phần mở đầu
Cùng với lịch sử để lại của từng quốc gia là sự tác động không ngừng
của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đã tạo cho các quốc gia có
những tiềm lực khác nhau trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
mình. Hiện nay, trong quá trình phát triển có rất nhiều nớc thừa vốn, thừa
t bản nhng thiếu tài nguyên thiên nhiên, sức lao động. Ngợc lại, nhiều nớc
thiếu vốn, thiếu t liệu sản xuất nhng tài nguyên thiên nhiên, sức lao động
lại sử dụng cha hiệu quả. Chính sự khác nhau này đã tạo cho mỗi quốc gia
có những lợi thế so sánh khác nhau trong quá trình hợp tác, quan hệ đối
ngoại. Sự khác nhau này cùng với cơ hội tìm kiếm lợi nhuận cao hơn đã
dẫn đến quá trình đầu t ra nớc ngoài cũng nh quá trình đầu t nớc ngoài
vào bên trong mỗi quốc gia.
Việt Nam từ hơn 10 năm đổi mới đến nay. Nhất là từ khi luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam đợc quốc hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm
1987 và chủ trơng nguồn vốn trong nớc là chủ yếu, nguồn vốn nớc ngoài là
quan trọng. Việt Nam đã thu đợc rất nhiều thành công trong lĩnh vực thu
hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t nớc ngoài để phát triển nền
kinh tế của mình.
Nhng bên cạnh những thành công bớc đầu đó thì vẫn còn nhiều khiếm
khuyết cần đợc dần khắc phục và hoàn thiện. Để tạo cho Việt Nam trở
thành một nớc có nhiều nguồn vốn đợc thu hút vào, trong sự giảm sút
nguồn vốn đầu t trên thế giới thì yêu cầu đặt ra với Nhà nớc Việt Nam là
phải tạo ra đợc một môi trờng thuận lợi hơn để khuyến khích và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn đó.
Chính vì những lý do trên tôi xin đợc chọn đề tài Một số vấn đề về đầu
t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua. Nhng do thời gian cũng
nh kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết này khó tránh khỏi
những khiếm khuyết. Tôi mong muốn và chân thành cảm ơn sự đóng góp
và bổ sung của thầy cô và các bạn để hoàn thành tốt hơn trong những
chuyên đề sau.
1
cho nớc xuất khẩu đầu t có thể chuyển cho nớc nhận những công nghệ đã lỗi
2
thời để kéo dài vòng đời của công nghệ đó. Bên cạnh những tác động tích cực của
FDI đối với nớc xuất khẩu vốn, nó có thể đem lại một số ảnh hởng tiêu cực nh sau:
Thứ nhất, do có sự di chuyển vốn ra khỏi biên giới để thực hiện tỉ suất lợi nhuận
cao hơn ở trong nớc đã làm cho các nhà đầu t quên đi nghĩa vụ là phải đầu t
trong nớc để phát triển nguồn vốn và phát triển kinh tế. Thứ hai, việc chảy máu
chất xám cũng dễ bị xảy ra, do việc đầu t ở nớc ngoài có lợi hơn cho nên một số
các công trình nghiên cứu triển khai sẽ không đợc thực hiện lần đầu ở trong nớc
mà trực tiếp thực hiện ở nớc nhận đầu t. Thứ ba, bên cạnh việc thu lợi nhuận cao
do đầu t trực tiếp ở nớc ngoài thì mức độ rủi ro cũng không phải là thấp. Chính vì
thế, nớc xuất khẩu đầu t có thể bị mất hoàn toàn vốn, nếu nh tình hình chính trị
của nớc sở tại không ổn định nh lật đổ chính trị, thay đổi cơ chế chính sách... sẽ
tác động mạnh đến nớc xuất khẩu đầu t.
Đó là những cái đợc và cái mất của nớc xuất khẩu vốn còn nớc nhận đầu t thì
họ đợc cái gì và mất gì ?
2-/ Với nớc nhận vốn đầu t.
Đứng trên giác độ nớc đang phát triển, việc tiếp nhận đầu t trực tiếp có thể
giúp đất nớc tiết kiệm đợc chi phí nghiên cứu và triển khai các loại công nghệ
thông qua việc chuyển giao công nghệ trong các dự án đầu t quốc tế. Với việc
chuyển giao công nghệ thì các sở tại sẽ có đợc những kỹ thuật cũng nh đội ngũ
cán bộ lành nghề, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của các nớc t bản phát
triển và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động. Đầu t quốc tế đ-
ợc thực hiện thông qua quá trình góp vốn. Do đó, có thể tạo cho nớc sở tại một cơ
hội để sử dụng có hiệu quả phần vốn góp trong liên doanh. Bên cạnh đó, các nớc
sở tại có thể thực hiện và phát huy tốt lợi thế so sánh của mình về tài nguyên thiên
nhiên và vị trí địa lý của mình.
Nh ta đã biết, đầu t là một yếu tố quan trọng để nâng cao thu nhập quốc dân
của đất nớc. Cho nên, đầu t quốc tế là một yếu tố không thể thiếu giúp cho một
nền kinh tế tăng trởng. Với Việt Nam thì trong các dự án, chúng ta chỉ quy định
Canada... là những nớc vừa đi đầu t lớn đồng thời cũng là nớc thu hút vốn lớn. Đây
phải chăng là một nghịch lý mà các nớc đang phát triển thiếu vốn phải đơng đầu.
Bởi vốn lại không chảy từ các nớc thừa đến các nớc thiếu mà lại chảy trong nội
bộ các nớc có tơng đối lớn về vốn. Xu hớng này có thể là một nghịch lý nhng nó
lại là một yêu cầu khách quan với chủ đầu t. Bởi hoạt động đầu t nhằm mục đích là
thu lợi nhuận cao. Chính vì vậy, nơi nào có thể sử dụng hiệu quả vốn, ít rủi ro và
có lời cao thì họ sẽ đầu t. Do vậy mà các nớc có nhiều vốn lại là các nớc thu hút
đợc nhiều .
Xu hớng thứ hai: là phải kể đến sự vận động đồng vốn chủ yếu đợc thực
hiện trong nội bộ khu vực. Bởi sự tơng đồng về các điều kiện văn hoá, xã hội , chi
phí đợc giảm bớt do có sự thu hẹp khoảng cách địa lý. Nh hiện nay, khu vực Châu
á - Thái Bình Dơng chủ yếu là vùng Đông Nam á thì chủ yếu do các nớc nh Nhật
Bản và các nớc Nics đầu t.
4
Xu hớng thứ ba: nếu trớc đây các nớc lớn nh: Mỹ, Tây Âu, Nhật... là các n-
ớc dẫn đầu thế giới về đầu t thì hiện nay một số nớc nh Nics Châu á, một số nớc ở
Châu Mỹ la tinh đã vơn lên chiếm lấy vị trí mạnh trong lĩnh vực đầu t đi các nớc,
đặc biệt chính các nớc này lại xâm nhập vốn đầu t vào chính các nớc mà trớc đây
đã đầu t vào họ. Nh các nớc Nics đầu t vào Mỹ, Nhật...
Xu hớng thứ t: sự thay đổi trong lĩnh vực đầu t. Trớc đây, các chủ đầu t thực
hiện các dự án chủ yếu vào các lĩnh vực truyền thống nh khai thác tài nguyên thiên
nhiên, chế biến, may mặc... cần nhiều lao động thì ngày nay lại chủ yếu đầu t vào
các ngành nh thơng mại dịch vụ, các ngành có hàm lợng công nghệ cao... Vì lúc
đầu các nhà đầu t chủ yếu muốn khai thác nguồn nhân công rẻ, sự dồi dào về
TNTN của nớc nhận đầu t, nhng ngày nay do sự phát triển của khoa học kỹ thuật
nên những ngành này không còn là u thế mà chuyển sang các ngành khác nh kể
trên.
Xu hớng thứ năm: sự chuyển dịch khu vực đầu t. Nếu trớc đây, Mỹ, Canada
và Tây Âu là những khu vực năng động trong việc thu hút và sử dụng vốn thì ngày
nay (trớc khủng hoảng kinh tế khu vực) thì Châu á là nơi hấp dẫn đầu t nhất thế
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Ngoài ra, còn có một số hình thức khác nh: xây dựng khu chế xuất, khu công
nghiệp...
1-/ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu
t trong đó các bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi
bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập một pháp nhân
mới.
Nội dung chính của hợp đồng, hợp tác kinh doanh là:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả kinh doanh, tiến
độ thực hiện hợp đồng.
- Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn thực hiện của hợp đồng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng.
- Giải quyết tranh chấp.
6
Hợp đồng này có hiệu lực ngay từ khi đợc Chính phủ Việt Nam cấp giấy
phép, trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh đợc thoả thuận thành lập ban
điều phối để theo dõi giám sát việc thực hiện hợp đồng. Nhng ban này không phải
là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh. Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc pháp luật, các nghĩa vụ nh nghĩa vụ thuế và
nghĩa vụ tài chính khác của các bên là không giống nhau. Cụ thể là bên nớc ngoài
chịu sự điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài, còn bên Việt Nam chịu sự điều chỉnh
của luật doanh nghiệp Việt Nam. Trong quá trình hợp đồng các bên hợp doanh có
quyền chuyển nhợng vốn nhng phải u tiên cho bên đối tác đang hợp tác.
2-/ Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức một
công ty trách nhiệm hữu hạn, mà theo đó phần vốn góp có thể của một chủ đầu t
nớc ngoài, hoặc nhiều chủ đầu t nớc ngoài nhng không có sự hợp tác của bên Việt
Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo pháp luật Việt
Nam là một pháp nhân thuộc quyền quản lý của pháp luật nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Theo quy định của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài phải u tiên sử dụng lao động Việt Nam, u tiên sử dụng nguyên,
nhiên vật liệu trong nớc. Và nếu trong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu đó thì phải
có kế hoạch để đào tạo bổ sung trong tơng lai.
Trên đây là ba hình thức chủ yếu của hợp đồng đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam. Ngoài ra, còn có các loại hình khác nh BOT, BTO, BT... chúng đã đóng
góp rất lớn cho sự tăng trởng của Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua.
V-/ Một số biện pháp khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Việt Nam và một số nớc Châu á
Hoạt động thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam và một số nớc Châu
á.
Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi ngày 12 tháng 11 năm 1996 và các quyết định
thi hành của Chính phủ qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung đã tạo cho Việt Nam trở
thành một trong những nớc có sức hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài cụ thể đợc thể
hiện qua bảng sau:
8
Bảng I - Việt Nam những lợi thế nhằm khuyến khích đầu t
Số liệu tháng 4 năm 1997
Nớc
Chỉ tiêu
Việt Nam Trung Quốc Thái Lan Philippin
Thuế lợi nhuận 10% 15% 20% 20%
15% 20% 25% 25%
USD/m
2
Giá điện
USD/KWh
Giá nớc
USD/m
3
Trung Quốc 0,06 - 3,2/năm 0,015 - 0,037 0,02 - 0,06
Thái Lan 39,5 - 66,7/dự án 0,10 0,36
Malaysia 6,3 - 22,2/dự án 0,62 0,35 - 0,46
Indonesia 45,0 - 61,7/dự án 0,05 0,42
Philippin 0,20 - 0,24/tháng 0,037 - 0,073 không rõ
Việt Nam
65 - 150/50 năm
(1,3 - 3,0/năm)
0,08 0,43
Nguồn: Theo Bộ KH và Đầu t và đánh giá của cán bộ IMF
9
Nh vậy là so với một số nớc thì chi phí kinh doanh của Việt Nam là cao bên
cạnh đó là gần 200 thứ phí làm cho sự phàn nàn của các nhà đầu t nớc ngoài ngày
càng tăng. Thiết nghĩ với sự dồi dào về điện năng của Việt Nam cùng với một số
yếu tố khác ta có thể giảm tối thiếu những chi phí trên đến mức trung bình hoặc
thấp hơn so với một số nớc để tạo tâm lý tốt cho các nhà đầu t.
Trên đây là một số thuận lợi cũng nh khó khăn của Việt Nam so với một số
nớc trong khu vực trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu t nớc ngoài. Phải
chăng, đây là một dấu chấm hỏi với những nhà hoạch định chính sách để nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng trong quá trình phát triển đi
lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.
10
Ch ơng II
Tổng 2.607 37.349,9 14,3268
Nguồn: Tạp chí kinh tế Việt Nam và thế giới 1998 - 1999
11
Với số liệu bảng trên cho ta thấy số các dự án đầu t và mức vốn trung bình
một dự án qua các năm ngày càng tăng lên. Quy mô trung bình một dự án từ 1988
- 1998 là 14,3268 triệu USD/một dự án - đây là một quy mô lớn so với một số nớc
trong khu vực. Nhng thực tế cũng cho thấy mức độ tăng của số lợng dự án cao nh-
ng về số tuyệt đối thì số lợng vẫn còn nhỏ so với một tiềm năng lớn về lao động,
tài nguyên thiên nhiên dồi dào nh nớc ta.
Trớc những năm 1997 ta thấy mức độ dự án luôn luôn tăng mạnh nhng do
khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đã làm cho số lợng dự án năm 1998 chỉ còn
260 dự án so với 497 dự án năm 1997 giảm 52,3%.
Đây phải chăng là một câu hỏi đặt ra với các nhà hoạch định chính sách là
làm thế nào để tiếp tục tăng nhanh về mức độ dự án, đẩy mạnh quy mô vốn cho
từng dự án hoạt động trong tình trạng d âm của khủng hoảng vẫn còn tồn tại.
II-/ Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
1-/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài phân theo nguồn đầu t:
Với chính sách mở cửa và khẩu hiệu Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nớc trên thế giới. Đến nay chúng ta đã đặt quan hệ ngoại giao với hầu hết các nớc
trên cả năm châu lục.
Chính sách mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoài đến nay đã thu hút đợc 2.237
dự án đang hoạt động của 62 nớc lớn nhỏ trên thế giới đang đầu t và hoạt động tại
Việt Nam. Trong số những nớc có vốn đầu t trực tiếp tại Việt Nam thì phải đặc
biệt kể đến những nớc thuộc khu vực Châu á nói chung nh Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan, Hồng Kông... và các nớc trong khối ASEAN nói riêng nh Singapore,
Thailand, Malaysia... là những nớc có tỷ trọng đầu t lớn vào Việt Nam. Bởi Việt
Nam nằm trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng thì với lợi thế về điều kiện địa
lý, tơng đồng về văn hoá - xã hội là môt điều kiện tốt để thu hút vốn của các nớc
thuộc khu vực Châu á. Số lợng vốn thực hiện cũng nh số lợng vốn cam kết đợc
thực hiện qua bảng sau:
8 Malaysia 1.182 763 308 455 418
9 USA 1.052 270 171 99 789
10 Australia 873 398 286 112 474
11 UK 693 586 260 327 107
12 Sweden 653 303 127 176 305
13 Other Country 4.102 1.436 836 573 2.666
14 Total 32.542 10.265 5.843 4.422 22.277
Nguồn: Theo Bộ KH và Đầu t, ngân hàng Nhà nớc và theo ớc tính của cán bộ
quỹ IMF
Nh vậy, trong tổng số 13 nớc có khối lợng vốn lớn đầu t vào Việt Nam thì có
7 nớc thuộc khu vực Châu á chiếm 20.901 triệu USD trên tổng số 32.542 triệu
USD ớc khoảng 64,3% trong tổng số. Các nớc lớn: Pháp chỉ có 1.489 triệu USD
chiếm 4,6% trong tổng số vốn cam kết. Mỹ chỉ có 1.052 triệu USD chiếm 3,3%
trong tổng số vốn cam kết. Bên cạnh tổng số 32.542 triệu USD vốn cam kết thì có
10.265 triệu là vốn thực hiện chiếm có 31,54% trong tổng số còn lại là 68,46%
vẫn cam kết nhng cha đợc giải ngân.
Nh vậy là trong thời gian tới chúng ta không những chỉ có những giải pháp
nhằm thu hút thêm các đối tác đầu t mới mà còn phải thực hiện những biện pháp
để nâng cao mức vốn cam kết của các nhà đầu t lớn trong khu vực Châu á và các
13
đối tác nh Mỹ và Tây Âu. Thêm nữa cần thiết phải có những biện pháp để các đối
tác thực hiện giải ngân khoản vốn đã cam kết.
Mỹ và Tây Âu là những nớc có thị trờng rộng lớn, có nguồn tiềm năng lớn về
vốn mà chỉ đóng vai trò nhỏ trong lợng vốn chính đầu t vào Việt Nam thì quả là
sai lầm và thiếu sói với những chính sách thu hút vốn của ta. Thiết nghĩ mục tiêu
trớc mắt cũng nh mục tiêu lâu dài là phải làm sao có đợc những nhà đầu t mới, đặc
biệt là những nớc nh: Mỹ, Canada, và Tây Âu để nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài thực sự là nguồn vốn quan trọng đóng góp vào nhịp độ tăng trởng của Việt
Nam trong thế kỷ mới - thế kỷ XXI.
2-/ Đầu t trực tiếp nớc ngoài tính theo ngành phân bổ.