Luận văn tốt nghiêp “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời trang trẻ em nữ” - Pdf 69

z
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã hàng thời
trang trẻ em nữ”
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của thế giới về tất cả mọi mặt, Việt
Nam cũng không ngừng thay đổi để phát triển và phát triển hơn nữa trong
tương lai để có thể đưa đất nước tiến lên CNXH. Để đạt được điều đó Việt
Nam đã có nhiều chính sách đổi mới về mọi mặt và mọi nghành nghề.
Nghành may cũng đã trở thành một trong ba nghành công nghiệp mũi nhọn.
Quần áo đã xuất hiện từ rất lâu ban đầu chỉ với mục đích che ấm và bảo
vệ cơ thể. Ngày nay quần áo không chỉ có chức năng bảo vệ con người mà
còn làm đẹp cho con người. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con
người ngày đa dạng hơn.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp may ở Việt Nam chủ yếu sản xuất
hàng gia công (CMT) nên lợi nhuận không cao. Để có thể phát triển hơn đặc
biệt khi nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra cho
chúng ta nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng nghĩa với nó có cũng nhiều khó
khăn, thử thách và cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự thay đổi
để có thể tồn tại và phát triển. Muốn vậy các doanh nghiệp phải nhanh chóng
chuyển sang sản xuất hàng trọn gói (FOB). Tuy nhiên bước đầu sẽ gặp nhiều
khó khăn đòi hỏi các công ty cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ có
chuyên môn để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Do yêu cầu cấp
thiết đó nên khi được giao đề tài “xây dựng kế hoạch sản xuất cho mã
hàng thời trang trẻ em nữ” em đã chọn thị trường phía Bắc cụ thể là khu
vực thành thị Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Trước đây chúng ta chủ yếu
quan tâm đến thời trang của người lớn mà không để ý đến các bé cũng có nhu
cầu làm đẹp đặc biệt là các bé gái.
Đề tài này có thể được ứng dụng một cách hiệu quả vào thực tế, nó có

phú hơn, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội của thời đại. Xã hội
ngày càng phát triển nhu cầu mua sắm của con người cũng tăng tuy nhiên đòi
hỏi cũng cao hơn trước, cùng với nó lượng hàng hoá cung cấp ra thị trường
cũng ngày một nhiều, sự cạnh tranh càng gay gắt hơn. Để có thể tồn tại và
phát triển trên thị trường thì sản phẩm của công ty phải được khách hàng chấp
nhận. Muốn khách hàng chấp nhận thì sản phẩm đó phải thoả mãn được nhiều
nhất nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Một câu hỏi đặt ra cho các nhà sản
xuất là làm thế nào để biết được nhu cầu của khách hàng. Biện pháp đưa ra đó
là phải nghiên cứu thị trường.Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu:
- Thị trường mục tiêu.
- Khách hàng mục tiêu
- Dự đoán xu hướng thời trang cho khách hàng mục tiêu
1.1. Thời điểm nghiên cứu:
Thời điểm nghiên cứu là năm 2007 là một năm mà
1.1.1. Nghiên cứu thị trường mục tiêu:
Trước đây chúng ta chỉ quan tâm đến thời trang dành cho người
lớnkhông để ý đến nhu cầu về thời trang của các bé. Ngày nay cùng với sự
phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật hiện đại, sự ảnh hưởng của các
phương tiện thông tin đại chúng: phim, truyện, báo trí, tranh ảnh... Các bé
cũng có sự quan tâm đến thời trang và cũng có những gu thời trang của riêng
mình. Xã hội ngay càng phát triển và mức sống ngày càng được nâng cao nên
các bậc phụ huynh không khó khăn gì trong chuyện đáp ứng nhu cầu của các
bé vì vậy thời trang của các bé càng có cơ hội phát triển. Đã có nhiều công ty
sản xuất hàng thời trang trẻ em như:
- Young Fashion (YF) Hè năm 2007 công ty đã đưa ra thị trường các
sản phẩm dành cho các bé từ 4 đến 8 tuổi. Đa dạng về kiểu dáng như đầm, áo
hai dây kết hợp với quần ngố hay váy ngắn…với các gam màu tươi sáng.Dưới
đây là một số hình ảnh sản phẩm của YF
5
- Ngoài ra chúng ta còn thấy có rất nhiều sản phẩm của các công ty

đã đi học mẫu giáo hoặc tiểu học. Với lứa tuổi này các bé đã bắt đầu biết làm
dáng, làm điệu chính vì vậy mà nhu cầu của các bé về quần áo cũng nhiều.
Trước đây chúng ta chỉ quan tâm đến nhu cầu về thời trang
của người lớn mà không hay biết rằng các bé cũng có nhu cầu làm đẹp
đặc biệt là các bé gái. Nhu cầu về thời trang của các bé cũng thay đổi nhanh
không kém gì so với người lớn. Thay đổi theo mùa theo mốt, các bé chịu ảnh
hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, qua trưyện đặc
biệt là chuyện tranh có một thời các hình ảnh trong phim hoạt hình như chuột
Mickey, Dola… Nhưng các hình ảnh đó giờ không còn thu hút được sự chú ý
của các bé nữa. Và rất nhiều các hình ảnh khác nữa ảnh hưởng đến sự lựa
chọn của các bé. Tuy nhiên do nhận thức của các bé còn chưa đầy đủ nên các
bậc phụ huynh luôn là người định hướng phong cách cho các bé.
I.3. Xu hướng thời trang xuân hè 2008:
6
Thời trang luôn có sự thay đổi. Qua quá trình nghiên cứu và tim hiểu
chúng tôi đã đưa dự đoán về xu hướng thời trang cho mùa xuân hè cho các bé
gái từ 4 đến 6 tuổi.
- Về kiểu dáng: Vẫn các kiểu ngộ nghĩnh kết hợp với những chiếc nơ,
phối màu, xếp ly. Các bé gái vẫn yêu sự điệu đà với các chiếc váy xoè, xếp
ly…
- Về màu sắc: Các gam màu sáng và tươi mát như màu vàng nhạt, xanh
da trời, hồng hay các loại vải hoa trang nhã. Phối các màu tương phản tạo lên
nét độc đáo.
- Về chất liệu: Chất liệu cotton , voan, các loại vải mềm… luôn được lựa
chọn vì chung hợp vệ sinh, dễ thấm hut mồ hôi cho trẻ hoạt động. Các chất
liệu mềm táo sự mềm mại cho các váy đầm của bé.
Thực tế cho thấy thời trang của trẻ em đang được phát triển rất mạnh
mẽ. Trên thế giới thời trang trẻ em đã được phát triển từ rất lâu và đã có
những dòng sản phẩm dành riêng cho trẻ em. Đối với Việt Nam thời trang trẻ
em hiện nay cũng đã được quan tâm và cũng đã có những bước phát triển

- Co ngang: 0%.
- Xơ vải: 1%.
+ Vải phối - Màu sắc: Màu.
- Thành phần: 100% polyester.
- Loại vải: Dệt thoi.
- Co dọc: 1%.
- Co ngang: 0%.
- Xơ vải: 1%.
+ Chỉ chính: - Màu sắc: Màu vàng nhạt cùng màu với vải chính
- Loại chỉ: Spun plyester có độ bền cơ học cao.
- Chi số : 60/3.
+ Chỉ phối: - Màu sắc: Màu cùng màu với vải phối.
- Loại chỉ: Spun plyester có độ bền cơ học cao.
- Chi số : 60/3.
+ Chỉ vắt sổ: - Màu sắc: Chỉ trắng.
- Loại chỉ: Chỉ tơ.

+ Mác: Mác chính, mác cỡ, mác sử dụng.
+ Túi nilon: Màu trắng.
+ Giấy chống ẩn: Màu trắng.
+ Thùng caton: Màu vàng.
2.1.2. Lựa chọn nhà cung cấp NPL:
Nghành may của Việt Nam đã xuất hiện từ rất sớm xong chưa thực sự
phát triển mạnh mẽ. Trước đây chúng ta chủ yếu sản xuất hàng CMT và
8
nguyên phụ liệu chủ yếu là do khách hàng cung cấp hoặc nhập từ nước ngoài
về chi phí rất cao và rủi ro cũng lớn. Hiên tại cùng với sự ra nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO cùng với nguồn nguyên liệu phong phú trong nước
đã có nhiều công ty sản xuất nguyên phụ liệu. Nhờ vậy đã giúp cho các công
ty may trong nước có điều kiện phát triển và cạnh tranh với các mặt hàng

10 BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
* Hàng trăm Cờ thưởng, Bằng khen của các Bộ, Ngành và Thành phố
9

Tên Đơn vị : CÔNG TY DỆT PHONG PHÚ
Tỉnh thành : TP Hà nội
Địa chỉ : 378 Minh Khai, Hà Nội.
Giám đốc : TRẦN QUANG NGHỊ
Điện thoại : (08) 8963533
Máy Fax : (08) 8966088
E-mail :
Website : />Website : />10
2.2. Phương pháp kiểm tra, đo đếm NPL
Đường đi của NPL
2.2.1. Phương pháp tiến hành kiểm tra đo đếm NPL:
- Trước khi kiểm tra đo đếm tất cả các nguyên phụ liệu phải được phá
kiện từ 2 đến 3 ngày.
- Kiểm tra sơ bộ về số lượng, màu sắc và sắp xếp nguyên phụ liệu theo
quy định. Chú ý khi phá kiện tránh làm làm rách hoặc hỏng nguyên phụ liệu.
- Với những nguyên liệu đựng trong bao thì dựng đứng theo hình trụ,
xong mở dây khâu miệng bao, kiểm tra số lượng, màu sắc, ký hiệu, sắp xếp
vải theo quy định, không được dùng dao kéo để làm rách nguyên liệu.
- Trong khi phá kiện nếu phát giện hàng không đúng chủng loại nguyên
liệu hoặc không đúng số lượng ghi trên phiếu, không đúng màu sắc ogải kịp
thời báo cáo để xác định cụ thể cho từng loại kiện.
- Sau khi kiểm tra sơ bộ xong cần ghi lại theo phiếu bên ngoài ở kiện
nguyên phụ liệu.
2.2.2. Kiểm tra số lượng nguyên liệu:
- Có hai phương pháp kiểm tra số lượng vải:
+ Thủ công.

hướng giải quyết.
- Đối với cây vải cuộn tròn ta tiến hành đo 3 lần:
+ Lần 1 đo ở đầu cây.
+ Lần 2 đo lùi vào trong 3m.
+ Lần 3 đo lùi vào 5m.
2.2.4. Kiểm tra chất lượng vải:
- Vải đưa vào sản xuất gọi là vải thành phẩm, nó được chia làm 3 loại:
+ Loại 1: Có số lỗi bình quân là 2m/1lỗi.
+ Loại 2: Có số lỗi bình quân là 1- 2m/1lỗi, được chuyển sang sản xuất
hàng nội địa.
+ Loại 3: Có số lỗi bình quân dưới 1m/1lỗi, được chuyển sang sản xuất
hàng nội địa.
- Lỗi được phân chia theo dạng và nhóm sau:
+ Nhóm 1: Gồm các dạng lỗi do quá trình dệt gây ra:
• Lỗi do các trị số: Sợi ngang không săn, không đều màu.
• Khổ vải không đều trên toàn bộ tấm vải.
• Mép vải bị rách.
• Tạp chất bẩn trong sợi.
• Đường dọc thưa sợi trên toàn bộ tấm vải.
• Lỗ thủng, vết bẩn.
• Dấu vết do sợi, nhảy sợi, mất sợi ngang, dọc, chập sời.
+ Nhóm 2: Gồm các lỗi do quá trình in hoa, nhuộm màu:
• Lỗi in nhuộm trong một sợi dài trên 4m.
• Lỗi in nhuộm song song quá to.
• Lệch hoa sai màu.
• Vi phạm nền hoa, đứt sợi chập nhau.
• Không đồng màu in hoa chỗ đậm, chỗ nhạt.
* Những lỗi quy định phải đưa xuống vải loại 2:
• Vết màu rải rác trên toàn bộ cây vải.
12

Số kiện:……………………………………
Ngày nhập:………………………………...
Nguyên nhân sai lỗi:………………………
Số lượng:………………………………….
Ngày…..tháng…..năm………
Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)
- Dùng băng dính cắt một miếng hình vuông 1cm dính trực tiếp vào vị
trí có lỗi.
- Dùng phấn mầu để đánh dấu vị trí bị lối.
Trong các phương trên phương pháp dùng băng dính được sử dụng
nhiều nhất.
2.3. Các phương tiện kiểm tra, đo đếm nguyên liệu:
- Thước đo trực tiếp.
- Máy đo bán tự động.
- Máy đo tự động.
- Cân
Đối với đơn hàng GF0501 chúng tôi sử dụng máy đo bán tự động để
xác địn số lượng vải và dùng thước để đo khổ vải, quan sát bằng mắt để xác
định chất lượng vải và dùng băng dính để đánh dấu lỗi.
2.4. Kiểm tra phụ liệu:
- Chỉ: + Số lượng: Tiến hành đếm đủ số cuộn chỉ.
+ Màu: Kiểm tra đúng màu.
+ Chi số chỉ: Kiểm tra chi số của chỉ.
- Khoá: + Số lượng
+ Màu sắc
+ Chủng loại
- Nhãn mác: + Mác chính: Kiểm tra số lượng, màu sắc.
+ Mác cỡ: Kiểm tra số lượng, màu sắc.
+ Mác sử dụng: Kiểm tra số lượng, màu sắc.

lợi ích kinh tế.
Từ các mẫu phác thảo trên thông qua đặc điểm hình dáng và điều kiện sản
xuất của công ty, đồng thời thông qua tìm hiểu về xu hướng thời trang, thị
hiếu người tiêu dùng, mức thu nhập của khách hàng mục tiêu, ý kiến của các
bậc phụ huynh tại các thị trường mục tiêu chúng tôi quyết định lựa chọn mẫu
số1 để đưa vào sản xuất.
Tên mã hàng: GF0501
Số lượng: 5700sản phẩm (với 5 cỡ và 5 màu khác nhau).
3.3. Nghiên cứu mẫu:
3.3.1. Đặc điểm hình dáng:
Đầm trẻ em hai dây, có đai thắt nơ phía trước, đai áo và dây áo phối vải khác
màu, chân váy dúm.
Thân trước có nơ bên trái, đai áo thắt nơ.
Thân sau có khoá giọt lệ ở giữa.
15
Hình vẽ mô tả mẫu
Mặt trước
Mặt sau
16
3.4. Thiết kế mẫu thành phẩm:
3.4.1. Hệ thống cỡ số:
Để đưa ra được sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng đòi hỏi công ty phải nghiên cứu thị trường. Bên cạnh đó một công việc
rất quan trọng đó là có được bảng hệ thống cỡ số. Để đưa ra được bảng hệ
thống cỡ số công ty tiến hành đo trực tiếp trên cơ thể các bé gái ở khu vực Hà
Nội sau đó tiến hành thống kê đưa ra số đo mẫu. Số đo mẫu phải đảm bảo phù
hợp với nhiều trẻ em nhất.
Đối với sản phẩm hàng thời trang trẻ em nữ này công ty quyết định sản
xuất 5 cỡ số S, M, L, XL, XXL tương ứng với các độ tuổi từ 4 đến 6 tuổi.
STT Tên số đo Ký hiệu Cỡ

Chiều cao đường ziczac = 7.5
b. Thiết kề thân trên váy.
- Rộng cổ sau

(R
cs
) = 1/5 V
c
= 5
- Mẹo cổ

= 1.5
- Rộng vai (R
v
) = 1/2 R
v
= 14.5
- Rộng thân sau (R
ts
) = 1/4 V
n
= 18
17
- Rộng ngang eo (R
ne
) = R
ts
– 1 = 17
- Rộng ngang gấu (R
ng

c
= 5
- Hạ xuôi vai (H
xv
) = 1/10 S
d
R
v
= 2.9
- Vai con thân trước = V
vts
– 0.3 = 9.5
- Rộng thân trước (R
tt
) = 1/4 V
n
= 18
- Rộng ngang eo (R
ne
) = R
tt
– 1 = 17
- Rộng ngang gấu (R
ng
) = R
tt
+ 4 = 22
- Xa gấu = 1
- Giảm sườn 4. Vẽ đường sườn áo, gấu áo.
* Thiết kế chân váy.

THÂN TRƯỚC
1 Dài TT (đo từ đường ngang ngực
đến đường ziczac)
47 1 Dọc vải
2 Rộng ngang ngực TT 30
3 Rộng ngang gấu TT 46
THÂN SAU
1 Dài TS (đo từ đường ngang ngực
đến đường ziczac)
44 2 Dọc vải
2 Rộng ngang ngực TS 15
3 Rộng ngang gấu TS 23
CHÂN VÁY TT 1 Ngang
vải
1 Dài chân váy (đo từ đỉnh của đường
ziczac đên gấu)
24
2 Dài chân váy tại điểm giữa (đo tại
đường giữa của chân váy)
16
3 Rộng ngang trên chân váy 80
4 Rộng ngang gấu chân váy 83.5
CHÂN VÁY TS 1 Ngang
vải
1 Dài chân váy 23
2 Dài chân váy tại điểm giữa 15
3 Rộng ngang trên chân váy 80
4 Rộng ngang gấu chân váy 83.5
DÂY ÁO 2 Dọc vải
Rộng dây áo 5

: Kích thước mẫu mỏng.
L
tk
: Kích thước mẫu mới.

cn
: Lượng dư công nghệ.

cn
= ∆
co vải
+ ∆
cợp
+ ∆
dm
+ ∆
xơ tước

co vải
: Là lượng dư do vải bị co trong quá trình giặt và tác động của
thiết bị.

cợp
: Độ co cợp của đường may đối với vải 100% coton là 0.3cm/1m,
đối với vải 35% - 65% là 0.4cm – 0.5cm/m.

dm
: Là vị trí từ đường may tới mép cắt của chi tiết.

xơ tước

10
1.0
=×=
 Đối với vải phối:
• ∆
doc
=
%1%100
100
99100


• ∆
ngang

%5.0%100
100
5.99100


=
• ∆
xơ tước
%1%100
10
1.0
=×=
21
Bảng tính toán lượng dư công nghệ
Chi

Rộng ngang gấu 23 0.115 0.1 2 0.2 25.4
Chân
váy
TT
Dài chân váy 24 0.24 0.1 2 0.2 26.5
Dài chân váy tại
điểm giữa
16 0.16 0.1 2 0.2 18.5
Rộng ngang trên
chân váy
80 0.4 0.1 2 0.2 82.7
Rộng ngang gấu
chân váy
83.5 0.4 0.1 2 0.2 86.2
Chân
váy
TS
Dài chân váy 23 0.23 0.1 2 0.2 25.5
Dài chân váy tại
điểm giữa
15 0.015 0.1 2 0.2 17.3
Rộng ngang trên
chân váy
80 0.4 0.1 2 0.2 82.7
Rộng ngang gấu
chân váy
83.5 0.4 0.1 2 0.2 82.6
Dây
áo
Rộng dây áo 5 0.025 0.1 2 0.2 7.3

lượng về mặt kỹ thuật và mỹ thuật.
3.3.2. Phương pháp chế thử mẫu:
- Sau khi có mẫu mỏng ta tiến hàng kiểm tra toàn bộ các chi tiết và ghi đầy đủ
các thông tin cần thiết như: chiều canh sợi,cỡ số, mã hàng...và chuyển cho bộ
phận chế thử cắt và may.
- Trong quá trình may chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Khi nhận được mẫu phải kiểm tra đầy đủ quy cách may sản phẩm, ký hiệu
và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và may chế thử
+ Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng như: canh sợi và yêu cầu kỹ thuật
ghi trên mẫu
+ Trong khi may chế thử phải vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm và
nghiệp vụ chuyên môn để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận,
phải nắm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may
đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại xưởng.
+ Khi phát hiện có điều nào bất hợp lý trong lắp ráp hoặc BTP bị thừa thiếu
phải báo cáo với người thiết kế mẫu để họ trực tiếp xem xét và chỉnh sửa mẫu
không được phép tuỳ tiện sửa mẫu khi chưa có sự thống nhất của người thiết
kế mẫu.
23
3.7.2. Nghiên cứu mẫu chế thử:
• Lần 1: Tham khảo thị trường.
Chế thử 5 cỡ, mỗi cỡ 5 màu tung ra thị trường để xem sản phẩm có được
người tiêu dùng chấp nhân hay không và cần điều chỉnh những gì cho phù
hợp
Sau khi tung các sản phẩm chế thử ra thi trường và khảo sát ý kiến khách
hàng về các sản phẩm đó, nhân thấy sản phẩm của công ty đã đáp ứng đựơc
nhu cầu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận đặc biệt với sự đa
dạng về kích cỡ và màu sắc. Vì vậy công ty quyết định sản xuất mã hàng
GF0501 với số lượng là 5700 sản phẩm gồm 5 cỡ và 5 màu.
• Lần 2: Chỉnh sửa mẫu và đưa vào sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status