Giải đáp những thắc mắc về thủ tục nhập xe ôtô đối với Văn phòng đại diện nước ngoài tại VN - Pdf 13

Giải đáp những thắc mắc về thủ tục nhập xe ôtô đối với Văn phòng đại
diện nước ngoài tại VN
Câu hỏi:
Chúng tôi là một Văn phòng đại diện nước ngoài. Kính mong tạp chí giải đáp những thắc mắc về thủ tục
nhập xe ôtô, như sau:
(1) Văn phòng đại diện nước ngoài được nhập bao nhiêu xe ôtô? (Có phụ thuộc vào vốn đăng ký kinh
doanh không?)
(2) Thủ tục nhập khẩu như thế nào? Làm ở đâu?
(3) Văn phòng đại diện nước ngoài có được miễn giảm những khoản phí và lệ phí gì?
Trả lời:
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, và không có chức năng kinh
doanh nên không đăng ký vốn. Do vậy, việc Văn phòng đại diện nhập khẩu ô tô không phụ thuộc vào vấn
đề về vốn (Điều 16 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc Hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam ngày 14/06/2005 và Điều 2 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/07/2006 quy
định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam).
Một trong những quyền của Văn phòng đại diện theo quy định của Luật Thương mại là được thuê, mua
các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của mình. Và trong hoạt động về mua bán hàng hoá
quốc tế, trong đó có hoạt động nhập khẩu thì tổ chức có các hoạt động liên quan đến thương mại, được
thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá trừ các hàng hoá thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại, Bộ quản lý chuyên ngành (Điều 17
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Điều 4 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày
23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các
hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài).
Theo các quy định của pháp luật nêu trên, thì Văn phòng đại diện có thể nhập khẩu ô tô tuỳ theo nhu cầu
sử dụng cho hoạt động của mình mà không bị giới hạn về số lượng.
2. Thủ tục nhập khẩu ô tô được thực hiện như sau:
a. Đối với ô tô đã qua sử dụng:
Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-
BTC-BCA ngày 31/03/2006 hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng
như sau:

hưởng miễn trừ ngoại giao; đối tượng được hưởng chính sách thuế; người Việt Nam và gia đình định cư ở
nước ngoài được phép về định cư ở Việt Nam hoặc các đối tượng nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch: 01
bản sao (có xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Chủ hàng: Khai hải quan bằng tờ khai hải quan theo mẫu.
- Hải quan cửa khẩu sẽ căn cứ vào giấy phép và tờ khai hải quan để làm thủ tục nhập theo quy định.
Sau khi làm xong thủ tục, ghi kết quả làm thủ tục nhập khẩu vào tờ khai và giấy phép. Nội dung ghi bao
gồm: nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích
động cơ, tình trạng xe và trả cho chủ hàng 01 giấy phép và 01 tờ khai có đóng dấu "Bản chủ hàng" để
đăng ký lưu hành xe (Thông tư 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/5/2001 của Tổng cục Hải quan quy định về
thủ tục hải quan đối với ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch; Thông tư liên bộ
27/2001/TTLT-BTM-TCHQ ngày 06/12/2001 của liên bộ Thương mại - Hải quan hướng dẫn việc nhập
khẩu ô tô của một số đối tượng theo đường phi mậu dịch).
3. Văn phòng đại diện có thể được miễn thuế, xét miễn thuế nhập khẩu ô tô nhập khẩu trong trường hợp:
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về
quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế (Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu).
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status