LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO - Pdf 24



TRƯỜNG ĐH BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA BẢO HỘ LAO ĐỘNG & MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO

GVHD: Th.S VŨ BÁ MINH
SVTH: HUỲNH ANH VY
MSSV: 610161B
LỚP: 06MT1N


Th.S VŨ BÁ MINH
LỜI CẢM ƠN
f&e
Lời cảm ơn đầu tiên con xin kính dâng lên ba mẹ là những người
đã sinh thành, dưỡng nuôi, dìu dắt con cho tới ngày hôm nay và đến
tận mai sau.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S Vũ Bá Minh, người thầy
đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt lộ trình làm luận văn tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Môi Trường và
Bảo Hộ Lao Động đã dạy tận tình, trang bò cho em một hành trang
vào đời.
Mặc dù đã nổ lực hết mình, nhưng do khả năng, kiến thức và thời
gian có hạn nên em không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong
quý Thầy Cô tận tình chỉ dẫn để em rút kinh nghiệm và tự tinh hơn khi
ra trường
TP. Hồ Chí Minh, ngày……… tháng……….năm 2007
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Anh Vy
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Chương 2: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM
VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG.
2.1 GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT
NAM… 8
2.1.1 Giới thiệu chung 8
2.1.2 Ngành sản xuất mì ăn liền ở Việt Nam 8
2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu 9
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
VIỆT NAM 10
2.2.1 Môi trường không khí 10
2.2.2 Môi trường nước 11
2.2.3 Chất thải rắn 11
2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ 11
2.3.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất mì ăn liền 11
2.3.2 Sự cần thiết xử lý nước thải sản xuất mì ăn liền 12
2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NGÀNH
SẢN XUẤT MÌ LIỀN 12
2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải 13
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 13
2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 14
2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 14
2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 15
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO.
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18
3.1.2 Vị trí, diện tích mặt bằng 18
3.1.3 Nhu cầu về lao động của công ty 18

2

6.1 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1 33
6.1.1 Bể tách dầu mỡ 33
6.1.2 Song chắn rác thô 35
6.1.3 Bể thu gom 38
6.1.4 Song chắn rác tinh 40
6.1.5 Bể điều hòa 40

3

6.1.6 Bể tuyển nổi 43
6.1.7 Bể Aerotank 53
6.1.8 Bể lắng II 63
6.1.9 Bể tiếp xúc 68
6.1.10 Bể nén bùn 69
6.1.11 Máy ép bùn 71
6.1.12 Tính toán hóa chất 72
6.2 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2 74
6.2.1 Bể lọc sinh học bậc 1 74
6.2.2 Bể lắng đợt II bậc 1 79
6.2.3 Bể lọc sinh học bậc 2 81
6.2.4 Bể lắng đợt II bậc 2 85
6.3.5 Bể nén bùn 85
6.3.6 Máy ép bùn 88
Chương 7 TÍNH KINH TẾ.
7.1 VỐN ĐẦU TƯ CHO PHƯƠNG ÁN 1 90
7.1.1 Phần xây dựng 90
7.1.2 Phần thiết bị 90
7.1.3 Chi phí quản lý và vận hành 91
7.1.4 Chi phí xử lý 1m
3

5 Bảng 4.2: Thành phần và tính chất dầu FO 26
6 Bảng 4.3: Các thông số liên quan đến nguồn ô nhiễm do đốt dầu 27
7
Bảng 4.4: Nồng độ chất ô nhiễm từ tấc cả các nguồn đốt dầu ( công
suất tối đa) tại công ty
28
8 Bảng 4.5: Thành phần chất thải rắn tại công ty năm 2003 29
9 Bảng 5.1: Tiêu chuẩn môi trương Việt Nam 6984-2001 31
10 Bảng 6.1: Tổng hợp tính toán bể tách dầu mỡ 39
11 Bảng 6.2: Tổng hợp tính toán song chắn rác thô 42
12 Bảng 6.3: Tổng hợp tính toán bể thu gom 44
13 Bảng 6.4 : Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí 45
14 Bảng 6.5 Tổng hợp tính toán bể điều hòa 47
15 Bảng 6.6: Thông số tính toán bể tuyển nổi 48
16 Bảng 6.7: Tổng hợp tính toán bể tuyển nổi 57
17 Bảng 6.8: Công suất hoà tan oxy vào nước của thiết bị bọt khí mịn 63
18 Bảng 6.9: Tổng hợp tính toán bể aeroten 67
19 Bảng 6.10: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng li tâm 68
20 Bảng 6.11: Bảng các thông số chọn tải trọng xử lí bể lắng 2 68
21 Bảng 6.12: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II 72
22 Bảng 6.13: Tổng hợp bể tiếp xúc 75
23 Bảng 6.14 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn 76
24 Bảng 6.15 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ. 72
25 Bảng 6.16: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 1 84
26 Bảng 6.17: Tổng hợp tính toán bể lắngII đợt 1 86
27 Bảng 6.18 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ 90
28 Bảng 6.19: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 2 90
29 Bảng 5.20: Tổng hợp tính toán bể lắng II đợt 2 91
30 Bảng 5.21 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn 91


phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Tuy
nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc
khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở nên cạn
kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường
thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn các thiết bị của
ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn.Quy trình
công nghệ chưa triệt để.
Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp mì ăn liền cũng
ngày càng mở rộng vì đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới
nhờ những ưu điểm: thơm ngon, tiện dụng, hợp túi tiền…Sự ra đời ồ ạt của các xí
nghiệp sản xuất mì ăn liền cũng tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng
lên. Một trong những biện pháp đó là làm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn
tiếp nhận. Thực tế Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Tài Nguyên và Môi Trường có
chủ trương cải tạo tình trạng ô nhiễm nước là khắc phục ô nhiễm tại nguồn; mọi nguồn
tiếp nhận. Do đó việc yêu cầu các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp cần phải xây
dựng hệ thống xử lý nước thải. Với đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn
liền cho nhà máy Gosaco”, tôi xin đóng góp một phần vào việc bảo vệ môi trường
cho Thành Phố của chúng ta.
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN
1.2.1 Mục tiêu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây đạt
tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
1.2.2 Nội dung
§ Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy
§ Thu thập và xử lý số liệu đầu vào
§ Đề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy
§ Tính toán các công trình đơn vị
§ Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý

nước còn xuất hiện nhiều chủng loại khác có xuất xứ từ Thái Lan, Singapore, Trung
Quốc, Malayxia.
Trong những năm qua, đặc biệt là 10 năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất
mì ăn liền của Việt Nam hòa mình vào công cuộc đổi mới, đã từng bước vươn lên phát
triển mạnh mẽ. Dần dần nó đã chiếm lĩnh thị trường trong nước đẩy lùi các mặt hàng
cùng loại của các nước trong khu vực. Ngành sản xuất mì ăn liền của Việt Nam xứng
đáng với vị trí là niềm tự hào của nền công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta trong
thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
2.1.2 Ngành sản xuất mì ăn liền ở Việt Nam
Gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam đã từng bước
vươn lên phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và cạnh tranh
được với các mặt hàng do nước ngoài sản xuất.
Từ năm 1990 đến nay, thị phần của các sản phẩm nước ngoài chiếm một tỷ lệ
thấp. Ngược lại, hiện nay các mặt hàng sản phẩm ngang thương hiệu Việt đang xuất
hiện khá nhiều và tràn ngập trên thị trường lương thực thực phẩm như: MILIKET,
COLUSA, VỊ HƯƠNG, BÌNH TÂY…, và đã có mặt trên thị trường các nước thuộc
khu vực Động Nam Á và Đông Âu ngày càng nhiều. Có thể dẫn ra một vài số liệu cụ
thể sau: Năm 1995: mì gói ăn liền COLUSA đã xuất sang Trung Quốc 40 triệu gói,
qua Campuchia 110 triệu gói, thị trường Đông Âu 2 triệu gói. Bốn đơn vị hàng đầu sản
xuất trên 85% lượng hàng hoá mì ăn liền là: VIFON, COLUSA, MILIKET, BÌNH
TÂY trên tổng số ước chừng 800 triệu gói/năm. Tuy nhiên với sản lượng như hiện
nay, thị trường trong nước và nước ngoài còn xa mới có thể đạt giới hạn bão hoà, các

9

đơn vị sản xuất này không ngừng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng hàng năm để
đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngày càng nhiều nhãn hiệu mới xuất hiện tham gia trên
thị trường như: KNORZ, MILIMEX, A ONE, GẤU ĐỎ,…
Sản lượng mì ăn liền trong cả nước sản xuất trong năm 1997 ước chừng là
100.000 tấn/năm tương đương 1 tỷ 300 triệu gói mì. Đóng góp vào ngân sách nhà

Nguyên liệu chính là bột lúa mì nhập khẩu được phối liệu với các loại phụ liệu
khác như: dầu Shortening, bột ngọt, muối, đường, tôm, cua, thịt bò, thịt heo, tiêu,
hành, tỏi, ớt,….Các xí nghiệp mì ăn liền sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng khác, tuỳ
theo từng loại mì ăn liền; các cơ sở sản xuất có thể pha trộn các thành phần phụ liệu
khác nhau để sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau: mì súp cua, mì gà, mì xào, mì
chay, mì chua cay, mì hải sản,… Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản
xuất mì ăn liền cho một tấn thành phẩm có thể tham khảo các số liệu sau:
Pha trộn
nguyên
liệu

khuôn
Cám
thành
tấm
Nhúng
nước
súp
Cán
tinh-
cán sợi

Hấp
Chiên
Làm
nguội
Đóng
gói
Để gói
nêm

Kg

Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Gói
Gói
Đồng

Thùng
m
2

Kg
Lít

Kg
Kg
Đồng
850

180
14
1
4
30
17.780
17.780

11

2.2.2 Môi trường nước
Lượng ô nhiễm nước thải co một tấn sản phẩm mì ăn liền trên cơ sở dựa vào số
liệu như sau:
Bảng 2.2: Hệ số ô nhiễm nước thải cho một tấn sản phẩm mí ăn liền
Chỉ tiêu ô
nhiễm
Lưu lượng
nước thải
(m
3
/tấn sp)
BOD
5
(kg
BOD/m
3

tấn sp)
COD (kg
COD/m
3

tấn sp)
Dầu mỡ
(kg /m
3

tấn sp)

24 lần tiêu chuẩn cho phép, dầu mỡ cao gấp 10-30 lần tiêu chuẩn cho phép.
Các chất hữu cơ này làm giảm, ức chế đến sự phát triển của các loài thuỷ sinh,
sự phát triển của cây trồng, vật nuôi. Hiện diện trong các nguồn nước, chúng bị phân
hủy vi sinh giải phóng ra các chất khí CO
2
, CH
4
, H
2
S gây mùi hôi thối trong môi
trường.
Tình trạng ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm độ hoà tan ôxy trong môi
trường nước do vi sinh sử dụng ôxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ có mặt trong
nước. Ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh trong
nguồn nước. Theo tiêu chuẩn nuôi cá của FAO (Tổ chức Lương Thực Nông Thôn của
Liên Hiệp Quốc) thì nồng độ ôxy hòa tan (DO) trong nước phải cao hơn 50% nồng độ
bão hoà (tức là phải cao hơn 4mg/l ở nhiệt độ 25
O
C).

12

Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên
thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại vể mặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây
bồi lắng dòng chảy. Tiêu chuẩn của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường: SS đối
với nước thải khi thải ra nguồn loại A là nhỏ hơn 50mg/l và nguồn loại B là nhỏ hơn
100mg/l.
Các chất dinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao trong nước thải sản xuất mì ăn liền
sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất
lượng nguồn nước.


13

nhau, nhình chung thường dao động không đều trong một ngày đêm. Sự dao động về
lưu lượng và nồng độ nước thải sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại về chế độ công tác
của mạng lưới và các công trình xử lý, đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và
quản lý. Vì khi lưu lượng dao động thì cần thiết phải xây dựng mạng lưới bên ngoài
với tiết diện và lưu lượng ống hoặc kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn
nhất. Ngoài ra điều kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém đi. Nếu lưu lượng chảy đến
trạm bơm thay đổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiế diện ống đẩy cũng
phải lớn hơn.
Khi lưu lượng và nồng độ thay đổi thì kích thước các công trình (bể lắng, trung
hoà, các công trình xử lý sinh học…) cũng phải lớn hơn, chế độ làm việc của chúng
mất ổn định. Nếu nồng độ các chất bẩn chảy vào công trình xử lý sinh học đột ngột
tăng lên nhất là các chất độc hại đối với vi sinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn
toàn mất tác dụng. Ngoài ra các công trình xử lý hoá học cũng sẽ làm việc kém đi khi
lưu lượng và nồng độ thay đổi, hoặc muốn làm việc tốt hơn thì thường xuyên phải thay
đổi nồng độ hoá chất cho vào. Điều này đặc biệt khó khăn trong việc tự động hoá quá
trình hoạt động của trạm xử lý
Việc điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải trong công nghiệp Mỹ phẩm còn
có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các quá trình xử lý hoá lý và sinh học: việc làm
ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp cho giảm nhẹ kích thước công trình xử lý, đơn giản
hoá công nghệ xử lý và tăng cao hệ quả xử lý.
2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Phương pháp cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý
loại bỏ các tạp chất không tan ra khỏi nước để tránh việc gây tắc nghẽn trong đường
ống. Gồm các công trình như:
§ Song chắn rắc: Được đặt trước các công trình làm sạch nước thải để giữ lại
các vật thô như: giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá… ở trước song chắn.
§ Bể vớt dầu mỡ: Nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn

lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước và cũng là phương pháp xử lý rất quan
trọng đối với nước thải mì ăn liền, đặc biệt là đối với nước thải ở các khâu
sản xuất bột nêm sa tế.
Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và được áp dụng
trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện. Các chất lơ lững
và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí
(thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi
lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn
trong chất lỏng ban đầu.
Trong xử lý nước thải người ta phân biệt các phương pháp tuyển nổi như sau:
§ Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học.
§ Tuyển nổi phân tán không khí bằng máy bơm khí nén (qua các vòi phun,
qua các tấm xốp).
§ Tuyển nổi với tách không khí từ nước (tuyeển nổi chân không, tuyển nổi
không áp, tuyển nổi có áp hoặc bơm hỗn hợp khí nước).
§ Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hóa học.
2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
Phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước
khép kín. Đôi khi phương pháp này được sử dụng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học
hay sau công đoạn này là phương pháp xử lý nước thải lần cuối trước khi thải vào
nguồn tiếp nhận.
15

v Phương pháp trung hòa
Nước thải kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải
vào nguồn nước hay sử dụng công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể
thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:

O + CO
2
+ NH
3
+ …
Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt
tính: Dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lững của vi sinh vật. Và phương pháp lọc sinh
học: Dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật.
v Phương pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn, kết
lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lững trong nước (cặn lắng chiếm

16

khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và khuấy đảo
đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này kgoảng 30%, thời gian dài khoảng 35%,
kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%). Các bông này có màu vàng nâu dễ lắng có kích
thước từ 3 - 100
m
µ
. Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa
các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy.
Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước
§ Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt
các tế bào vi sinh vật.
§ Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào
qua màng bán thấm.
§ Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế
bào vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào.
v Các công trình bùn hoạt tính

, N
2
, H
2
,… trong đó có tới 60% là CH
4
. Vì vậy quá trình này còn được
gọi là lên men Metan và quần thể vi sinh vật được gọi là các vi sinh vật Metan.
v Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn:
§ Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước.
§ Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ
khí và vi sinh vật tùy nghi. Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy
trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác
như axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin, glyxerin, H2S, CO2, H2.
§ Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động. Chúng là
những vi sinh vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit
thành CH4 và CO2. Các phản ứng của pha này chuyển pH của môi
trường sang kiềm. 18

Chương 3
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty GOSACO được thành lập vào ngày 27.3. 1963. Ban đầu là công ty cổ
phần chuyên sản xuất: Mì ăn liền, bột ngọt, hóa chất
Năm 1986: Liên kết với hãng mì Miliket.
Năm 1988: Liên doanh với Vieco Vũng Tàu.
Phó tổng giám đốc 3

Tổng Giám Đốc
Chủ Tịch Hội Đồng

hoạch cung ứng 20

3.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
HƯƠNG LIỆU
BỘT MÌ
NƯỚC
Nước thải
(BOD,SS,dầu mỡ)

Khí thải
(SO
x
,NO
x

GÓI NÊM
GÓI SA TẾ
Nước thải (BOD,SS)
Nước thải (BOD,SS)
Khí thải (SO
x
,NO
x
)

21

3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
v Định lượng
Xác định khối lượng bột mì, nước và phụ gia cần thiết
v Phối trộn
Làm protein trong bột hút nước, trương lên tạo gluten kết dính các hạt tinh bột
bị trương nở, nhờ đó tạo nên khối bột nhào có độ đồng nhất cao và có độ dai, độ đàn
hồi.
Phân phối nước, gia vị và phụ gia đồng đều trong khối bột nhào làm tăng chất
lượng sản phẩm và tăng giá trị cảm quan.
v Cán bột, cắt sợi
§ Cán bột
− Cán bột để tạo ra những lá bột có kích thước theo yêu cầu.
− Độ dày của lá bột qua từng lô cán phải giảm dần từ 0,9 – 0,35mm
§ Cắt sợi
− Tạo hình sợi mì theo kích thước mong muốn.
− Kết hợp với băng tải hứng sợi mì để tạo song cho sợi mì.
v Hấp chín
Làm cho hồ hóa tinh bột, làm biến tính protein để giảm độ vữa nát của sợi mì,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status