Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Xây dựng kế hoạch Road show tung sản phẩm MEP ra thị trường" - Pdf 86


Luận văn tốt nghiệp

"Xây dựng kế hoạch Road show tung sản phẩm
MEP ra thị trường"
GVHD: Th.S Trần Mai Đông



2
để nghiên cứu công tác chuẩn bò, cách thức tổ chức và quản lý Road Show
như thế nào? Và trả lời các câu hỏi liên quan: Mục đích của Road Show?
Làm thế nào để tổ chức thành công Road Show? Các chiến lược truyền thông
hỗ trợ để Road Show đạt hiệu quả cao nhất...Toàn bộ kế hoạch này với
mong muốn cung cấp cho MobiVi một sự lựa chọn thích hợp khi tung sản
phẩm ra thò trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống lý luận về bản chất và đặc điểm của tổ chức sự kiện.
Giới thiệu về thò trường thanh toán điện tử, các yếu tố tác động đến
hoạt động kinh doanh của MobiVi.
Phân tích tác động của việc ứng dụng hoạt động Road Show trong kế
hoạch kinh doanh của MobiVi.
Đề xuất và xây dựng các hình thức PR hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả
của Road Show.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty thanh toán điện tử Việt Phú MobiVi.
Nội dung nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch tổ chức Road Show giới
thiệu sản phẩm ra thò trường mang tên “Thưởng thức Coffee Wifi cùng
MobiVi”.
Phạm vi : Đòa bàn tp. Hồ Chí Minh (đặc biệt là khu vực trung tâm
thành phố)
Số liệu thông tin : Các tài liệu nghiên cứu trong 2 năm gần đây.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn
Sự kiện (event) là một sự kiện được diễn ra tại một thời điểm hoặc trong
một khoảng thời gian nhất đònh tập trung ý tưởng, nguồn lực nhằm truyền đạt
một thông điệp, tạo ấn tượng và thu hút sự quan tâm, chú ý đến đối tượng
tham gia.
Các loại sự kiện thường gặp :
Họp báo
Hội nghò, hội thảo
Giới thiệu sản phẩm
Lễ khai mạc, khai trương, động thổ, khánh thành…
Road Show
Musicshow
Hội chợ, truyển lãm, lễ hội(Festival)…
Các chương trình xã hội
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 5
1.1.2 Khái niệm Road Show
Road Show (diễn hoạt đường phố) là một hoạt động event gồm một số
người mặc trang phục, phụ kiện… có những điểm tương đồng diễu hành xung
quanh thành phố vì mục đích quảng cáo cho các sản phẩm của các công ty,
hay ủng hộ các vấn đề xã hội như chính trò, môi trường...
1.2 LI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG EVENT ĐỐI VỚI MỘT CÔNG TY
1.2.1 Xác lập một thò trường mục tiêu hay một lối sống cụ thể
Thông qua chương trình sự kiện, các nhà Marketing có thể tạo lập mối
liên hệ giữa thương hiệu tới nhóm khách hàng mục tiêu đã lựa chọn cho sản
phẩm. Người tiêu dùng có thể được phân nhóm theo đòa lý, nhân khẩu, sinh

với việc Adidas là tài trợ chính thức cho ngôi sao bóng rổ Yao Ming đang thi
đấu tại giải NBA của Mỹ, anh có tác động tại Trung Quốc lớn hơn nhiều so
với kỷ lục gia thế giới 110m vượt rào Liu Xiang của Nike. Việc này sẽ giúp
cho kế hoạch quảng bá sản phẩm cho Adidas tại Olimpic Bắc Kinh thuận lợi
hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh. Mục đích của các hoạt động tài trợ này
là nhằm nâng cao nhận thức về thương hiệu dẫn đầu Adidas tại thò trường
Trung Quốc rộng lớn.
1.2.3 Tạo dựng và củng cố những liên hệ thương hiệu chính yếu
Bản thân các sự kiện có các liên tưởng mà có thể giúp tạo và củng cố các
liên tưởng về thương hiệu sản phẩm. Tiger Beer tài trợ cho chương trình
Tiger Translate – Rock Your Passion 2007 vì tin rằng Tour diễn nhạc Rock
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 7
này trên toàn quốc sẽ đem lại cho sản phẩm Tiger Beer sự mạnh mẽ, bản
lónh như các Rocker đích thực. Còn Heneiken chọn tài trợ cho các cuộc thi,
cuộc trình diễn của các DJ (Disc Jockey) tại các quán Bar, vũ trường, sân vận
động… nhằm xây dựng hình ảnh bia thượng hạng, cao cấp trong tâm trí của
khách hàng.
Trong một số trường hợp, bản thân các sản phẩm có thể được sử dụng tại
các sự kiện. Thông qua việc được sử dụng tại các sự kiện, khả năng xuất
hiện trước ống kính truyền hình càng cao và thể hiện sự lớn mạnh của thương
hiệu vì được sử dụng rộng rãi trong chương trình. Sau khi ký được hợp đồng
tài trợ với ủy ban Olimpic Quốc tế (IOC) thay thế Lenovo trở thành nhà tài
trợ chính thức các thiết bò điện toán cho sau thế vận hội Bắc Kinh 2008. Theo
nội dung hợp đồng, Acer sẽ tài trợ tiền mặt, các thiết bò điện toán như máy

1.2.5 Thể hiện sự cam kết của thương hiệu với cộng đồng hoặc về các vấn
đề xã hội
Thường được gọi là hoạt động Marketing từ thiện, những sự tài trợ này
thường liên quan đến các tổ chức phi lợi nhuận và từ thiện. Một người đi tiên
phong trong lónh vực này là American Express, công ty này đã tài trợ cho hơn
70 tổ chức từ thiện trên 18 nước với các khoản tài trợ trò giá 8,6 triệu USD từ
năm 1981 đến năm 1986. Một ví dụ là Colgate-Palmolive đã tài trợ nhiều
năm cho tổ chức Starlight Foundation – một tổ chức từ thiện dành cho những
người ốm nặng. Tại Việt Nam, một trong những chương trình nổi tiếng là
nhãn hàng Omo với chương trình “Omo-áo trắng ngời sáng tương lai” được
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 9
phát động trong năm 2001-2005 đã đem lại hơn 500.000 áo trắng đồng phục
đến các trẻ em nghèo hiếu học nhân dòp năm học mới. Ngoài ra, mỗi gói bột
giặt được tiêu thụ khách hàng đã “đóng góp 99 đồng vào quỹ học bổng hỗ
trợ học sinh nghèo hiếu học”. Sự kiện này đã đem lại cho nhãn hàng Omo
của Unilever sự tin tưởng,thiện cảm của công đồng đối với sản phẩm.Và
điều quan trọng nhất là Omo đã tạo ra được một hình ảnh thương hiệu mang
tính xã hội cao.
1.2.6 Tăng cường lòng trung thành của khách hàng và những nhân viên
tài năng
Nhiều sự kiện có các khu nghỉ riêng và những dòch vụ hoặc hoạt động đặc
biệt dành riêng cho các nhà tài trợ và khách hàng của họ. Gắn kết các khách
hàng với các sự kiện như vậy hoặc bằng nhiều cách khác nhau có thể tạo sự
tin tưởng và thiết lập các hợp đồng kinh doanh giá trò. Từ quan điểm của

nhiều nhược điểm, bởi vì thành công của một sự kiện là không thể đoán
trước được và name ngoài tầm kiểm soát của nhà tài trợ. Ví dụ như những hi
vọng của Kodak khi hãng này tài trợ cho giải kinh khí cầu Great American
Ballonfest đã tan theo mây khói khi thời tiết xấu đã làm hỏng cả kế hoạch tổ
chức cho sự kiện này. Việc tài trợ còn mang tính phân tán. Nhận thức về vấn
đề này, Ủy ban Tổ chức thế vận hội 1988 đã lập hợp đồng độc quyền trên
toàn thế giới về việc gắn biểu tượng những vòng tròn Olimpic lên những
chủng loại hàng hóa khác nhau. Nhược điểm cuối cùng là cho dù nhiều người
tiêu dùng có cảm tình với các nhà tài trợ do họ đã cung cấp những hỗ trợ tài
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 11
chính cần thiết để sự kiện có thể xảy ra, một số người vẫn cảm thấy bực
mình khi các sự kiện đó bò thương mại hóa do tài trợ.
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
2.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Đầu năm 2007 một văn bản quan trọng liên qua tới thanh toán điện tử đã
có hiệu lực, đó là Quyết đònh số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền
mặt giai đoạn 2006-2010 và đònh hướng đến năm 2020 đã đánh dấu một bước
tiến lớn trong việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử.
Nghò đònh này thừa nhận giá trò pháp lý của chứng từ điện tử trong các hoạt
động liên quan đến thương mại. Đây thực sự là sơ sở để các doanh nghiệp và
người tiêu dùng yên tâm tiến hành giao dòch thương mại điện tử, khuyến
khích thương mại điện tử phát triển, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia,
đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liên quan đến

mạng điện thoại) là 40 tỷ đồng/ngày, và 14,600 tỷ đồng/năm.
Tổng doanh số năm 2006 của dòch vụ gia tăng cho mạng điện thoại
di động tại Việt Nam lên tới 760 tỷ đồng.
Ở Việt Nam, với 6,5 triệu người sử dụng thẻ ngân hàng và 500 ngàn
người sử dụng thẻ thanh toán quốc tế, người tiêu dùng cá nhân hiện đang
quen dần với các hình thức thanh toán điện tử qua việc sử dụng thẻ credit
card &debit card của Visa, Master & American Express cũng như các thẻ
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 13
ATM của ngân hàng Đông Á và ngân hàng Á Châu; trong khi đó dòch vụ này
còn rất xa lạ với đối tượng doanh nghiệp hoặc dòch vụ thanh toán trực tuyến.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 14
Bảng 2.1-Một vài số liệu thống kê về thò trường thanh toán thẻ năm 2007
Thò trường thanh toán điện tử rất cần phương tiện thanh toán tiền cho
thương mại điện tử trên mạng Internet, Mobile với giá rẻ và an toàn, phương
tiện giao dòch chứng khoán trên máy cầm tay, phương tiện thanh toán tiền
cho các dòch vụ và mặt hàng bán trên đường phố (nhà hàng, khách sạn, cửa
hàng, trạm xăng, siêu thò…) mà không cần phải trả bằng tiền mặt.
Hiện có khoảng 20 ngân hàng cung cấp dòch vụ thanh toán qua Internet
16
Đồ thò 2.1-Số lượng người sử dụng Internet qua các năm

Nguồn : Tài liệu báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2007
Số tài khoản cá nhân ngày càng tăng. Từ năm 2000 đến nay số tài khoản
cá nhân trong hệ thống ngân hàng đã có những bước phát triển nhảy vọt. Tốc
độ tăng trưởng trung bình mỗi năm vào khoảng 150% đối với số tài khoản cá
nhân và 120% đối với số dư tài khoản.
Đồ thò 2.2–Số lượng tài khoản cá nhân giai đoạn 2000 - 2007

GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 17
Với việc thành công của hàng loạt các trang web kinh doanh thương mại
trực tuyến về các lónh vực như : Quảng cáo trực tuyến, Giải trí trực tuyến,
Đào tạo trực tuyến và các loại hình kinh doanh giá trò gia tăng khác sẽ thúc
đẩy cho một quá trình phát triển thònh vượng của thương mại trực tuyến trong
thế kỷ 21.
Bảng 2.2–Tình hình kinh doanh một số trang web trực tuyến lớn tại VN
Nguồn : Tài liệu nội bộ Competitors Analysis của MobiVi (01/2008).
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn

3.1.1 Sơ lược về công ty cổ phần thanh toán điện tử Việt Phú
Tên công ty : Công ty cổ phần thanh toán điện tử Việt Phú
Đòa chỉ : 95B Trần Quốc Toản, phường 7, quận 3, tp.HCM
Điện thoại : (08) 932 1264
Fax : (08) 932 1271
Website : www.mobivi.com
Công ty cổ phần dòch vụ thanh toán điện tử Việt Phú – MobiVi được
thành lập vào năm 2007 với mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện mạng thanh toán
điện tử MobiVi để đáp ứng các nhu cầu về thanh toán điện tử và đem lại
những lợi ích tốt nhất cho thò trường Việt Nam.
Mạng thanh toán MobiVi có độ an toàn cao nhất, được xây dựng trên các
công nghệ hiện đại và chuẩn mực, bởi các chuyên gia hàng đầu từ các nước
có hệ thống tài chính ngân hàng và thanh toán hiện đại như Mỹ, Đức, Úc và
Canada.
Việt Phú hiện đang sở hữu một bộ máy nhân sự vững mạnh là các chuyên
gia, tiến só công nghệ thông tin, an toàn bảo mật, tài chính ngân hàng có
chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, tham gia sáng lập và lãnh đạo các
công ty lớn trong lónh vực công nghệ thông tin và tài chính ngân hàng.

GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 20
MobiVi tự hào vì hiện đang sở hữu 16 bằng phát minh về an toàn bảo
mật, sở hữu nhiều công nghệ mới trong lónh vực ứng dụng công nghệ thông
tin, và đặc biệt thành công trong xây dựng giải pháp và sản phẩm ứng dụng
công nghệ thông tin cho doanh nghiệp .

Nam trong tương lai. MobiVi đang trong quá trình mở rộng mạng lưới thanh
toán ra nhiều khu vực.
Sau khi tham gia tài trợ chính E-Banking Việt Nam 2007, sau đó là kết
hợp cùng sở giao dòch chứng khoán tổ chức hội thảo “Giải pháp kết nối thanh
toán giữa các công ty chứng khoán và ngân hàng” nhằm giới thiệu sản phẩm
MSS của công ty. Sau những sự kiện trên MobiVi đã có những bước biến
triển tích cực về mối quan hệ hợp tác với các đối tác là công ty chứng khoán
lẫn ngân hàng.
3.2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3.2.1 Nhận đònh chung về đối thủ cạnh tranh và cơ hội cho Việt Phú
Ngoại trừ CitiConnect và những liên minh ngân hàng, nhìn chung các
công ty được khảo sát có vẻ không phải là đối thủ trực tiếp hoặc “xứng tầm”
của MobiVi vì họ không có thực lực hoặc không cạnh tranh trực tiếp đến các
lónh vực mà MobiVi sẽ tham gia.
Theo đánh giá phân tích, thì chưa có Brand nào “sở hữu” được 1 trong
những value thúc đẩy khách hàng sử dụng thanh toán trực tuyến như tiện lợi,
yên tâm (về công nghệ, tính bảo mật thông tin cá nhân), phong cách sống
GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 22
hiện đại, sành điệu, cảm giác mình là người “đương thời” hoặc trấn an được
những lo lắng của khách hàng khi sử dụng dòch vụ.
Phần lớn các nhà cung cấp dòch vụ trên thò trường đều tập trung vào dòch
vụ B2C và cụ thể là hỗ trợ mua bán cước trả trước (điện thoại, Game, thanh
toán bán hàng từ Website); giả sử “lòng tin” là yếu tố quan trọng nhất trong
lónh vực Online Payment thì MobiVi có thể tận dụng tình hình này để đònh vò

Theo kết quả nghiên cứu của MobiVi, phần lớn các đối thủ cạnh tranh
đều không có được sự hỗ trợ của nhiều đối tác ngân hàng và cũng không
cung cấp được nhiều dòch vụ cho khách hàng lựa chọn nên họ chỉ tập trung
phục vụ những phân khúc nhỏ trên thò trường. Điều này khiến họ rất khó
khăn để đạt được Critical Mass, từ đó đạt được độ phổ thông cần thiết cho
dòch vụ của họ trước công chúng. GVHD: Th.S Trần Mai Đông

SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 24
Bảng 3.1-Đánh giá các đối thủ cạnh tranh
Cty/ Dịch vụ
Loại

thanh tốn bằng tiền
Việt cho các nhà cung
cấp dịch vụ thơng qua
việc sử dụng tài khoản,
thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng
của họ mở tại các ngân
hàng khác.
Tốt
Banknet
Liên
minh thẻ
ATM
- Được Chính phủ
hỗ trợ
- Có thể cung cấp
nhiều dịch vụ cộng
thêm khác bên cạnh
việc rút tiền,
chuyển khoản như:
chương trình ưu đãi
khách hàng thân
thiết, quản lý sinh
viên …
- Có sẵn số lượng
Chiếm 70% thị phần
thẻ ATM Việt Nam
Tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status