GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thò trường cạnh tranh thanh toán điện tử ngày càng sôi động với chiến
dòch PR mạnh mẽ của các công ty. MobiVi đang trong giai đoạn chuẩn bò,
hoàn thiện các sản phẩm. Trong thời gian tới khi MobiVi chính thức đem sản
phẩm giới thiệu ra thò trường sẽ cần những chiến dòch truyền thông,
Marketing hiệu quả để có thể xác lập chỗ đứng trên thò trường cũng như tạo
sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động Road Show là một dạng của tổ chức sự kiện với những lợi ích
mang lại như một Event. Được các công ty áp dụng nhiều hiện nay bởi tính
thuyết phục, thu hút số lượng người biết đến nhiều, truyền điệp được thông
điệp của công ty tổ chức, dễ đem lại tình cảm gắn bó của các đối tượng mục
tiêu đến với sản phẩm hay hình ảnh của công ty. Loại hình sự kiện này đòi
hỏi một kế hoạch cụ thể, kiểm soát được các hạng mục trong danh sách công
việc cần làm, các tình huống phát sinh cũng thường xảy ra nhiều hơn.
Sau khi phân tích các đặc điểm của sản phẩm, em thấc các hoạt động
Road Show rất phù hợp với giai đoạn đầu tung sản phẩm MEP ra thò trường.
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ROAD SHOW
TUNG SẢN PHẨM MEP RA THỊ TRƯỜNG” làm đề tài tốt nghiệp của mình
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp thống
kê và phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập được trong quá trình thực tập tại
doanh nghiệp, các số liệu báo cáo trong các tài liệu phân tích đối thủ cạnh
trang, tài liệu báo cáo thò trường thanh toán điện tử và các trang web về
thông tin thò trường để từ đó rút ra những đáng giá và kết luận.
5. Nội dung đề tài :
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Chương 2: TỔNG QUAN THỌ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
VIỆT NAM
Chương 3: THỰC TẾ KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HP LÝ DO CẦN THIẾT ĐỂ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG ROAD SHOW GIỚI THIỆU SẢN PHẨM MEP
Chương 5: KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH “THƯỞNG THỨC
COFFEE WIFI CÙNG MOBIVI”
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 4
PHẦN NỘI DUNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ROAD SHOW GIỚI THIỆU
SẢN PHẨM MEP RA THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
phẩm. Người tiêu dùng có thể được phân nhóm theo đòa lý, nhân khẩu, sinh
học hoặc hành vi theo từng sự kiện. Đặc biệt các sự kiện có thể được lựa
chọn dựa trên thái độ của những người tham gia vào việc sử dụng các sản
phẩm hoặc nhãn hiệu nhất đònh. Điển hình cho trường hợp này là Honda Việt
Nam, với chiến dòch “tôi yêu Việt Nam” ra đời vào tháng 8 năm 2003 với 3
thông điệp : an toàn, môi trường, và hoạt động xã hội. Chiến dòch đã nhận
được sự đánh giá rất cao của Chính phủ và Cộng Đồng. Đặc biệt năm 2005,
Công ty đã nhận được “Huân chương Lao động hạng 3” vì những đóng góp
cho sự phát triển của đất nước, các bằng khen của Ủy ban an toàn giao thông
quốc gia cho những nỗ lực trong công tác tuyên truyền an toàn giao thông.
Honda Việt Nam đã tạo ra một nhóm khách hàng quan tâm đến vấn đề bảo
vệ môi trường và sự an toàn bản thân khi lưu thông trên đường.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 6
1.2.2 Làm tăng nhận thức về công ty và tên sản phẩm
Việc tài trợ cho các event lớn được truyền hình trực tiếp trên toàn thế giới
thường đem lại cho thương hiệu sự xuất hiện mang tính ổn đònh–đây là điều
kiện cần thiết để xây dựng nhận thức về thương hiệu đó. Bằng việc lựa chọn
khéo léo các sự kiện và hoạt động, nhận thức về sản phẩm của thương hiệu
có thể được củng cố trong lòng người tiêu dùng. Đó là lý do tại sao Nike và
Adidas tranh giành các quyền tài trợ cho Olimpic Bắc Kinh 2008. Trong khi
Nike đang là người chiếm lónh thò trường Trung Quốc, nhưng Adidas sẽ chi
hơn 100 triệu USD để trở thành nhà cung cấp trang phục chính thức của
Olimpic, từ vận động viên các đội tuyển Trung Quốc cho đến ban tổ chức
tình nguyện viên… Tính ra sẽ có khoảng 600.000 người mặc trang phục của
nội dung hợp đồng, Acer sẽ tài trợ tiền mặt, các thiết bò điện toán như máy
tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, cũng như nhân viên hỗ trợ kỹ thuật
để góp phần vào công tác tổ chức của 2 kì đại hội Thế vận hội mùa đông
năm 2010 tại Vancouver (Canada) và Mùa hè năm 2012 tại LonDon (Anh)..
Acer tin rằng sẽ xây dựng được chỗ đứng vững chắc tại 2 thò trường lớn là
Bắc Mỹ (nơi Acer đã thu nạp được Gateway) và châu Âu (quê hương của
Packard Bell, thương hiệu mà họ cũng đang có ý đònh thôn tín). Đây là nỗ lực
khuếch trương thương hiệu trên phạm vi toàn cầu. Do Olimpic là một trong
những sự kiện lớn nhất hành tinh, nên hàng loạt thương hiệu tên tuổi khác
cũng tham gia tài trợ Olimpic cùng lúc với Acer như công ty dòch vụ công
nghệ thông tin Atos Origin, hãng nước giải khát Coca-Cola, tập đoàn công
nghệ và dòch vụ đa quốc gia của Mỹ General Electrics, hãng thức ăn nhanh
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 8
MCDonalds, đồng hồ Omega Thụy Sỹ, công ty điện tử Panasonic,
Samsung…Có thể thấy sức hút của việc tài trợ cho các sự kiện đặc biệt là một
nhu cầu vô cùng lớn của các thương hiệu nổi tiếng, muốn củng cố, xây dựng
vò trí vững chắc trong lòng công chúng.
1.2.4 Tăng cường hình ảnh của công ty
Việc tài trợ được xem như một cách bàn hàng gián tiếp và là một phương
tiện tăng cường hình ảnh công ty như một công ty tốt, có uy tín … Bằng cách
đó, họ mong rằng khách hàng sẽ tin tưởng công ty và sau này sẽ chọn lựa sản
phẩm của công ty trong số các sản phẩm khác. Coca cola là một ví dụ điển
hình về nỗ lực tạo ảnh hưởng tích cực đối với sản phẩm thông qua các hoạt
động tài trợ dài hơi dành cho các sự kiện mà họ cho là có nhiều ảnh hưởng
tin tưởng và thiết lập các hợp đồng kinh doanh giá trò. Từ quan điểm của
nhân viên, các sự kiện có thể tạo sự tham gia, giáo dục đạo đức hay một biện
pháp đãi ngộ khuyến khích. Ví dụ, khi John Hancock tài trợ cho thế vận hội
mùa đông 1994 đã tài trợ các chuyến đi tới Lillehanmer, Nauy như là một
phần thưởng cho các đại lý bán được 100.000 Pound, gấp đôi doanh số của
các đại lý đạt tiêu chuẩn các năm trước.
Tại Việt Nam năm 2007 – Công ty Lenovo Việt Nam đã tổ chức chương
trình dành cho các đại lý phân phối của mình. Bằng hình thức trao giải
thưởng cho các đại lý thắng cuộc trong các quý bán hàng trong chương trình
thưởng khuyến khích bán hàng “Lenovo To Be No.1”. Với tổng giải thưởng
xuất phát trong quý 4/2006 là 27.500 USD và giải thưởng tiếp tục tăng trong
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 10
các quý kến tiếp, Lenovo đã tạo tinh thần thi đua tăng doanh số bán hàng
giữa các đại lý thành viên. Điều quan trọng nhất mà Lenovo thu được là lòng
trung thành của các đại lý bán hàng của mình thông qua sự kiện.
1.2.7 Tạo ra cơ hội xúc tiến bán hàng và bán hàng
Nhiều nhà Marketing đã đưa ra các biện pháp như tổ chức các cuộc thi, sổ
xố, mua hàng ngay trong cửa hàng, các hoạt động Marketing khác cùng với
sự kiện mời khách hàng tham gia nhằm thu phản hồi từ phía người tiêu dùng.
Khi Spint tài trợ cho World Cup 1994, các hoạt động của nó bao gồm bán các
Card điện thoại đường dài có hình các ngôi sao bóng đá, chương trình học đòa
lý cho các trường học thuộc khu vực Mỹ La tinh có gắn với kết quả trận đấu
và giảm giá cho các cuộc gọi đường dài có liên quan đến ngành kinh doanh
bóng đá cũng như các đội bóng đá trong nước.
đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liên quan đến
hoạt động thương mại điện tử. Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc
trong vấn đề thanh toán điện tử.
Theo ông Tạ Quang Tiến, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân
Hàng, tính đến năm 2007, đã có 12 ngân hàng áp dụng giải pháp
Corebanking (tập trung hóa tài khoản kế toán). Tổng số lượng máy rút tiền
tự động ATM đã lắp đặt trên toàn Việt Nam là 3.820 máy, với 15 ngân hàng
đã trang bò máy ATM, số ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán là 25 và số
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 12
lượng thẻ đã phát hành là 6,2 triệu thẻ, đã có 73 đơn vò và 305 chi nhánh
ngân hàng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Các dòch vụ Internet, Mobile phone, thẻ thanh toán và tài khoản cá nhân
tại Việt Nam trong những năm qua phát triển rất mạnh và ổn đònh. Điều này
cho that thói quen mới là sử dụng Internet và các loại hình thanh toán qua
ngân hàng tại Việt Nam đang ngày càng trở nên phổ biến một cách nhanh
chóng trong xã hội.
Quy mô thò trường mua bán trực tuyến là 28,259,498 USD
Quy mô thò trường Game có thể đạt từ 83 triệu USD vào năm 2010.
Quy mô thò trường P2P Payment năm 2006 tại Việt Nam được ước
tính là hơn 2,915 tỉ USD.
Quy mô thò trường Payroll là 5,5 tỉ USD
Hơn 37 triệu thuê bao di động bao gồm cả trả trước và trả sau, với
80% thuê bao trả trước.
Hiện có khoảng 20 ngân hàng cung cấp dòch vụ thanh toán qua Internet
(Internet Banking) và tin nhắn di động (SMS Banking). Thanh toán qua thẻ
hay POS được đưa vào ứng dụng rộng rãi hơn với các chức năng ngày càng
đa dạng. Bên cạnh ngân hàng, đối tượng cung cấp dòch vụ thanh toán điện tử
đang mở rộng sang những loại hình doanh nghiệp khác. Mô hình thanh toán
(Payment Gateway) đã được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động. Đặc
biệt, năm 2007 là năm đầu tiên một số Website thương mại điện tử Việt
Nam triển khai cung cấp dòch vụ thanh toán trực tuyến, bao gồm Pacific
Airlines, 123mua!, Viettravel và Chợ điện tử.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 15
2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI KINH DOANH THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
2.2.1 Cơ hội
Cơ hội đang rộng mở với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử
với số lượng người sử dụng internet ngày càng tăng, năm 2007 đã có 17,5
triệu người sử dụng Internet và dự đoán cho năm 2010 vào khoảng 31,5 triệu
người sử dụng Internet thì cơ hội tiếp xúc với khách hàng càng nhiều. Các
hình thức kinh doanh thương mại điện tử được xem là có tiềm năng phát triển
rất lớn trong tương lai, kéo theo đó là việc phát triển các dòch vụ thanh toán
trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, tổ chức trong việc thanh
toán điện tử.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 18
2.2.2 Thách thức
Cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không ít dành cho thò trường thanh
toán điện tử. Đầu tiên phải nói đến là trình độ ứng dụng công nghệ thông tin
giữa các ngân hàng không đồng đều. Việc triển khai những ứng dụng ngân
hàng hiện đại là rất khó khăn vì phụ thuộc vào vốn và kinh nghiệm. Có ngân
hàng có vốn thì lại không có kinh nghiệm và đội ngũ nhân lực công nghệ
thông tin, còn ngân hàng có nhân lực công nghệ thông tin thì lại thiếu vốn.
Nhiều vấn dề khác liên quan tới người tiêu dùng như thói quen vay tiền,
do chưa thực sự tin tưởng vào hệ thống ngân hàng nên đa phần vẫn sử dụng
hình thức vay mượn lẫn nhau. Và thói quen tiêu dùng giao dòch trực tiếp bằng
tiền mặt vẫn còn rất phổ biến. Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm
tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và người tiêu dùng cá nhân. Để
người tiêu dùng thay đổi cách thanh toán truyền thống này cần một quá trình
dài nỗ lực của ngân hàng và các công ty kinh doanh thương mại điện tử.
Ngoài ra, các vấn đề về hệ thống an ninh giao dòch, môi trường pháp lý,
hạ tầng công nghệ…cũng là những thách thức lớn đối với thương mại điện tử
Việt Nam trong quá trình hội nhập.
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 19
CHƯƠNG 3 : THỰC TẾ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
công nghệ thông tin cho doanh nghiệp .
Chiến lược phát triển của Việt Phú nhắm đến là xây dựng hệ thống thanh
toán MobiVi trở thành một mạng thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam
có thể ứng dụng rộng khắp trên các phương tiện hiện đại internet, điện thoại
cố đònh ,di động , các hệ thống thẻ .
Ngoài ra, Việt Phú nhắm đến việc kết nối tối đa số lượng các tổ chức tài
chính ngân hàng ,những người bán hàng và những người mua hàng với khả
năng cung ứng những dòch vụ thanh toán an toàn, ổn đònh, thuận tiện và tiết
kiệm thời gian, chi phí.
3.1.2 Các sản phẩm mà Việt Phú MobiVi đang sở hữu
Hiện tại, MobiVi đang sở hữu các sản phẩm sau để phục vụ cho các thanh
toán, giao dòch điện tử :
Giải pháp thanh toán chứng khoán MobiVi Securities Settlement (MSS)
Giải pháp thanh toán trực tuyến MobiVi E-commerce Payment (MEP)
Giải pháp thanh toán trực tuyến giữa 2 người dùng cuối MobiVi Peer-to-
Peer Payment (MPP)
Giải pháp thanh toán giữa các doanh nghiệp MobiVi B2B Payment(MBP) GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 21
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
Đã kết nối và hợp tác thành công với 8 đối tác ngân hàng hiện tại : ngân
hàng xuất nhập khẩu EximBank, Đông Á Bank, IVB, MHB, GPBank, ngân
hàng thương mại cổ phần quốc tế VIBBank, ngân hàng ngoài quốc doanh
lónh vực Online Payment thì MobiVi có thể tận dụng tình hình này để đònh vò
mình là nhà cung cấp dòch vụ thanh toán, chuyển tiền trong lónh vực B2B, vì
nếu mọi người nghó đến Việt Phú như là một chuyên gia trong lónh vực này
thì việc triển khai những dòch vụ B2C, P2P sẽ gặp thuận lợi rất nhiều.
Vấn đề MobiVi hiện giờ không nằn nhiều ở các đối thủ cạnh tranh. Phần
lớn các đối thủ cạnh tranh trực tuyến đều tự xưng mình là nhà cung cấp dòch
vụ đầu tiên ở VN, nhưng vẫn chưa có công ty nào thể hiện được vai trò
Market Leader vì hạn chế về nguồn lực, cơ sở vật chất và chỉ tập trung vào
một số lónh vực nhất đònh. Nên vấn đề trực tiếp ảnh hưởng đến thương hiệu
MobiVi lúc này là làm sao đưa ra các dòch vụ thanh toán càng sớm càng tốt
với một lộ trình hợp lý và kết hợp với việc thực hiện tốt công tác tiếp thò để
đánh bóng thương hiệu dẫn đầu Market Leader trong lòng công chúng.
Đối với một trang web cung cấp dòch vụ hõ trợ thanh toán trực tuyến thì
phần thiết kế mỹ thuật của các trang web là một trong những điều quan trọng
tạn niềm tin với khách hàng. Tuy nhiên hầu hết các trang web công ty Việt
Nam đều không đạt được độ mỹ thuật cao, nội dung nhiều trang web còn
nghèo nàn, thậm chí có những mục có title nhưng hoàn toàn empty. MobiVi
GVHD: Th.S Trần Mai Đông
SVTH: Nguyễn Tân Lộc
www.key-marketing.com.vn 23
cần đầu tư thực hiện tốt công tác thiết kế Layout nhằm tạo sự khác biệt với
đối thủ và tạo lòng tin tưởng của khách hàng.
Sản phẩm dòch vụ cung cấp mang tính trừu tượng. Đối với người tiêu dùng
là rất khó để họ hiểu và tin tưởng vào công nghệ. MobiVi nên sử dụng yếu
tố cụ thể là con người để quảng bá cho sản phẩm (Anh Trung Dung là hình
tượng được đánh giá cao trong lónh vực IT của Mỹ lẫn Việt Nam) để tạo sự
Loại
hình
Điểm mạnh
Competitive postion
Thị trường Sản phẩm/Cơng nghệ
PR/
Phân
phối
Citibank
Citi
Connect
Thanh
tốn
TMĐT
- Thương hiệu, khả
năng marketing
- Cơng nghệ và
kinh nghiệm của
một ngân hàng
hàng đầu thế giới
- Uy tín lớn: Thuận
lợi cho khả năng
liên hệ đàm phán
với các ngân hàng
và đối tác lớn
- Tập đồn đa quốc
gia
- Các tập đồn và
cty lớn của VN
SVTH: Nguyeón Taõn Loọc
www.key-marketing.com.vn 25
ngi s dng rt
cao, d dng t
c critical mass
NH Ngoi
thng cựng
15 NH khỏc
Smartlink
Liờn
minh th
ATM
- Cú th cung cp
nhiu dch v cng
thờm khỏc bờn cnh
vic rỳt tin,
chuyn khon nh:
chng trỡnh u ói
khỏch hng thõn
thit, qun lý sinh
viờn
- Cú sn s lng
ngi s dng rt
cao, d dng t
c critical mass
chim 25% th phn
th ATM Vit Nam