BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 10 - Pdf 24

Chương I: Động lực học chất điểm
(13tiết: 8 LT, 3 BT, 1TH, 1KT)
Bài 1: Chuyển động cơ.
Bài 2: Chuyển động thẳng đều.
Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 4: Sự rơi tự do.
Bài 5: Chuyển động tròn đều.
Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.
Bài 7: Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do, xác định gia tốc rơi tự do.
Chương 2: Động lực học chất điểm.
(11tiết: 8 LT, 3 BT)
Bài 8: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Bài 9: Ba định luật Niutơn.
Bài 10: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn.
Bài 11: Lực ma sát.
Bài 12: Lực hướng tâm.
Bài 13: Bài toán về chuyển động ném ngang.
Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn.
(10 tiêt: 6 LT, 3 BT, 1KTHK I)
Bài 14: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song.
Bài 15: Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực.
Bài 16: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
Bài 17: Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
Bài 18: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố
định.
Bài 19: Ngẫu lực.
Chương 4: Các định luật bảo toàn.
(11tiết: 8 LT, 3 BT)
Bài 20: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng.
Bài 21: Công và công suất.
Bài 22: Động năng.

a


=


của một chuyển động biến đổi.
- Nêu được đặc điểm của véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chuyển động
thẳng chậm dần đều.
- Viết được công thức tính vận tốc
tavv
ot
.+=
, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
2
00

2
1
tavxx ++=
. Từ đó suy ra được công thức quãng đường đi được.
- Nêu được sự rơi tự do là gì. Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được
của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế.
- Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều.
- Viết được công thức và nêu được đơn vị do tốc độ góc, chu kỳ, tần số của chuyển động tròn
đều.
- Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
- Nếu được hướng của của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết công thức gia tốc

0
2
=−
.
- Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
- Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều ngược chiều).
Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Nêu được quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực.
- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.
- Phát biểu được định luật I Niutơn.
- Phát biểu được định luật vận vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này.
- Nêu được đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng).
- Phát biều được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò
xo.
- Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.
- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niutơn
như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.
- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức:
gmP


=
- Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.
- Phát biểu được định luật III Niutơn và viết được hệ thức của định luật này.
- Nêu được đặc điểm của lực và phản lực.
- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lên vật
và viết được công thức:

trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy.
- Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của
hai lực song song cùng chiều.
- Vận dụng quy tắc mômen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn
có trục quay cố định khi chịu lực tác dụng của hai lực.
Chương IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Kiến thức:
- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo
động năng.
- Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính
thế năng này. Nêu được đơn vị đo thế năng.
- Viết được công thức tính thế năng đàn hồi.
- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng.
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này.
Kĩ năng:
- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm
mềm.
- Vận dụng được các công thức:
α
cos.FsA
=
;
t
A
P =
- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật.
Chương V: CHẤT KHÍ

phương trình chuyển động của chuyển động thẳng
đều và chuyển động nhanh dần đều vào giải bài
tập.
- Vận dụng công thức liên hệ quãng đường vận tốc
và gia tốc.
- Vận dụng các công thức về vận tốc, quãng đường
của vật rơi tự do.
- Vận dụng các công thức vận tốc góc, vận tốc dài,
gia tốc của chuyển động tròn đều, cộng vận tốc vào
giải bài tập
Chương 2: Động lực học chất điểm.
TT Mục tiêu kiểm tra đánh
giá
Nội dung
1 Mức độ nhận biết Nhớ các khái niệm về: lực, qui tắc tổng hợp lực, phân
tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác
dụng của lực.
- Nhớ: quán tính, định luật I, II, III Niutơn, định luật
Húc, định luật vạn vật hấp dẫn và nhớ các công thức
về định luật trên.
2 Mức độ thông hiểu - tác dụng của quán tính, trọng lượng, khối lượng, lực
và phản lực
- lực đàn hối điểm đặt hướng của lực.
3 Mức độ vận dụng - Vận dụng các công thức về định luật II Niutơn, định
luật Húc, định luật vạn vật hấp dẫn vào giải bài tập.
- Vận dụng công thức ném ngang giải bài toán thức tế.
Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn
TT Mục tiêu kiểm tra đánh
giá
Nội dung

phương trình trạng thái khí lý tưởng
2 Mức độ thông hiểu - Mối liên hệ của các thông số trạng thái trong các
đẳng quá trình
- lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử
3 Mức độ vận dụng - Vận dụng các công thức của các định luật, phương
trình trạng thái khí lý tưởng ở trên vào giải bài tập
Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học.
TT Mục tiêu kiểm tra đánh
giá
Nội dung
1 Mức độ nhận biết - Nhớ nội năng của một vật, các cách biến đổi nội
năng, Các nguyên lý I, II của nhiệt động lực học.
2 Mức độ thông hiểu Nội năng gồm những gì
Khi nào thì khối khí nhận nhiệt, nhận công, truyền
nhiệt, thực hiện công từ nguyên lý II
Hiểu nội dụng của nguyên lý II trong trường hợp cụ
thể
3 Mức độ vận dụng Vận dụng biểu thức của nguyên lý II nhiệt động lực
học vào giải bài tập.
Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể.
TT Mục tiêu kiểm tra đánh
giá
Nội dung
1 Mức độ nhận biết Nhớ: chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình, các biến
dạng của vật rắn, biểu thức nở dài, nở khối
Nhớ các công thức nhiệt hoá hơi, nhiệt nóng chảy.
nhớ độ ẩm tỉ đối
2 Mức độ thông hiểu Phân biệt giữa chất rắn kết tinh và chất rắn vô định
hình
Hiểu độ ẩm tỉ đối tác dụng lên đời sống sức khỏe con

Thông
hiểu
Vận
dụng
Tổng số
7. Tổng hợp và phân tích lực 2 2 3 7
8. Ba định luật Niutơn 3 4 4 11
9. Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp
dẫn.
2 2 3 7
10. Lực đàn hồi của lo xo. Định luật Húc 2 2 3 7
11. Lực ma sát. 2 3 2 7
12. Lực hướng tâm. 2 2 2 6
13. Bài toán về chuyển động ném ngang. 3 2 4 9
tổng số 16 17 21 54
BẢNG HAI CHIỀU XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÂU HỎI
Chương 3 ( 10 tiết; 43 câu hỏi)
Mức độ nhận thức
Bài
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Tổng số
14.Cân bằng của một vật chịu tác dụng
của hai lực và của ba lực.
3 2 3 8
15. Cân bằng của một vật có trục quay cố

Chương 5 ( 6 tiết; 33 câu hỏi)
Mức độ nhận thức
Bài
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng Tổng số
25. Cấu tạo chất. Thuyết động học phân
tử chất khí.
4 4 8
26. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi lơ
– Mariốt.
4 2 3 9
27. Quá trình đẳng tích. Định luật Sáclơ. 2 3 3 8
28. Phương trình trạng thái của khí lí
tưởng.
2 3 3 8
tổng số 12 12 9 33
BẢNG HAI CHIỀU XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÂU HỎI
Chương 6 ( 4 tiết; 14 câu hỏi)
Mức độ nhận thức
Bài
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng Tổng số
29. Nội năng và sự biến thiên nội năng. 2 2 2 6
30. Các nguyên lý của nhiệt động lực học. 3 2 3 8

Câu 1.3: Trường hợp nào sau đây không thể coi là vật như là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 1.4: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là
đường thẳng?
A. Một hòn đá được ném theo phương ngang
B. Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1 theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Một viên bi rơi từ độ cao 2m.
D. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m.
Câu 1.5. Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.
B. Chiếc máy đang bay từ Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh.
C. Chiếc máy bay đang đi và nhà ga.
D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.
Mức độ vận dụng:
Câu 1.6. Lúc 15 giờ 30 phút xe ô tô đang chay trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10 km. Việc
xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì sau đây?
A. Vật làm mốc. B. Mốc thời gian.
C. Thước đo và đồng hồ. D. chiều dương trên đường đi.
Câu 1.7.Theo lịch trình tại bến xe Hà Nội thì ô tô chở khách trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng
chạy từ 6 giờ sáng, đi qua Hải Dương lức 7 giờ 15 phút. Hà Nội cách Hải Dương 60 km,
cách Hải Phòng 105 km. Xe ô tô chạy liên tục không nghỉ chỉ dừng lại 10 phút tại Hải
Dương để đón và trả khách.
Thời gian và quãng đường xe ôtô chạy tới Hải Phòng đối với hành khách lên xe tại Hải
Dương là
A. 2 giờ 50 phút; 45 km. B. 1 giờ 30 phút; 45 km.
C. 2 giờ 40 phút; 45 km. D. 1 giờ 25 phút. 45 km.
Bài 2: Chuyển động thẳng đều.

C. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5khm/h. D. Từ điểm m, cách O là 5kh,
với vận tốc 60km/h.
Mức độ vận dụng:
Câu 2.6: Phương trình chuyển động của mộtchất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t – 10.
( x đo bằng km, t đo bằng giờ ). Quãng đương đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là
bao nhiêu?
A. . – 2km. B. 2km. c. – 8 km. D. 8 km.
Câu 2.7: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t +
10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?
A. – 12km. B. 14km. C. – 8km. D. 18 km.
Câu 2.8: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn
đường và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3km. Chọn bến xe làm vật mốc, thời
điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương.
Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?
A. x = 3 +80t. B. x = ( 80 -3 )t. C. x =3 – 80t. D. x =
80t.
Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Mức độ nhận biết:
Câu 3.1: Câu nào sai?
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì.
A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
C. gia tốc là đại lượng không đổi.
D. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Câu 3.2: Câu nào đúng?
Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. s = v
0
t + at

B. một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất.
C . Một hòn đá được ném theo phương ngang.
D.Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Câu 3.4: Câu nào đúng? Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là
A. s = v
0
t + at
2
/2. (a và v
0
cùng dấu ). B. s = v
0
t + at
2
/2. ( a và v
0
trái dấu ).
C. x= x
0
+ v
0
t + at
2
/2. ( a và v
0
cùng dấu ). D . x = x
0
+v
0
t +at

véctơ vận tốc.
D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời
gian bằng nhau thì bằng nhau.
Mức độ vận dụng:
Câu 3.7: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng
ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc
v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
A. a = 0,7 m/s
2
; v = 38 m.s. B. a = 0,2 m/s
2
; v = 18 m/s.
C. a =0,2 m/s
2
, v = 8m/s. D. a =1,4 m/s
2
, v = 66m/s.
Câu 3.8:Một ô tô đang chuyển động vơi vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng,
thì người lái xe hãm phanh chuyển động châm dần với gia tốc 2m/s
2
. Quãng đường mà ô tô
đi được sau thời gian 3 giây là?
A.s = 19 m; B. s = 20m;
C.s = 18 m; D . s = 21m; .
Câu 3.9: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm
được 100m. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu?
A . s = - 0,5 m/s
2
. B. a = 0,2 m/s

=
. C.
ghv 2=
. D.
ghv =
.
Câu 4.2: Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với
A. cùng một gia tốc g. B. gia tốc khác nhau.
C. cùng một gia tốc a = 5 m/s
2
. D. gia tốc bằng không.
Mức độ hiểu:
Câu 4.3: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các
vật?
A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
B. Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
C. Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
D . Lúc t = 0 thì
0≠v
.
Câu 4.4: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
B. Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
D. Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 4.5: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A.Một vân động viên nhảy dù đã buông dù và đang trong không trung.
B. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đât.
C. Một chiếc máy thang máy đang chuyển động đi xuống.
D. Một vận động viên nhảy cầu đang rơi từ trên cao xuống mặt nước.

Câu 5.1: Câu nào sai? Chuyển động tròn đều có
A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ dài không đổi.
C. tốc độ góc không đổi. D. vecto gia tốc không đổi.
Câu 5.2. Câu nào sai?
Véctơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A. đặt vào vật chuyển động tròn.
B. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
C. có độ lớn không đổi.
D. có phương và chiều không đổi.
Câu 5.3: Các công thức liên hệ giữa gia tốc với tốc độ dài và gia tốc hướng tâm với tốc độ
dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì?
A.
rvarv
ht
2
; ==
ω
. B.
r
v
a
r
v
ht
2
; ==
ω
. C.
r
v

T
π
ωπω
2
;2 ==
. D.
fT
π
ω
π
ω
2
;
2
==
Mức độ hiểu:
Câu 5.5. Câu nào đúng?
A. Tốc độ dài của chuyển động tròng đều phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.
B. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
C. Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
D. Cả ba đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
Câu 5.6: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.
B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Câu 5.7: Chuyển động nào của vật dưới đây không phải là chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động của con ngựa trong chiếc đu quay khi đang hoạt động ổn định.
B. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi quạt đang quay ổn định.
C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi bắt đầu quay nhanh dần đều.

Bài 6: Tính tương đối của chuyển động.
Mức độ nhận biết:
Câu 6.1: Có ba vật (1); (2); (3). Áp dụng công thức cộng vận tốc có thể viết được phương
trình nào kể sau?
A.
3,22,13,1
vvv


+=
B.
2,33,12,1
vvv


−=
C.
)(
2,31,23,2
vvv


+−=
. D. cả ba phương án A,
B,C.
Câu 6.2. Chọn đáp án đúng.
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vậy vận tốc
có tính
A. tuyệt đối. B. tương đối. C. đẳng hướng. D. biến thiên.
Mức độ hiểu:

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
Mức độ nhận biết:
Câu 1.1: Có 3 lực
321
;; FFF


biểu diễn bởi 3 véctơ đồng qui tại một điểm, và mỗi một véctơ
hợp với nhau một góc 120
o
. Có thể suy ra kết quả nào sau đây?
A
0
321


=++ FFF
. B.
321
FFF

=+
. C.
133221
FFFFFF

+=+=+
. D. Cả ba đều
đúng.

lực 6N và 8N bằng bao nhiêu?
A. 30
0
. B. 45
0
. C. 60
0
. D. 90
0
.
Câu 1.7: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp
lực cũng có độ lớn bằng 10N?
A. 90
0
. B. 120
0
. C. 60
0
. D. 0
0
.
Bài 2: Ba định luật Niu tơn.
Mức độ nhận biết:
Câu 2.1: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì vật sẽ
thu được gia tốc như thế nào?
A. Lớn hơn. B. Nhỏ hơn. C. Không thay đổi. D. Bằng 0.
Câu 2.2: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người
lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?
A. Không đẩy gì cả. B. Đẩy xuống. C. Đẩy lên. D. Đẩy sang bên.
Câu 2.3: Câu nào đúng?

A. 1,6 N, nhỏ hơn. B . 16N, nhỏ hơn. C. 160N, lớn hơn. D. 4N,
lớn hơn.
Câu 2.9 Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực
250N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với vận tốc
bằng bao nhiêu?
A. 0,01 m/s. B. 2,5 m/s. C. 0,1 m/s. D. 10 m/s.
Câu 2.10: Một hợp lực 1,0N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên,
trong khoảng thời gian 2,0 giây. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5m. B.2,0m. C. 1,0m. D. 4,0m
Câu 2.11: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó
tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?
A.A. 15N. B. 10N. C. 1,0N. D. 5,0N.
Bài 3: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn.
Mức độ nhận biết:
Câu 3.1. Điền khuyết vào chỗ chống.
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và
với bình phương khoảng cách giữa chúng.
A. tỉ lệ thuận. B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng tích số độ lớn của hai lực. D.bằng tổng số độ lớn của hai lực.
Câu 3.2. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
A.
2
21
.
r
mm
GF
hd
=
. B.

D. không bao giờ.
Mức độ vận dụng:
Câu 3.5: Một vật khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một
điểm cách tâm Trái Đất 2R ( R là bán kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 1N. B. 2,5N. C. 5N. D. 10N.
Câu 3.6: Hai tàu thuỷ có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1km. Lấy g = 10 m/s
0
, So sánh
lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một qủa cân có khối lượng 20g.
A. Lớn hơn. B. Bằng nhau. C. Nhỏ hơn. D. Chưa thể biết.
Câu 3.7: Một người có khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu? lấy g =
9,8m/s
2
A. 4,905N. B. 49,05N. C. 490,05N. D. 500N.
Bài 4: Lực đàn hồi. Định luật Húc.
Mức độ nhận biết:
Câu 4.1: Công thức của định luật Húc là
A.
maF
=
. B.
2
21
r
mm
GF =
. C.
lkF ∆=
. D.
NF

Câu 5.1:Câu nào đúng?
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc
đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
A. lực tác dụng ban đầu. B. phản lực. C. lực ma sát. D. quán tính.
Câu 5.2: Trong cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
A.
NF
tmst

µ
=
. B.
NF
tmst
µ
=

. C.
NF
tmst

µ
=
. D.
NF
tmst
µ
=
Mức độ hiểu:
Câu 5.3: Người ta dùng vòng bi trên bánh xe đạp là với dụng ý gì?

2
.
Bài 6: Lực hướng tâm.
Mức độ nhận biết:
Câu 6.1: Biểu thức nào sau đây cho phép tính độ lớn của lực hướng tâm?
A.
lkF
ht
∆=
. B.
mgF
ht
=
. C.
rmF
ht
2
ϖ
=
. D.
mgF
ht
µ
=
.
Câu 6.2: Lực nào sau đây có thể là lực hướng tâm?
A. Lực ma sát. B. Lực đàn hồi. C. Lực hấp dẫn. D. cả ba lực trên.
Mức độ hiểu:
Câu 6.3: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm
mục đích nào kể sau đây?

. C.
ht 2=
. D.
gt 2=
.
Câu 7.2: Tầm ném xa của vật ném ngang là
A.
g
h
vL
2
0
=
. B.
g
h
vL
0
=
. C.
hvL 2
0
=
. D.
gvL 2
0
=
.
Câu 7.3: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
A. đường thẳng. B. đường tròn. C. đương gấp khúc. D. đường

. Tấm bay xa của gói hàng là
A. 1000m. B. 1500m. C. 15000m. D. 7500m.
Câu 7.8: Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v
0
= 20 m/s. Lấy
g = 10 m/s
2
. Thời gian và tầm bay xa của vật là
A. 1s và 20m. B. 2s và 40m. C. 3s và 60m. D. 4s và 80m.
Câu 7.9: Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10000m với tốc độ 200m/s. Viên
phi công thả quả bom từ xa cách mục tiêu là bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Biết g
= 10m/s
2
A. 8000m. B. 8900m. C. 9000m. D.10000m.
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN
CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Bài 17: Cân bằng cảu một vật chịu tác dụng của hai lực ba lực không song song.
Mức độ nhận biết:
Câu 17.1: Điền từ cho dưới đây vào chỗ chống.
“ Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng
giá và ngược chiều.
A. cùng độ lớn B. không cùng độ lớn
C. trực đối D. đồng qui
Câu 17.2: Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song:
“ Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy, hợp của hai lực phải cân bằng với lực thứ
ba” Biểu thức cân bằng lực của chúng là:
A.
231
FFF


0
45=
α
.Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một
quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg (hình vẽ). Bỏ qua ma
sát và lấy
2
/10 smg =
. Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt
phẳng đỡ bằng bao nhiêu?
A. 20N. B. 14N. C . 28N D.1,4N.
Câu 17.7:
Một vật khối lượng m = 5,0 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng
một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30
0
.
Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g = 10m/s
2
Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng.
A. T = 25 (N), N = 43 (N). B. T = 50 (N), N = 25 (N).
C. T = 43 (N), N = 43 (N). D. T = 25 (N), N = 50 (N).

Trích đoạn 96,16J B.95,16J C 97,16J D.98,16J
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status