
phương Đông?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả,
GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Hoạt động 5
?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?
?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung. GV KL:
Hoạt động 6:
quan), nông dân công xã và nô lệ.
- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ.
5. Các loại nhà nước thời cổ đại:
- Nhà nước cổ đại phương Đông là
nhà nước chuyên chế.
- Nhà nước cổ đại phương Tây là
nhà nước dân chủ chủ nô Aten- “ội
đồng 500”
6. Những thành tựu văn hóa cổ
đại:
- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch,
thiên văn, chữ viết, toán học, kiến
trúc
- Phương Tây: Sáng tạo ra dương
lịch, bảng chữ cái a,b,c…khoa học,
kiến trúc…
7. Đánh giá các thành tựu văn hóa
lớn thời cổ đại:
Thời cổ đại loài người đã đạt được
19-
những thành tựu văn hóa phong phú,
đa dạng trên nhiều lĩnh vực…
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử
dụng?
- Bài tập:
thi kỡ ca xó hi nguyờn thy v c i. Cỏc thi kỡ ú din ra nh th no?. Bi hc
hụm nay s giỳp chỳng ta tỡm hiu vn ny.
2. Dy v hc bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung kin thc cn t
Hot ng 1: GV cần cho HS nắm đợc thế nào là
dấu tích (Cái còn lại của thời xa xa ,của quá khứ
tơng đối xa)
?Nhắc lại đăc điểm của ngời tối cổ
Trc ht, GV mụ t cnh quan thi nguyờn thy
nc ta, qua ó khng nh: ngi nguyờn thy
ch yu sng da vo thiờn nhiờn nờn a hỡnh,
khớ hu ú rt thun li cho cuc sng ca h.
? Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở
đâu trên đất nớc ta ? Đó là những dấu tích nào
Hot ng 2:
- GV nờu cõu hi v ngi ti c, HS da vo
SGK trỡnh by. GV b sung, hon thin.
Hot ng 3
1. Nhng du tớch ca ngi ti c
c tỡm thy õu?
- Phỏt hin nhiu di tich ca Ngi
ti c nhiu ni trờn t nc ta:
Lng Sn, Thanh Húa, ng Nai.
2. giai on u, Ngi tinh
khụn sng nh th no?
- T 3-2 vn nm cỏch ngy nay,
Ngi ti c chuyn bin thnh
21-
GVcho HS đọc phần còn lại SGK.
GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, GV nêu sơ lược
về thời gian và địa điểm ( trên lược đồ) có dấu
tích sinh sống của Người tinh khôn giai đoạn
phát triển.
?: Ở giai đoạn này Người tinh khôn có những
điểm gì mới?
GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK và quan sát hình
20 , 21, 22, 23 hoặc hiện vật phục chế.
GV nhắc cho HS chú ý các từ: hang động, mái
đá, mài đá, rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng
xương, sừng, đồ gốm…
Người tinh khôn…
- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( Thái
Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ), Lai
Châu, Bắc Giang, Nghệ An…
- Công cụ: Bằng đã được ghè đẽo
thô sơ.
3. Gai đoạn phát triển của Người
tinh khôn có gì mới?
- Công cụ bằng đá được cải tiến,
được mài sắc nhọn hơn. Ngoài ra
còn có công cụ bằng Xương, Sừng…
- Đã biết làm đồ gốm.
22-
?: Nhng tin b trong ch tỏc cụng c cú tỏc
dng gỡ?
3. Kim tra HNT Bi tp:
- Kim tra HNT:
Túm tt cỏc giai on phỏt trin ca Ngi nguyờn thy trờn t nc ta.
2. Tư tưởng:
- Giáo dục ý thức lao động và tinh thần cộng đồng.
3. Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh hiện vật.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh, mẫu vật phục chế phục vụ cho bài học.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn. Nhu cầu tổ
chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi. Sự thay đổi đó biểu hiện ở Người
nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9 để
hiểu rõ vấn đề này.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
?: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của
thời Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?
GV cho HS đọc SGK, hướng dẫn quan sát hình
21, 22, 23, 25, gải thich ý nghĩa các tên gọi Sơn
Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long được dùng
trong bài.
Câu hỏi trên được chia thành 2 câu hỏi nhỏ
+ ?: Điểm mới về công cụ và đồ dùng?
HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:
?: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?
( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào
nặn, nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát
triển hơn, bàn tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo
1. Đời sống vật chất:
24-
?: Tại sao số người tăng lên lại cần người đứng
đầu?
GV gợi ý: Trong một gia đình, trong một lớp
học…
Có thể mở rộng: Vì sao lại tôn người phụ nữ cao
tuổi nhất? ( Vai trò người phụ nữ trong việc đưa
lại nguồn thức ăn thường xuyên…)
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan sát hình
26 và nghe một HS đọc đoạn thứ nhất của mục 3.
:? Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho
- Công cụ thời Hòa Bình- Bắc Sơn
chủ yếu là đá được mài, ngoài ra còn
dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công
cụ.
- Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi, săn
bắt, hái lượm.
2. Tổ chức xã hội:
- Họ sống thành từng bầy, trong các
hang động.
- Quan hệ xã hội hình thành: Quan
hệ huyết thống - Mẫu hệ.
3. Đời sống tinh thần:
- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất
25-