I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Glôcôm là một bệnh nhãn khoa thường gặp, nếu không được phát hiện, điều
trị kịp thời sẽ gây ra những tổn hại thực thể và chức năng thị giác không phục
hồi [5]. Cho đến nay cơ chế bệnh sinh của glôcôm vẫn chưa được biết rõ đầy đủ,
chính xác.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
nhiều phương tiện chẩn đoán và điều trị mới được ứng dụng trong y học cũng
như trong nhãn khoa. Nhờ đó, đã có nhiều nghiên cứu phát hiện thấy tầm quan
trọng của yếu tố mạch máu trong cơ chế bệnh sinh gây tổn hại thị thần kinh ở
mắt bị glôcôm.
Siêu âm Doppler màu là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không chảy
máu, sử dụng cả siêu âm B và hình ảnh Doppler để xác định vị trí và các thông
số của một số mạch máu ở mắt như: động mạch trung tâm võng mạc
(ĐMTTVM), động mạch mi ngắn sau, động mạch mắt… Ở Việt nam đã có một
số báo cáo kết quả sử dụng siêu âm Doppler màu nghiên cứu mạch máu ngoại vi,
động mạch trung tâm võng mạc (ĐMTTVM) mắt người bình thường và mắt
bệnh nhân đái tháo đường [2]. Tuy nhiên, chưa thấy có công trình nghiên cứu
nào ứng dụng siêu âm Doppler màu để xác định dòng chảy ĐMTTVM ở mắt
bệnh nhân glôcôm. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá ảnh hưởng của nhãn áp đến tốc độ dòng
chảy của ĐMTTVM.
2. Nghiên cứu sự thay đổi tốc độ dòng chảy của
ĐMTTVM theo hình thái, giai đoạn tiến triển bệnh và mức độ tổn hại
đĩa thị giác tên mắt glôcôm
1
II. TỔNG QUAN
2.1. Giải phẫu đĩa thị, mạch máu nuôi dưỡng đĩa thị và động mạch trung
tâm võng mạc.
2.1.1. Giải phẫu đĩa thị và mạch máu nuôi dưỡng đĩa thị [1],[3].[5].
Đĩa thị là một tổ chức bao gồm: tổ chức thần kinh, tổ chức thần kinh đệm,
collagen và mạch máu. Đĩa thị do khoảng 1,2 triệu sợi trục thần kinh tạo thành,
3.1.1. Nhóm mắt bệnh nhân Glôcôm
Tiêu chuẩn lựa chọn: mắt bệnh nhân glôcôm nguyên phát, điều trị tại khoa
Glôcôm Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 11/2002 đến 6/2003. Chia 2 nhóm:
nhóm I - nhóm mắt glôcôm góc đóng; nhóm II - nhóm mắt glôcôm góc mở.
Tiêu chuẩn loại trừ: mắt có kèm viêm nhiễm và bệnh mắt khác như: tắc
động mạch trung tâm võng mạc, tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc, các bệnh về
đáy mắt; mắt bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, ĐTĐ; không phối
hợp nghiên cứu.
3.1.2. Nhóm chứng: mắt người bình thường không có các bệnh về mắt và các
bệnh toàn thân khác là người nhà bệnh nhân, nhân viên, học viên học tập tại
Viện Lão khoa.
Tiêu chuẩn loại trừ: những mắt có cấu trúc nghi ngờ glôcôm như mắt nhỏ,
tiền phòng nông; người ruột thịt của bệnh nhân glôcôm
3
3.2. công thức tính cỡ mẫu:
áp dụng công thức:
n =
)47(
).(
.
2
2
2/1
2
=
−
n
X
SZ
δ
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị và nhóm chứng
4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân glôcôm theo tuổi và giới
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới
Tuổi
Giới
< 40 40 – 60 > 60 Tổng
Nam 11 10 12 33
Nữ 6 15 12 33
Tổng 17 25 24 66
Như vậy, nhóm glôcôm chủ yếu là bệnh nhân trên 40 tuổi (74,2%), bệnh
nhân dưới 40 tuổi chỉ chiếm 25,5%.
4.1.2. Đặc điểm nhóm chứng
Nhóm của chúng tôi có 94 mắt của 47 bệnh nhân, bao gồm 22 nam và 25
nữ, tuổi từ 19 đến 75, trung bình là 46 ± 11,86 tuổi không có sự khác biệt so với
nhóm bệnh nhân glôcôm (p>0,05), NA trung bình 18,5 ± 2,4mmHg.
4.1.3. Đặc điểm thị lực trước điều trị
Tất cả các bệnh nhân đều được đo thị lực có chỉnh kính.
Bảng 3.2: Tình hình thị lực trước điều trị
Thị Lực
Mắt
< đmt3m đmt 3m-
3/10
4/10- 7/10 > 7/10 Tổng
Nhóm I 20 24 14 10 68
Nhóm II 11 12 13 28 64
Tổng 31 36 27 38 132
Như vậy, trước điều trị số lượng các mắt ở các nhóm thị lực tương đối
đồng đều. Ở nhóm glôcôm góc đóng thị lực <đmt3m nhiều hơn và thị lực >7/10
ít hơn so với nhóm glôcôm góc mở
Thị trường Mắt Chưa biến
đổi
55
0
– 15
0
<15
0
Không đo
được
Tổng
Nhóm I 24 14 12 18 68
Nhóm II 33 14 11 6 64
Tổng 57 28 23 24 132
Như vậy, ở cả 2 nhóm tỉ lệ bệnh nhân chưa biến đổi thị trường tương đối
cao so với các nhóm khác. Tuy nhiên, đối với nhóm không đo được thị trường, tỉ
lệ bệnh nhân ở nhóm này cũng không kém so với các nhóm khác.
4.1.7. Tình trạng huyết động của ĐMTTVM giữa nhóm glôcôm trước điều trị
và nhóm người bình thường
Bảng 3.7: Chỉ số huyết động của ĐMTTVM giữa nhóm glôcôm và nhóm
người bình thường
Nhóm
Chỉ số
Nhóm người bình thường (
n = 94)
Nhóm bệnh nhân glôcôm (
n = 132)
P
Vs ( cm/s) 12,19 ± 0,80 9,66 ± 2,19 < 0,01
Vd (cm/s) 4,42 ± 0,46 2,88 ± 0,46 < 0,01
Tiềm tàng ( n = 29) 11,94 ± 2,13 4,13 ± 0,63 0,64 ± 0,015
Sơ phát ( n = 28) 10,07 ± 2,01* 3,04 ± 0,81* 0,69 ± 0,044*
Tiến triển ( n = 28) 9,54 ± 1,83* 2,82 ± 0,705* 0,707 ± 0,028*
Trầm trọng ( n = 22) 8,43 ± 1,49** 2,19 ± 0,45** 0,738 ± 0,032**
Gần mù và mù ( n = 25) 7,85 ± 1,56** 2,04 ± 0,67** 0,73 ± 0,038**
**: p<0,01; *: p<0,05 ( so sánh với giai đoạn tiềm tàng)
Từ kết quả bảng trên ta thấy, các chỉ số Vs, Vd thay đổi giảm dần, chỉ số
RI tăng dần từ giai đoạn tiềm tàng cho đến giai đoạn gần mù và mù, sự khác biệt
giữa các nhóm có ý nghĩa (p<0,01).
Như vậy, mức độ giảm tốc độ dòng chảy của ĐMTTVM càng nhiều khi
càng về giai đoạn cuối của bệnh, không có sự khác nhau giữa hình thái glôcôm
góc đóng và góc mở.
8
41.9. Tình trạng huyết động của ĐMTTVM theo mức độ tổn hại gai thị
Bảng 3.10: Tình trạng huyết động của ĐMTTVM theo mức độ tổn hại gai thị
L/Đ
Chỉ số
< 3/10
( n = 52)
3/10 – 7/10
( n = 28)
> 7/10
( n = 52)
Vs ( cm/s) 11,29 ± 2,00 9,98 ± 1,76* 8,12 ± 1,55**
Vd ( cm/s) 3,63 ± 0,87 2,91 ± 0,66* 2,13 ± 0,501**
RI 0,66 ± 0,375 0,704 ± 0,0367* 0,735 ± 0,0325**
**: p<0,01; *: p<0,05 ( so với nhóm lõm gai <3/10)
Tương tự như giai đoạn, từ kết quả thu được chúng tôi thấy rằng khi tổn
hại gai thị càng nhiều thì sự rối loạn huyết động ĐMTTVM càng trầm trọng
( Vs, Vd giảm, RI tăng), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê ( p<0,05).
(n = 94)
Sơ phát 30,92 ± 4,83 17,95± 3,23** 17,74± 1,79** 18,22± 1,92**
Tiến triển 26,35 ± 6,56 17,55± 3,01** 18,65± 2,00** 18,95± 1,70**
Trầm trọng 29,59 ± 5,59 16,6 ± 2,10** 17,6 ± 1,43** 18,12± 1,73**
Gần mù và mù 29,4 ± 4,87 17,33± 2,35** 18,85± 3,12** 19,03± 3,41**
**: p<0,01 (so với trước điều trị)
9
Trước điều trị, nhãn áp trung bình của các giai đoạn có khác nhau và sự
chênh lệch nhãn áp trong cùng giai đoạn nhiều ( độ lệch chuẩn của các giai đoạn
lớn) và cao hơn so với các thời điểm sau điều trị (p<0,01). Ở các thời điểm sau
điều trị sự khác biệt nhãn áp trung bình của các giai đoạn không đáng kể
(p>0,05).
4.2.3. Kết quả nhãn áp theo mức độ lõm gai thị
Bảng 3.15: Tình trạng nhãn áp sau điều trị theo mức độ lõm gia thị (mmHg)
Thời gian
L/Đ
Trước ĐT
( n = 132)
Sau 1 tháng
( n = 130)
Sau 3 tháng
( n = 124)
Sau 6 tháng
( n = 94)
¸< 3/10 24,5 ± 7,13 18,1 ± 3,07** 17,9 ± 1,6** 18,2 ± 1,8**
3/10 – 7/17 26,89 ± 6,1 17,9 ± 2,9** 18,7 ± 1,9** 19,1 ± 1,7**
> 7/10 28,68 ± 5,1 17,9 ± 2,1** 18,2 ± 2,4** 18,5 ± 2,6**
**: p<0,01 ( so với trước điều trị)
Sau điều trị nhãn áp thấp hơn so với trước điều trị (p<0,01). Các thời điểm sau
điều trị nhãn áp tương đối ổn định, sự khác biệt nhãn áp giữa các thời điểm
2*
3,21±0,80* 3,5±0,82* 0,68±0,036* 0,67±0,037*
Sau 6 tháng (n = 94) 10,37±1,82* 10,77±1,9
1*
3,27±0,80* 3,46±0,79 0,67±0,035* 0,67±0,034*
*: p<0,05 (so sánh với trước điều trị)
Kết quả bảng trên cho thấy, các thông số huyết động ĐMTTVM đều thay
đổi so với trước điều trị, tốc độ dòng chảy ĐMTTVM tăng lên so với trước điều
trị. Các chỉ số Vs, Vd tăng và RI giảm ở các thời điểm sau điều trị ở cả 2 nhóm
glôcôm góc đóng và góc mở với p<0,01, giữa các thời điểm sau điều trị không có
sự khác biệt p>0,05.
4.2.4.3. Sự thay đổi huyết động theo giai đoạn tiến triển của bệnh
Bảng 3.18: Sự thay đổi huyết động theo giai đoạn tiến triển của bệnh
Giai đoạn
Thời gian
Sơ phát Tiến triển Trầm trọng Gần mù & mù
Tr 10,07 ± 2,00 9,54 ± 1,83 8,43 ± 1,49 7,84 ± 1,56
1 th 11,75±1,37** 10,46 ± 1,35* 9,09 ± 1,38* 8,6 ± 0,97*
3 th 11,8 ± 1,18** 10,48 ± 1,35* 8,99 ± 1,40* 8,5 ± 0,77*
6 th 12,07 ± 1,1** 10,66 ± 1,41* 9,1 ± 1,40* 8,6 ±0,69*
Vd Tr 3,04 ± 0,81 2,82 ± 0,70 2,19 ± 0,45 2,04 ± 0,47
1 th 3,82 ± 0,55** 3,19 ± 0,58* 2,6 ± 0,47* 2,36 ± 0,38*
3 th 3,90 ± 0,45** 3,26 ± 0,35* 2,72 ± 0,47* 2,39 ± 0,31*
6 th 4,05 ± 0,48** 3,35 ± 0, 46* 2,77 ± 0,52* 0,24 ± 0,36*
11
Tr 0,69 ± 0,04 0,7 ± 0,028 0,73 ± 0,032 0,73 ± 0,038
1 th 0,65 ± 0,03** 0,68 ± 0,023* 0,70 ± 0,025* 0,72±0,028*
3 th 0,65±0,026** 0,68 ± 0,015* 0,701±0,025* 0,71±0,022*
6 th 0,64±0,017** 0,67 ± 0,023* 0,69 ± 0,028* 0,71±0,019*
*: p<0,05; **: p<0,01 (so với trước điều trị)
Sau 1 tháng (n = 50) 8,85 ± 1,14* 2,35 ± 0,45* 0,71 ± 0,027*
Sau 3 tháng (n = 48) 8,89 ± 1,13* 2,59 ± 0,46* 0,708 ± 0,025*
Sau 6 tháng (n = 38) 8,94 ± 1,2* 2,65 ± 0,47* 0,703 ± 0,028*
*: p<0,05 (so với trước điều trị)
Kết quả các bảng trên cho thấy, sau điều trị sự thay đổi các chỉ số huyết
động của ĐMTTVM (Vs và Vd tăng, RI giảm) cũng như theo giai đoạn tiến triển
của bệnh (p<0,05).
4.2.4.5. So sánh các chỉ số huyết độngcủa ĐMTTVM giữa mắt giai đoạn tiềm
tàng và mắt đã có biểu hiện glôcôm trên cung bệnh nhân
13
Bảng 3.21: Chỉ số huyết động trung bình của mắt giai đoạn tiềm tàng và mắt
đã có biểu hiện glôcôm
Chỉ số
Thời gian
Vs (cm/s) Vd (cm/s) RI
Trước điều trị Mắt TT 11,94 ± 1,42 4,08 ± 0,58 0,65 ± 0,025
Mắt bệnh 8,34 ± 1,72** 2,24 ± 0,62** 0,73± 0,043**
Sau 1 tháng Mắt TT 11,94 ± 1,42 4,08 ± 0,58 0,65 ± 0,025
Mắt bệnh 9,87 ± 1,75** 2,99 ± 0,81** 0,69± 0,040**
Sau 3 tháng Mắt TT 11,82 ± 1,28 4,03 ± 0,65 0,66 ± 0,032
Mắt bệnh 9,98 ± 1,8** 3,05 ± 0,83** 0,68± 0,042**
Sau 6 tháng Mắt TT 11,86 ± 1,30 4,10 ± 0,54 0,64 ± 0,026
Mắt bệnh 9,85 ± 1,65** 3,07 ± 0,82** 0,68± 0,039**
**: p<0,01 (so với mắt giai đoạn tiềm tàng)
TT: mắt giai đoạn tiềm tàng
Đối với bệnh nhân chỉ bị glôcôm một mắt, một mắt ở giai đoạn tiềm tàng,
từ kết quả bảng trên chúng tôi nhân thấy ở trên cùng một bệnh nhân mắt bị
glôcôm thì các chỉ số huyết động Vs, Vd giảm, RI tăng hơn đáng kể cả trước và
sau điều trị hạ NA về mức độ điều chỉnh so với mắt ở giai đoạn tiềm tàng, sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01).
Theo nghiên cứu của chúng tôi, các chỉ số huyết động của ĐMTTVM ở
nhóm người bình thường của chúng tôi so với tác giả Nguyễn Trung Anh có
khác nhau: cụ thể là chỉ số Vs sự khác biệt không lớn (p>0,05). Tuy nhiên, kết
quả của chúng tôi chỉ số Vd (4,22 ± 0,46cm/s) lớn hơn và chỉ số RI (0,63 ± 0,23)
thấp hơn so với của Nguyễn Trung Anh [2] (Vd = 3,0 ± 0,85cm/s; RI = 0,70±
0,05), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01). Tuy nhiên các chỉ số của
chúng tôi gần giống với kết quả của tác giả Nong T. [9] (Vs=11,94±3,12cm/s;
Vd=4,63±1,298cm/s; RI=0,6074±0,011), sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4.2: Chỉ số huyết động ĐMTTVM của nhóm người bình thường
Tác giả Năm Vs Vd RI
Nicolela M.T. 1996 14,56 ± 6,38 4,56 ± 1,63 0,69 ± 0,06
But 1997 13,2 ± 6,2 3,00 ± 1,60 0,77 ± 0,09
Nong T. 1997 11,94 ± 3,12 4,63 ± 1,29 0,61 ± 0,11
Chiou H.J. 1999 9,6 ± 3,5 2,07 ± 0,78 0,77 ± 0,07
Cheng C.Y. 2001 9,9 ± 3,1 2,4 ± 1,1 0,8 ± 0,1
Nguyễn Trung Anh 2000 11,14 ± 1,88 3,00 ± 0,85 0,72 ± 0,05
Đ.T.L.Hường & Đ.H.Hà 2003 12,19 ± 0,80 4,22 ± 0,46 0,63 ± 0,023
5.2.2. Nhận xét về các chỉ số huyết động ĐMTTVM của nhóm bệnh nhân
glôcôm so với người bình thường
Ở các thời điểm nghiên cứu sau điều trị chúng tôi nhận thấy, các chỉ số Vs,
Vd tăng, RI giảm so với trước điều trị, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với nhóm
người bình thường (p<0,05). Giữa các thời điểm sau điều trị chúng tôi thấy các
chỉ số có xu hướng cải thiện tốt (Vs,Vd tăng, RI giảm) Nhận xét của chúng tôi
cũng giống với nhận xét của Nong T., Cheng C.Y., Trible. …[4], [9], [11].
Nghiên cứu của các tác giả này còn cho thấy sự thay đổi huyết động này không
chỉ ở ĐMTTVM mà còn ở các động mạch mi ngắn sau. Tuy nhiên do điều kiện
không cho phép, chúng tôi không nghiên cứu được huyết động của động mạch
mi ngắn sau
16
Việc điều trị hạ NA cả bằng phẫu thuật hay bằng thuốc tra có ảnh hưởng
Ở các giai đoạn tiến triển, trầm trọng, gần mù và mù, các chỉ số Vs, Vd
giảm, RI tăng rõ rệt so với nhóm chứng ở cả thời điểm trước và sau điều trị 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng. Chúng tôi cũng nhận thấy sự thay đổi không giống nhau
ở các giai đoạn mà mức độ giảm của các chỉ số Vs, Vd, tăng RI càng lớn khi giai
đoạn càng trầm trọng. Sau điều trị sự phục hồi (Vs, Vd tăng, RI giảm) các chỉ số
này cũng khác nhau, giống như sự thay đổi trước điều trị có ý nghĩa ở giai đoạn
càng nặng sự phục hồi càng kém. Sự phục hồi ít nhất là ở giai đoạn gần mù và
mù. Khi nghiên cứu so sánh sự thay đổi các chỉ số huyết động theo giai đoạn
giữa hai hình thái glôcôm góc đóng và góc mở nguyên phát, chúng tôi cũng thấy
không có sự khác nhau về mức độ thay đổi các chỉ số huyết động theo giai đoạn
trước và sau điều trị hạ NA giữa hai hình thái glôcôm góc đóng và góc mở.
Tóm lại, qua kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng như một số tác giả
khác đều cho thấy rằng, tăng nhãn áp làm giảm tốc độ của dòng chảy và tăng chỉ
số cản của ĐMTTVM ở bệnh nhân glôcôm. Tuy nhiên, mức độ giảm không chỉ
phụ thuộc vào NA mà còn phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh (có nghĩa
là mức độ trầm trọng của tổn hại thị trường).
5.2.5. Nhận xét thay đổi huyết động theo mức độ tổn hại gai thị
Theo kết quả ở các bảng 3.10 và các bảng 3.19, 3,20, 3.21, chúng tôi nhận
thấy sự thay đổi các chỉ số huyết động theo mức độ teo lõm gai thị cung tương tự
như giai đoạn tiến triển của bệnh có nghĩa là khi lõm teo gai càng rộng thì các
chỉ số Vs, Vd càng giảm, RI càng tăng. Mức độ phục hồi các chỉ số này sau điều
trị hạ nhãn áp (Vs, Vd tăng, RI giảm) cũng kém khi lõm teo gai thị rộng. Điều
18
này cũng dễ hiểu vì mức độ teo lõm gai thị có mối tương quan chặt chẽ với mức
độ tổn hại thị trường (trong nghiên cứu chúng tôi đánh giá giai đoạn bệnh theo
tổn hại thị trường).
Mức độ thay đổi các chỉ số huyết động của ĐMTTVM càng nhiều khi lõm
teo gai thị càng lớn, có thể do khi teo lõm gai thị rộng thì sự thay đổi về cấu trúc
giải phẫu, các thành phần của gai thị như lớp lá sàng bị đẩy ra phía sau, tăng
collagen ở các lỗ lớp lá sàng, giảm elastin làm giảm tính đàn hồi của tổ chức gai
Từ kết quả thu được của nghiên cứu kết hợp với tham khảo các tài liệu
nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước chúng tôi có một số kết
luận sau:
1. Có sự giảm sút tốc độ dòng chảy của ĐMTTVM cả ở thì tâm thu và tâm
trương, tăng chỉ số cản ở bệnh nhân glôcôm so với người bình thường.
Tăng nhãn áp có ảnh hưởng làm giảm tốc độ dòng chảy, tăng chỉ số cản
của ĐMTTVM, đặc biệt rã ở giai đoạn sớm của bệnh
2. Mức độ thay đổi các chỉ số này không chỉ phụ thuộc vào nhãn áp mà
còn phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh (tổn hại gai thị vag thị trường). Ở giai
đoạn càng trầm trọng sự thay đổi càng nhiều.
Sự phục hồi các chỉ số sau điều trị hạ nhãn áp tuỳ thuộc vào giai đoạn
bệnh. Ở giai đoạn sớm các chỉ số có thể trở về bình thường sau khi hạ nhãn áp,
cởn giai đoạn muộn sự phục hồi rất kém, sau khi hạ nhãn áp ổn định tốc độ dòng
chảy tuy có tăng, chỉ số cản có giảm nhưng chưa thể trở về mức dộ bình thường.
Sự thay đổi các chỉ số giống nhau ở hai hình thái glôcôm góc đóng và góc mở.
20
21
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Đức Anh (1993). Bệnh Glôcôm. Giáo Trình khoa học cơ sở và lâm
sang (bản dịch). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Nguyễn Trung Anh (2000). Nghiên cứu đặc điểm phổ Doppler động mạch
trung tâm võng mạc ở bệnh nhân đái tháo đường và người bình thường. Luận
văn Thạc sĩ Y học.
3. Tôn Thất Hoạt (1972). Bệnh Glôcôm, Nhãn khoa tập II, tr. 5-85.
4. Cheng C.Y., Liu C J, Chiou H.J., Chou J.C., Liu J.H. (2001). Color Doppler
imaging study of retrobulbar hemodynamics in chronic angle closure glaucoma.
Ophthalmology 108. 1445-1451.
5. David L., Epstein M.D. (1997). Chandler and Grant’s glaucoma, fourth
edition; 98-99.
6. Juan G., Jody P. (1998). Optic nerve and choroidal circulation in glaucoma.
TRUNG TÂM VÕNG MẠC BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II. TỔNG QUAN 2
2.1. Giải phẫu đĩa thị, mạch máu nuôi dưỡng đĩa thị và động mạch trung tâm võng mạc 2
2.1.1. Giải phẫu đĩa thị và mạch máu nuôi dưỡng đĩa thị [1],[3].[5] 2
2.1.2.Giải phẫu động mạch trung tâm võng mạc 2
2.2. Cơ chế tổn hại đĩa thị giác trong bệnh glôcôm 2
2.2.1. Thuyết cơ học 2
2.2.2. Thuyết thiếu máu 2
2.3. Lịch sử nghiên cứu ĐMTTVM bằng siêu âm Doppler màu trên thế giới và ở Việt Nam
3
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.1.1. Nhóm mắt bệnh nhân Glôcôm 3
3.2. công thức tính cỡ mẫu: 4
3.3. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, có nhóm chứng 4
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
4.1. Đặc điểm bệnh nhân trước điều trị và nhóm chứng 5
4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân glôcôm theo tuổi và giới 5
4.1.2. Đặc điểm nhóm chứng 5
4.1.3. Đặc điểm thị lực trước điều trị 5
4.1.4. Đặc điểm nhãn áp 5
4.1.5. Đặc điểm tổn hại gai thị trước điều trị 6
6
4.1.6. Tình trạng thị trường trước điều trị 7
4.1.7. Tình trạng huyết động của ĐMTTVM giữa nhóm glôcôm trước
điều trị và nhóm người bình thường 7