nghiên cứu chuyển đổi từ văn phòng đại diện sang công ty thương mại tại việt nam của tập đoàn gimaex pháp - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên,
hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình
trong suốt khóa cao học và trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày lòng biết ơn chân thành tới Thầy GS.TS Hoàng Đức Thân, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề
tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo về những lời nhận xét quý báu,
đóng góp với bản luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa QTKD Thương Mại và Kinh Doanh
Quốc tế về những bài giảng lý thú, hữu ích cũng như các cán bộ Khoa đã giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi với tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự khuyến khích, quan tâm tạo điều kiện của những
người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
1.1.2.2 Quy chế pháp lý điều chỉnh hoạt động vực phân phối hàng hóa của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 17
Quyền phân phối hàng hóa 17
1.3.3. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: 26
1.3.4. Nhà đầu tư nhận giấy chứng nhận đầu tư, chuẩn bị cho giai đoạn triển khai dự
án: 26
1.3.5. Các hoạt động hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư: 26
2.4.2.1. Các mối quan hệ về tài chính 44
2.4.2.2. Mối quan hệ về kế hoạch, chiến lược phát triển 45
2.2.4. Thế mạnh của văn phòng đại diện 49
2.2.5. Hạn chế trong hoạt động văn phòng đại diện 51
3.1.1 Giai đoạn tập đoàn Gimaex lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, cho
việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 52
* Về phía nhà đầu tư tập đoàn Gimaex Pháp 52
3.1.2. Giai đoạn tập đoàn Gimaex thực hiện thủ tục để được nhận giấy chứng nhận

việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 52
* Về phía nhà đầu tư tập đoàn Gimaex Pháp 52
3.1.2. Giai đoạn tập đoàn Gimaex thực hiện thủ tục để được nhận giấy chứng nhận
đầu tư: 53
3.1.2.1. Hoạt động cấp giấy chứng nhận đầu tư: 53
a. Phân cấp trong cấp giấy chứng nhận đầu tư: 53
b. Hoạt động thẩm định/thẩm tra trong cấp giấy chứng nhận đầu tư với dự án FDI:
54
3.2.1 Nhóm giải pháp vĩ mô về hoạt động của công ty Thương mại của tập đoàn tại
Việt Nam 57
3.2.1.1. Đảm bảo các cam kết về quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài: 57
3.2.1.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài theo hướng
đồng bộ, tăng cường tính minh bạch, dự đoán được: 58
3.2.1.3. Tăng cường quản lý Nhà nước trong cấp giấy chứng nhận đầu tư: 59
3.2.1.4. Cải cách hành chính trong tiến hành thủ tục đầu tư theo hướng minh bạch,
giảm bớt các thủ tục phiền hà: 60
- Đạt doanh thu năm 2015 là 2.500 tỷ VNĐ 63
3.3.3. Đối với tập đoàn Gimaex khi thành lập công ty thương mại tại Việt Nam .63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
BIỂU ĐỒ
1.1.2.2 Quy chế pháp lý điều chỉnh hoạt động vực phân phối hàng hóa của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 17
Quyền phân phối hàng hóa 17
1.3.3. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: 26
1.3.4. Nhà đầu tư nhận giấy chứng nhận đầu tư, chuẩn bị cho giai đoạn triển khai dự
án: 26
1.3.5. Các hoạt động hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư: 26
2.4.2.1. Các mối quan hệ về tài chính 44
2.4.2.2. Mối quan hệ về kế hoạch, chiến lược phát triển 45
2.2.4. Thế mạnh của văn phòng đại diện 49

2.4.2.1. Các mối quan hệ về tài chính 44
2.4.2.2. Mối quan hệ về kế hoạch, chiến lược phát triển 45
2.2.4. Thế mạnh của văn phòng đại diện 49
2.2.5. Hạn chế trong hoạt động văn phòng đại diện 51
3.1.1 Giai đoạn tập đoàn Gimaex lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, cho
việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 52
* Về phía nhà đầu tư tập đoàn Gimaex Pháp 52
3.1.2. Giai đoạn tập đoàn Gimaex thực hiện thủ tục để được nhận giấy chứng nhận
đầu tư: 53
3.1.2.1. Hoạt động cấp giấy chứng nhận đầu tư: 53
a. Phân cấp trong cấp giấy chứng nhận đầu tư: 53
b. Hoạt động thẩm định/thẩm tra trong cấp giấy chứng nhận đầu tư với dự án FDI:
54
3.2.1 Nhóm giải pháp vĩ mô về hoạt động của công ty Thương mại của tập đoàn tại
Việt Nam 57
3.2.1.1. Đảm bảo các cam kết về quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài: 57
3.2.1.2 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài theo hướng
đồng bộ, tăng cường tính minh bạch, dự đoán được: 58
3.2.1.3. Tăng cường quản lý Nhà nước trong cấp giấy chứng nhận đầu tư: 59
3.2.1.4. Cải cách hành chính trong tiến hành thủ tục đầu tư theo hướng minh bạch,
giảm bớt các thủ tục phiền hà: 60
- Đạt doanh thu năm 2015 là 2.500 tỷ VNĐ 63
3.3.3. Đối với tập đoàn Gimaex khi thành lập công ty thương mại tại Việt Nam .63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế mạnh mẽ, cùng với sự phát triển kinh
tế với tốc độ tăng trưởng cao, những vấn đề về biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên
tai sảy ra. Việt nam là một thị trường với các sản phẩm phục vụ ngành an toàn dân

về khung pháp lý hoạt động văn phòng đại diện, thủ tục chuyển đổi hoạt động sang
Công ty thương mại, các kiến nghị, điều lệ sơ bộ khi chuyển đổi sang Công ty
Thương mại.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu làm ba chương:
Chương 1. Lý luận chung về chuyển đổi văn phòng đại diện Công ty nước ngoài
sang Công ty thương mại tại Việt Nam.
Chương 2. Thực trạng mô hình và hoạt động của văn phòng đại diện.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp chuyển đổi từ văn phòng đại diện sang Công
ty thương mại tại Việt Nam của tập đoàn Gimaex Pháp.
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu:
Nghiên cứu những cơ sở để chuyển sang công ty thương mại của văn phòng
đại diện Gimaex Pháp tại Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổ chức về chuyển đổi từ văn phòng đại diện sang công ty thương mại của
tập đoàn Gimaex Pháp.
- Phân tích thực trạng mà văn phòng đại diện đang hoạt động.
7
- Các điều kiện cơ bản để chuyển đổi.
- Đề xuất các giải pháp để chuyển đổi.
3. Đối tượng và phạp vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Luận văn tổ chức lý luận và thực tiễn về chuyển đổi văn phòng đại diện sang
công ty thương mại của tập đoàn Gimaex tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi không gian gồm:
Nghiên cứu ở phậm vi Văn phòng đại diện tập đoàn Giamex tại Việt Nam.
Nghiên cứu tổng thể ở tầm vi mô.
3.3. Phạm vi thời gian.
Thực trạng hoạt động của văn phòng đại diện từ năm 2007 đến nay và đề xuất
cho thời gian từ năm 2011 đến 2015.

mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư số 11/2006/TT-BTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương)
ngày 28 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày
25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn
phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định 23/2007/ NĐ- CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO)
1.1.1.1Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.
Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc.
Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam.
Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa cung ứng và tiêu
dùng dịch vụ thương mại của thương nhân mà mình đại diện.
10
Theo dõi đôn đốc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác của Việt
Nam hoạc liên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà mình
đại diện.
Các hoạt động khác mà Việt Nam cho phép.
1.1.1.2Quyền của Văn Phòng đại diện.
Hoạt động đúng mục đích phạm vi, và thời gian được quy định trong giấy
phép thành lập văn phòng đại diện.
Thuê trụ sở, mua các vân dụng phương tiện cần thiết cho hoạt động của văn phòng
đại diện.
Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại
văn phòng đại diện.
Mở tài khoản bằng đồng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại
ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ dùng tài khoản này vào hoạt
động của Văn phòng đại diện.

có thẩm quyền.
Như trình bày ở phần trên, dịch vụ phân phối bao gồm 4 phương thức cung
cấp dịch vụ hay có 4 cách để dịch vụ phân phối được diễn ra:
Phương thức 1 : Cung cấp qua biên giới
Phương thức 2 Tiêu dùng ngoài lãnh thổ
Phương thức 3 : Hiện diện thương mại
Phương thức 4 : Hiện diện thể nhân.
Các phương thức cung cấp dịch vụ ngoài phương thức 3 sẽ được gọi là
phương thức cung cấp dịch vụ không có hiện diện thương mại tại Việt Nam. Còn
đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy
định khác của pháp luật có liên quan. Đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư
gián tiếp.
12
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư có thể lựa chọn các hình thức để tiến hành
hoạt động đầu tư trực tiếp của mình như được quy định cụ thể tại điều 21 Luật Đầu
tư, bao gồm:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp
đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư trong nước và có thể là nhà đầu tư nước ngoài.
Và trong khuôn khổ đề tài, tôi chỉ xin đề cập đến nhà đầu tư nước ngoài tại thị

Phương thức 2
Phương thức 4
ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư là cá
NN nhân và
tổ chức không phải
doanh nghiệp
Phương thức 3: chủ đầu
tư là doanh nghiệp, sẽ
tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc
thành lập: công ty 100%
vốn, liên doanh, chi
nhánh, văn phòng đại
diện
Phương thức 3: chủ đầu
tư là doanh nghiệp, sẽ
tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc
thành lập: công ty 100%
vốn, liên doanh, chi
nhánh, văn phòng đại
diện
14
Còn theo quy định tại điều 3 luật đầu tư thì hợp đồng hợp tác kinh doanh ( gọi
tắt là hợp đồng BBC) là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp
tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân.
Như vậy, hợp đồng hợp tác trong luật đầu tư có phạm vi rộng hơn trong biểu
cam kết khi mà chủ thể của hợp đồng không cần điều kiện là có một bên là pháp

thành lập theo pháp luật Việt Nam để tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động
thương mại, du lịch nhưng không được tham gia vào các hoạt động sinh lợi trực
tiếp.
Theo khoản 6, điều 3 Luật thương mại thì “ Văn phòng đại diện của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài,
được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực
hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép”.
Như vậy có thể thấy hai định nghĩa trên là tương đương với nhau, khi chức
năng được phép của văn phòng đại diện nói chung, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực phân phối nói riêng chỉ là nhằm xúc tiến, thúc đầy
các cơ hội hoạt động kinh doanh của thương nhân nước ngoài ( công ty nước ngoài)
tại Việt Nam, ví dụ như tìm kiếm các đối tác sau đó, doanh nghiệp nước ngoài sẽ là
đơn vị thực hiện ký kết hợp đồng đối với các đối tác Việt Nam, văn phòng đại diện
không được phép tạo ra lợi nhuận trực tiếp, tuy nhiên có thể được ký hợp đồng theo
ủy quyền của công ty nước ngoài.
Đối với hình thức Chi nhánh, đây là mảng mà Việt Nam chưa cam kết cho
phép thành lập trong Biểu cam kết dịch vụ của WTO. Theo khoản 7 điều 3 luật
thương mại thì chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ
thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Để được cung cấp dịch vụ tại Việt Nam,
doanh nghiệp nước ngoài phải hiện diện dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh
doanh, doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn trừ khi trong từng
ngành hoặc phân ngành cụ thể có cam kết đối với hình thức thành lập chi nhánh như
trong ngành dịch vụ pháp lý, dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, dịch vụ tư
vấn quản lý, dịch vụ xây dựng kỹ thuật và các dịch vụ liên quan… Các trường hợp
16
còn lại không được quy định trong biểu cam kết dịch vụ, Việt Nam không có nghĩa
vụ phải xem xét các đơn xin thành lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ. Trong lĩnh
vực phân phối, đối với dịch vụ nhượng quyền thương mại, Việt Nam đã cam kết cho

hàng hóa do chính nhà phân phối nhập khẩu để bán tại thị trường trong nước. Khi
đó, ngoài chức năng là một nhà phân phối hàng hóa và có nghĩa vụ phải tuân thủ
các quy định đối với phân phối, thì người phân phối cũng chính là nhà nhập khẩu,
phải tuân thủ các quy định đối với việc nhập khẩu hàng hóa như: không nhập hàng
hóa trong danh mục cấm nhập khẩu quy định tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo
nghị định 12/2006/ NĐ- CP, hoặc phải có giấy phép khi nhập khẩu hàng hóa yêu
cầu có giấy phép được quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo nghị định
12/2006 hoặc đáp ứng các điều kiện đối với mặt hàng theo yêu cầu của cơ quan
quản lý chuyên ngành được quy định tại phụ lục số 03 nghị định 12/006/ NĐ- CP.
Để tiến hành được việc nhập khẩu, phân phối, doanh nghiệp cần được cấp cả
quyền nhâp khẩu và quyền phân phối. Đây là hai quyền riêng biệt và khác nhau. Có
thể phân biệt quyền nhập khẩu với quyền phân phối như sau:
Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt
Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam; bao
gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện và chịu trách
nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm
quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, trừ trường
hợp Pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác.
18
Theo quyền nhập khẩu, sau khi nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sẽ chỉ được phép bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó,
thương nhân theo định nghĩa tại luật thương mại bao gồm tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên
và có đăng ký kinh doanh. Tức là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được
cung cấp hàng hóa cho các đối tượng có đăng ký kinh doanh và thương nhân này
phải có quyền phân phối hàng hóa, bao gồm thương nhân Việt Nam có ngành nghề
đăng ký kinh doanh liên quan đến phân phối hàng hóa: bán buôn, bán lẻ, đại lý hoa
hồng, nhượng quyền thương mại hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài có quyền
phân phối được ghi nhận trong giấy chứng nhận đầu tư hay giấy phép kinh doanh.

Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài ở Việt Nam phải chịu sự quản lý
hành chính nhà nước của Việt Nam.
1.2.1 Điều kiện và thủ tục xét cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện.
Điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép đặt Văn phòng đại
diện:
Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo đúng pháp luật;
Doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu đặt Văn phòng đại diện để thực hiện
quan hệ kinh tế, thương mại với các bạn hàng ở Việt Nam.
Doanh nghiệp nước ngoài có nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Văn
phòng đại diện.
Giám đốc doanh nghiệp có Văn phòng đại diện ở nước ngoài quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm và triệu hồi người phụ trách và nhân viên Văn phòng đại diện
của doanh nghiệp ở nước ngoài phù hợp với những quy định của Nhà nước về việc
cử cán bộ đi công tác có thời hạn ở nước ngoài.
Hồ sơ xin đặt Văn phòng đại diện doanh nghiệp ở nước ngoài gửi Bộ Thương
mại gồm có:
1. Văn bản đề nghị của Giám đốc doanh nghiệp ghi rõ mục đích, yêu cầu, nội
dung hoạt động của Văn phòng đại diện, thời gian và địa điểm đặt Văn phòng đại
diện.
21
2. Bản sao có công chứng giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. Các văn bản chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định
của pháp luật.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại phải có
văn bản trả lời doanh nghiệp về việc cho phép hoặc không cho phép doanh nghiệp
được đặt Văn phòng đại diện.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ CỦA DOANH
NGHIỆP CÓ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đại diện:

Khi thành lập doanh nghiệp
Khi thành lập công ty 100 % vốn đầu tư nước ngoài sẽ tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho các hoạt động đầu tư và bán hàn của tập đoàn tại Việt Nam.
Danh nghiệp trưc tiếp tham gia bán các sản phẩm của tập đoàn, trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng nên tạo thuận lợi trong việc xác định các nhu cầu của hàng
hàng. Giúp tập đoàn định hướng và có kế hoạch phù hợp cho việc xác định các
dòng sản phẩm phù hợp với thị trường Việt Nam.
Làm giảm các chi phí lưu thông làm giảm giá thành sản phẩm. Các sản phẩm
của tập đoàn là các sản phẩm chuyên dụng phục phụ cho an ninh dân sự. Đối tượng
khách hàng rất đặc thù, Giá trị sản phẩm lớn, các sản phẩm được thiết kế phù hợp
với nhu cầu của khách hàng. Do đó việc hạn chế các khâu trung gian làm giảm giá
thành sản phẩm. Giúp tập đoàn và khách hàng hiểu rỏ hơn nhu cầu của khách hàng
và có tư vấn phù hợp.
- Khi trực tiếp làm việc với khách hàng các dịch vụ như bảo hành bảo chì sản
phẩm, việc huấn luyện đào tạo thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
23
1.3 Quy trình chuyển đổi từ văn phòng đại diện sang công ty thương mại
của công ty nước ngoài tại Việt Nam.
1.3.1. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện:
1. Thông báo lập văn phòng đại diện (theo mẫu qui định) ( 2 bản)
2. Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện (1 bản) của các thành
viên;
3. Biên bản họp các thành viên về việc lập văn phòng đại diện (1 bản);
4. Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
(1 bản);
5. Bản sao điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm văn phòng đại diện
khác tỉnh, thành phố với địa điểm đặt trụ sở công ty) (1 bản);
6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (1 bản);
7. Trường hợp văn phòng đại diện không đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp:

Theo như quy trình trên, để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư
phải tiến hành các thủ tục đăng kí hay thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư tùy theo
tính chất cũng như quy mô dự án FDI theo quy định của Việt nam. Các bước công
việc mà nhà đầu tư phải tiến hành trong giai đoạn này bao gồm:
Giấy chứng nhận đầu tư
Đăng kí Thẩm tra
=< 15
ngày
Loại dự án
Hồ sơ
30
ngày
=< 45
ngày
Loại dự án
Hồ sơ
<300 triệu
VNĐ và
Không
thuộc lĩnh
vực đầu tư
có điều kiện
Bản đăng kí đầu tư
Báo cáo năng lực
tài chính
Hợp đồng liên
doanh/BCC, điều
lệ doanh nghiệp
=>300 triệu
VNĐ hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status