TIỂU LUẬN EMARKETING XÂY DỰNG KẾ HOẠCH EMARKTING CHO TRANG WEB HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOP MART - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
   TIỂU LUẬN E-MARKETING

Tên đề tài:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH E-MARKTING
CHO TRANG WEB HỆ THỐNG
SIÊU THỊ CO.OP MART
http://www.co-opmart.com.vn/
GVHD : TS. HOÀNG LỆ CHI
NHÓM : 06
LỚP : QTKD ĐÊM 3
KHÓA : K22

2. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ WEBSITE (SO SÁNH VỚI BIGC) 15
2.1. Đánh giá Website Siêu thị Co.op Mart 15
2.2. So sánh với đối thủ cạnh tranh 18
3. CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING KHÁC 18
4. PHÂN TÍCH SWOT 20
4.1. Phân tích SWOT 20
4.2. Phân tích chiến lược 22
4.3. Chiến lược chủ đạo 24
PHẦN 3: HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH E-MARKETING CHO 25
1. KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU CỦA WEBSITE 25
2. THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG 25
3. HOẠCH ĐỊNH MARKETING – MIX 25
3.1. Sản phẩm 25
3.2. Chiêu thị 26
PHẦN 4: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI E-MARKETING CHO 28
1. THIẾT KẾ VÀ NÂNG CẤP WEBSITE 28
2. CÁC KÊNH E-MARKETING 32
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 2

2.1. Marketing qua công cụ tìm kiếm SEO 32
2.2. Email Marketing 32
2.3. Marketing qua mạng xã hội 34
2.4. PR online: 35
2.6. Khuyến mãi (hay xúc tiến bán): 41
3. PHÂN BỔ NGÂN SÁCH VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI 42
3.1. Thời gian triển khai 42
3.2. Ngân sách thực hiện 43
điện tử Việt Nam, giúp thị trường này bước sang một giai đoạn mới và phổ cập thương
mại điện tử tới hàng chục nghìn người tiêu dùng.
Nắm bắt thị hiếu của khách hàng và tiềm năng kinh doanh to lớn của mô hình bán
hàng theo nhóm, tới cuối năm 2012 đã có tới 100 website lớn nhỏ kinh doanh trực tuyến
theo mô hình này.
 Đặc điểm của kinh doanh trực tuyến:
 Thứ nhất, nhiều công ty mới đầu tư vào lĩnh vực bán lẻ trực tuyến nhưng đã chiếm
được thị phần đáng kể và được nhiều khách hàng biết tới. Nổi bật nhất là các công
ty TNHH Giờ giải lao với website Lazada.vn, công ty TNHH Bán lẻ và Giao nhận
Recess với website Zalora.vn, công ty TNHH Gấu trúc Hungry với website
Hungrypanda.vn.
 Thứ hai, một số công ty kinh doanh bán lẻ truyền thống đã nhận thức được lợi thế
to lớn của mô hình bán lẻ trực tuyến nên đã đẩy mạnh kênh này song song với kênh
truyền thống. Đó là công ty bán lẻ điện thoại di động hàng đầu Việt Nam Thế Giới
Di Động với Thegioididong.com, đại gia trong ngành bán lẻ sản phẩm điện máy là
Nguyễn Kim với Nguyenkim.com.
 Thứ ba, nhiều công ty hoạt động trong một số lĩnh vực khác đã quan tâm tới việc
đầu tư vào thị trường bán lẻ trực tuyến. Đáng chú ý nhất là các công ty chuyển phát
nhanh, trong khoảng 2 năm trở lại đây, không dừng lại ở việc đảm đương vai trò
đối tác vận chuyển cho các website bán hàng trực tuyến, một số doanh nghiệp bưu
chính đã mạnh dạn đầu tư, xây dựng website để trực tiếp “online” bán hàng.
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 5

 Thứ tư, các website bán lẻ trực tuyến đã chú trọng tới hoạt động tiếp thị trực tuyến.
Điển hình nhất phải kể tới Lazada.vn. Thông tin quảng cáo của Lazada.vn xuất hiện
khắp nơi trên Internet. Website bán lẻ trực tuyến này ưu tiên cao tới việc triển khai
quảng cáo qua Google Adwords.
1.3. Sự phát triển của E-marketing
Đứng trước xu thế mới của thời đại, việc tiếp cận tới thị trường đã không thể bó

 Chia sẻ video clip, đặc biệt thông qua Youtube: Người tiêu dùng đã bị tràn ngập
bởi những bài viết từ website, blog và họ không thể tiếp nhận đầy đủ thông điệp từ
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 7

một nguồn thông tin có quá nhiều chữ. Vì vậy, các đoạn phim, video, vlog có xu
hướng thu hút được người tiêu dùng và truyền tải thông điệp hiệu quả hơn. Đây là
một kênh Marketing online cực kỳ hiệu quả trong năm 2013. Hơn nữa, việc sản
xuất các đoạn phim và chia sẻ trên các trang mạng xã hội không quá tốn nhiều chi
phí như quảng cáo trên các kênh khác. Ví dụ, gói dịch vụ YouTube Promoted
Videos có chi phí cho một cú nhấp chuột (cost-per-click) chỉ bằng 1/10 so với các
trang tìm kiếm như Google.
 Marketing online qua mobile: Không thể phủ nhận sự phát triển tróng mặt của
Mobile hiện nay, mobile là thị trường marketing rất lớn và tiềm năng. Nhưng cần
phải có chiến lược cũng như kế hoạch marketing qua mobile thông minh để tránh
khó chịu, phản cảm từ khách hàng.
2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
Tại thị trường Việt Nam, các kênh bán lẻ hiện đại chiếm tới 20% thị trường bán lẻ
trong nước, và vẫn có khả năng tiếp tục gia tăng, dự báo sẽ tăng lên 40% năm 2014.
 Doanh thu: Theo số liệu thống kê mới công bố của GSO, tổng mức hàng hóa bán
lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2013 ước tính đạt 2.618 nghìn tỷ đồng, tăng
12,6% so với năm 2012, nếu loại trừ yếu tố giá năm 2013 tăng 5,6%. Hệ thống bán
lẻ đã mở rộng và tăng chất lượng dịch vụ với nhiều loại hình.
 Tỷ suất sinh lời: Theo thống kê của Vietnam Report từ BXH VNR500 năm 2013
(500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2013), ngành bán lẻ đứng vị trí thứ 6
về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA cho thấy các doanh nghiệp trong ngành
đang hoạt động khá tốt, tốt hơn so với các ngành tài chính, ngân hàng, bất động
sản, viễn thông, hay vận tải - là những ngành thuộc cùng lĩnh vực dịch vụ.
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 8

 Cuộc chiến nội - ngoại trong ngành bán lẻ:
Xét trong nhóm ngành bán lẻ của BXH VNR500 năm 2013, doanh thu năm
2012 của các doanh nghiệp nước ngoài chiếm đến 74,4% tổng doanh thu của cả
nhóm, trong khi đó doanh nghiệp trong nước chỉ chiếm 25,6% cho thấy khối ngoại
đang hoạt động tốt hơn so với doanh nghiệp nội.

TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 10
Hình 3: Cơ cấu doanh thu nhóm ngành bán lẻ của BXH VNR500 năm 2013.
(Nguồn: Vietnam Report)
Tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch này, nhiều chuyên gia cho rằng
lượng khách hàng đến các trung tâm thương mại có vốn nước ngoài thường đông
hơn do các nhà bán buôn bán lẻ này chuyên nghiệp hơn trong phục vụ, trưng bày
và có số lượng mặt hàng lớn. Trong khi đó, các nhà bán lẻ nội yếu về chi phí đầu
tư, yếu về năng lực quản trị.
Cũng cần lưu ý rằng, theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, bắt đầu từ
ngày 11/1/2015, các nhà bán lẻ nước ngoài sẽ được phép thành lập doanh nghiệp
100% vốn tại Việt Nam thay vì mức tối đa 50% như hiện nay, nguy cơ mất thị phần
và thôn tính từ các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành bán lẻ là rất lớn.

TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 11

3. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART



Chí Minh - Saigon Co.op
Trụ sở chính: tại 199-205 Nguyễn Thái Học,
Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 38.360.143
Fax: (84-8) 38.370.560
Website: http://www.saigonco-op.com.vn
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 12

 Tính đến 12/2013, hệ thống Co.opmart có 68 siêu thị ở TPHCM và các tỉnh:
 Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc.
 Miền Trung: Hà Tĩnh, Cam Ranh, Đà Nẵng, Đông Hà, Huế, Phan Thiết, Quảng
Ngãi, Quy Nhơn, Tam Kỳ, Thanh Hà, Tuy Hòa
 Tây Nguyên: Bảo Lộc, Buôn Ma Thuột, Pleiku.
 Tây Nam Bộ: Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Kiên Giang, Long Xuyên, Mỹ
Tho, Sóc Trăng, Tân An, Trà Vinh, Vị Thanh, Vĩnh Long, Hậu Giang.
 Đông Nam Bộ: Bà Rịa, Vũng Tàu, Biên Hòa, Bình Dương, Đồng Xoài, Tây Ninh.
Co.opmart đã trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và người
tiêu dùng cả nước. Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng. Khái niệm chuỗi
Co.opmart được bắt đầu xây dựng với chiến lược: Xây dựng Co.opmart trở thành chuỗi
siêu thị dẫn đầu Việt Nam.
Mục tiêu đến năm 2015 Co.opmart sẽ mở được 100 siêu thị trên toàn quốc.
3.2. Sứ mệnh – Tầm nhìn
 Nền tảng thương hiệu: Gắn kết và sẻ chia với lòng tận tâm phục vụ.
 Tầm nhìn: Với lòng tận tâm phục vụ và khát khao vươn lên, Co.opmart khẳng định
Thương hiệu siêu thị dẫn đầu tại Việt Nam và phát triển ra khu vực, nhằm đem lại
lợi ích tốt nhất cho khách hàng và cộng đồng.
 Cam kết: Co.opmart gắn bó và chăm sóc khách hàng bằng sự tận tâm và thấu hiểu.

Ngày 27/06, song song với sự kiện thay đổi bộ nhận dạng thương hiệu, Co.opmart
cải tiến website www.co-opmart.com.vn với giao diện mới, thân thiện người dùng. Với
tiêu chí mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng internet, đặc biệt là những nhân viên
văn phòng, website cung cấp những thông tin khuyến mãi mới nhất, đăng ký, xem điểm
tích lũy hoặc những quyền lợi khác của chương trình khách hàng thân thiết, tìm số điện
thoại của Co.opmart gần nhà để đặt hàng, cập nhật những tin tức về Co.opmart… TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 15

Sau gần 5 tháng hoạt động, website đã thu hút hơn 3 triệu lượt truy cập,
trong đó trang tin tức về khuyến mãi được truy cập nhiều nhất. Trang
khuyến mãi được người dùng đặc biệt yêu thích vì có tính năng cập
nhật liên tục giá cả hàng hóa theo từng ngành hàng.
 Một số tiện ích của hệ thống siêu thị Co.opmart:
 Tìm địa chỉ hay số điện thoại của Siêu thị gần nhất trong khu vực để đặt hàng qua
điện thoại một cách dễ dàng tại Box “Siêu thị gần nhất” (trước đây thường phải gọi

- Đã có meta keywords nhưng quá nhiều từ khóa.
(Count: 22 keywords
Length: 377 characters).
- Các trang chưa có meta keywords riêng.
Heading Tags (H1-H6) - Chưa sử dụng các thẻ hx.
Image - Hình ảnh sử dụng trên site chưa có thuộc tính ALT.

Text/HTML ratio
- Chỉ có 14.24% text trên website. Thấp nhất cần đạt
15%. Những trang web càng nhiều text càng được
Google đánh giá cao.
- Mật độ từ khóa trên site chưa tốt.
Thẻ Frames / Flash - Tốt. Website không sử dụng khung frames/flash.
File robots.txt - Đã có (http://www.co-opmart.com.vn/robots.txt).
XML Sitemaps
- Không có (cần bổ sung để giúp Google index trang
web nhanh hơn).
Meta Language - Đã có thẻ language [vi-VN].
TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 17

Doctype - Đã sử dụng định dạng HTML (XHTML 1.0 Strict) .

Encoding (Mã ngôn ngữ) - Đã sử dụng kiểu chữ Việt Nam là UTF-8.
Microformats - Dữ liệu chưa được hệ thống cấu trúc trên trang web.

Tốc độ load trang - Nhanh.
Geo Meta Tags - Không có.
Nội dung website/mật độ
từ khóa

Co.opmart
(www.co-opmart.com.vn)
BigC
(www.bigc.vn/)
Ranking 2533 1491
Bounce Rate 36,7% 23,7%
Daily Pageviews per Visitor 2.69 3.59
Daily Time on Site 3:10 3:54
(Nguồn: alexa.com)
So với trang web của siêu thị BigC, các chỉ số của trang web Coopmart đều thấp hơn:
 Chỉ số xếp hạng: trang web của Coopmart thua BigC đến hơn 1.000 bậc (2533 so
với 1491)
 Số lượng người viếng thăm cũng ít hơn (2.69 so với 3.59)
Khi nhập từ khóa “siêu thị” lên trang tìm kiếm của Google thì trong 10 từ khóa
hiện ra cũng chỉ có siêu thị BigC (đứng thứ 2) chứ không có siêu thị Coopmart
chứng tỏ Coopmart chưa chú trọng đến việc quảng cáo online.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING KHÁC

TIỂU LUẬN E – MARKETING GVHD: TS. HOÀNG LỆ CHI
Trang 19

Fanpage Co.opmart: Tiếp tục phát triển theo định hướng kết nối với khách hàng
24/24, đầu tháng 11/2012, Co.opmart chính thức “khai trương” Facebook Fanpage tại
địa chỉ www.facebook.com/hethongcoopmartvn. Hoạt động trên Fanpage Co.opmart
được thiết kế đa dạng nhằm khuyến khích tinh thần “gắn kết và sẻ chia” trong cộng đồng
fan. Đó là những mẹo vặt nấu nướng, bí quyết chăm sóc sắc đẹp, giữ gìn sức khỏe, chiêu
thức tiêu dùng thông minh, những tâm tình chia sẻ chăm sóc con cái hoặc giữ gìn hạnh

 Mang lại 1 trải nghiệm mua sắm hoàn toàn mới: hiện đại hơn, tiết kiệm hơn và
nhanh chóng hơn. Chia sẽ công việc nội trợ với các chị em phụ nữ, giúp các chị có
nhiều thời gian cho những việc khác hơn.
 Với HTVCo.op việc mua sắm của người nội trợ sẽ trở nên dễ dàng hơn, chỉ cần
ngồi tại nhà xem ti vi, chọn những sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của mình và
gọi vào số tổng đài CSKH 44558899 hàng hóa sẽ được giao đến tận nhà
4. PHÂN TÍCH SWOT
4.1. Phân tích SWOT

Cơ hội (O)
O1: Thị trường bán lẻ
còn nhiều tiềm năng phát
triển.
O2: Nhu cầu mua sắm
online của người tiêu
dùng ngày càng tăng.
O3: Sự phát triển mạnh
mẽ của việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào
kinh doanh.
Thách thức (T)
T1: Nguy cơ mấy thị
phần và thôn tính từ các
doanh nghiệp nước
ngoài.
T2: Rủi ro trong quá
trình mua bán trực tuyến,
tính bảo mật.
T3: Các doanh nghiệp
ứng dụng e-marketing

xấu.
Điểm mạnh (S)
S1: Doanh nghiệp chú trọng
phát triển marketing trực
tuyến.
S2: Doanh nghiệp hàng đầu
trong lĩnh vực bán lẻ ở Việt
Nam.
S3: Thông tin về các chương
trình, sản phẩm khuyến mãi
được cập nhật liên tục trên
website và khách hàng có thể
tìm kiếm dễ dàng.
S4: Fanpage hoạt động khá
tích cực.
Chiến lược S+O
S1+ O2, O3, O4, O5:
Đầu tư phát triển website
giao dịch, thương mại
điện tử ->Xâm nhập thị
trườngmua sắm online.
S2, S3 + O1: Đẩy mạnh
hoạt động quảng bá sản
phẩm, chương trình
khuyến mãi ->Phát triển
thị trường.
Chiến lược S+T
S1, S2 + T1, T3: Tiếp tục
giữ vững và phát triển thị
phần thông qua việc ứng

W4: Thông tin về giá, hình
ảnh của các mặt hàng được
trình bày dưới dạng Cẩm nang
mua sắm online không thuận
tiện khi khách hàng tìm kiếm.

tr

c tuy
ế
n, hoàn thi

n
website.
W3 + O2, O3, O4, O5:
Đào tạo và tuyển dụng
nhân sự có kiến thức về
e-marketing.
giá c

, ch

t lư

ng s

n
phẩm.
4.2. Phân tích chiến lược
 Chiến lược S+O

là với việc xây dựng hệ thống đáp ứng yêu cầu cho một siêu thị online.
 Chiến lược W+O
 Phát triển kênh mua sắm, chăm sóc khách hàng online
Khi thương mại điện tử ngày càng phát triển và người tiêu dùng ngày càng ưa
chuộng phương thức mua sắm và thanh toán online thì việc phát triển một website bán
lẻ là xu hướng tất yếu. Kèm theo đó thì việc chăm sóc khách hàng cũng phải được chú
trọng để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
 Tuyển dụng, đào tạo
Hiện nay kiến thức chuyên sâu về E-marketing vẫn còn mới mẻ đối với công ty
trong khi hoạt động thương mại điện tử ở nước ta ngày càng phát triển, được nhà nước
đầu tư cơ sở hạ tầng vàtạo hành lang pháp lý nên việc hoàn thiện nhân sự và trang bị
kiến thức về thương mại điện tử chobộ phận công nghệ thông tin, marketing, bán hàng
là việc làm cần thiết.

Trích đoạn CÁC KÊNH E-MARKETING
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status