Chủ đề:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN
TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG
KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
GVHD : TS. Phạm Khắc Liệu
SVTH : Nguyễn Thị Diệu Thúy
Lớp : Cao học KHMT K2012
1
2
3
4
5
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
THIẾT LẬP MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI
KẾT LUẬN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tốc độ phát triển nhanh chóng các
khu công nghiệp (KCN) ở Việt Nam đã
giúp cho nền kinh tế quốc gia thay đổi
đáng kể và ngày càng ổn định.
Các tác động đến môi trường của
chất thải, khí thải, đặc biệt là nước thải
từ các KCX – KCN là vấn đề đáng lo
ngại, cần được xã hội quan tâm.
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
KCN Tân Bình nằm trên địa bàn quận Tân Bình, TP. HCM với tổng
diện tích 105,95 ha thu hút đầu tư135 doanh nghiệp trong và ngoài
2.2. Sơ đồ hệ thống quan trắc CLN nước thải công nghiệp
Đường truyền thông tin
Thiết bị
truyền
dữ liệu
Máy phân
tích chỉ tiêu
ô nhiễm
Máy đo lưu
lượng
Máy tính
tải lượng
Nhà máy/ Cơ sở sản
xuất
Thiết bị
truyền – nhận
dữ liệu
Bộ xử lí
dữ liệu
Màn
hình
hiển thị
Thiết bị
kiểm tra
dữ liệu
Trạm quan trắc trung tâm
Các bước tiến hành:
•
Lập kế hoạch
•
nghiên cứu và cung cấp các thiết bị quan trăc chất lượng
nước tự động
Tình hình nghiên cứu trong nước
•
Hiện nay chỉ có một số viện, trường đại học chuyên
ngành sử dụng các máy đo nhanh tại hiện trường.
•
Đã có một số đề tài nghiên cứu nhưng chưa cơ sở nào
thiết lập hệ thống quan trắc tự động nước thải cũng như
chất lượng nước mặt.
2.5. Sơ lược về mạng lưới quan trắc môi trường
nước Tp. HCM
•
Từ 1993,
TP.HCM có hệ
thống 8 trạm
quan trắc chất
lượng nước và
thủy văn sông
Sài Gòn – Đồng
Nai.
Sơ lược về mạng lưới quan trắc môi trường
nước Tp. HCM
Năm 2001,
thiết lập
thêm 10
trạm quan
trắc chất
lượng các
kênh rạch
- Hệ thống cấp nước nội bộ :6.000 m3 /ngày đêm
•
Hệ thống thoát nước
- Kênh 19/5
- Kênh Tham Lương
3.1.4. Cơ cấu ngành nghề đầu tư vào KCN Tân Bình
Số thứ tự Ngành nghề Số đơn vị
1 Bao bì các loại 18
2 Cơ khí 14
3 Dệt may 22
4 Dịch vụ 3
5 Điện tử 3
6 Dược phẩm 4
7 Gia dụng 12
8 Hàng giày da 2
9 Nhựa cao su 13
10 Trang sức 16
11 Xây dựng 1
12 Khác 26
3.2. Hiện trạng xử lý nước thải của KCN
•
Nhu cầu sử dụng nước : 136.083 m3 /quý
•
Tổng lượng nước thải : 1512 m3 / ngày
đêm
•
KCN có hệ thống thoát nước mưa riêng, hiện
tại đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý
nước thải tập trung theo công nghệ
SINGAPORE với công suất 2000 m3 /ngày
Doanh nghiệp có chất lượng nước thải vượt quy chuẩn.
•
Các doanh nghiệp và vị trí đặt trạm
quan trắc nước thải tự động
4.2.1. Lựa chọn thông số quan trắc
Cơ sở :
•
Thành phần tính chất của nước thải của từng doanh nghiệp.
•
Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải đầu
ra.
•
Công nghệ xử lí áp dụng và tĩnh sẵn có của thiết bị phân tích
tự động
•
Nước thải KCN chủ yếu có các thông số SS, pH, BOD5 ,
COD, vi sinh vật gây bênh.
•
Các doanh nghiệp được đề xuất chủ yếu thuộc 4 ngành : bao
bì, dệt nhuộm, chế biến thủy sản – thực phẫm và gia dụng
Các thông số đề nghị đo tại các trạm quan trắc
4.2.2. Lựa chọn thiết bị quan trắc tự động
Tiêu chí :
•
Độ tin cậy cao
•
Dễ vận hành
•
Có đủ chức năng cần thiết