CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần Mở Đầu
Trong quá trình đổi mới,chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa,chính sách hợp tác đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI-Foreign Direct
Investment) đã trở thành một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế đối
ngoại của Đảng và Nhà nớc ta.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) ở Việt Nam những năm qua diễn
ra rất sôi động và đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ, khu vực kinh tế có vốn
FDI sau 18 năm đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nớc ,
vào thắng lợi của công cuộc đổi mới,tăng cờng thế và lực của nớc ta trên trờng
quốc tế.Đến hết năm 2005, trên phạm vi cả nớc có hơn 5800 dự án còn hiệu lực
với tổng vốn đầu t đăng ký là gần 50,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt hơn 26 tỷ USD
(nếu tính cả các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 34,4 tỷ USD).Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã thể hiện vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
tế nói chung và kinh tế đối ngoại nói riêng.Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thực sự bổ
sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển,góp phần công nghệ, mở mang
thị trờng,tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến,giải quyết việc làm cho ngời lao
động,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nớc,tạo tiền đề thực hiện chủ trơng phát huy nội lực,nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế,Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài,chúng ta có thể khai
thác,phát huy tốt hơn tiềm năng,lợi thế so sánh của đất nớc.Đầu t nớc ngoài đã
thực sự trở thành một thành phần kinh tế không thể thiếu trong nền kinh tế nớc ta.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là muốn luận giải các vấn đề cơ bản và thực
tiễn về đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế-
xã hội Việt Nam.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1-Lịch sử hình thành và xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1-Nguyên nhân hình thành và phát triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t ttực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment-FDI ) ngày càng có vai

ớc đi đầu t, những nớc này mong muốn đầu t tại những nớc có trình độ phát triển
thấp hơn để tận dụng chi phi sản xuất rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại những nớc công nghiệp phát triển, do phải đối mặt với môi trờng cạnh
tranh gay gắt nên tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất tại những quốc
gia này là rất thấp. Do vậy, các doanh nghiệp thờng có xu hớng chuyển vốn, công
nghệ và tài sản ra những nớc có môi trờng cạnh tranh kém hơn với chi phi sản
xuất rẻ hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao
hơn.
Các nớc đang phát triển đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thờng đối mặt với vấn đề thiếu vốn,
công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý. Chính vì những nhu cầu này đã tạo điều
kiện cho việc di chuyển vốn, công nghệ và trình độ quản lý từ các nớc công
nghiệp phát triển sang các nớc đang phát triển.
Xu hớng bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng nên đầu t nớc ngoài là một biện
pháp hữu hiệu nhằm xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng; tránh đợc hàng rào bảo hộ
thuế quan và phi thuế quan; giảm chi phí vận chuyển hàng hoá.
Các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa mà đại diện là Lênin cho rằng sự phát
triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài dựa trên xuất khẩu t bản. Khi nghiên cứu giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản, Lênin đã nêu ra một trong năm đặc trng quan
trọng của chủ nghĩa đế quốc đó là xuất khẩu t bản. Theo Lênin: Đặc điểm của
chủ nghĩa t bản cũ, trong đó chế dộ cạnh tranh hoàn toàn thống trị là việc xuất
khẩu hàng hoá. Đặc điểm của chủ nghĩa t bản hiện đại, trong đó tổ chức độc
quyền nắm quyền thống trị là xuất khẩu t bản. Xuất khẩu t bản là một nhu cầu
tất yếu khách quan. Bởi vì, tại một số nớc phát triển đã tích luỹ đợc một khối lợng
t bản kếch sù và một bộ phận đã trở thành t bản d thừa do không tìm đợc nơi
đầu t có tỷ xuất lợi nhuận cao ở trong nớc. Các nớc phát triển muốn xuất khảu t
bản của mình để tranh thủ lao động, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên rẻ ở
các nớc kém phát triển, thiếu t bản. Xét về khía cạnh đầu t thì xuất khẩu t bản tồn

Hoa Kỳ. Số ngời Trung Quốc và ấn Độ di c đến một số nớc nh Miến Điện,
Indonesia, Malaysia, Sri Lanka và Thái Lan trong thời kỳ này cũng tăng nhanh v-
ợt cả số ngời di d từ châu Âu. Trong thời kỳ này đã đánh dấu sự chuyển dịch từ
nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp thông qua cuộc cách mạng công
nghiệp diễn ra ở một số nớc phơng Tây nh : cách mạng công nghiệp ở Anh (thế
kỷ XVIII), cách mạng công nghiệp ở Pháp (thế kỷ XIX), cách mạng công nghiệp
ở Đức (thế kỷ XIX) đã tạo điều kiện phát triển khoa học, công nghệ. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài trong thời kỳ này đã dạt khoảng 14 tỷ USD, chiếm 1/3 tổng vốn
đầu t trên toàn thế giới. Hoạt động đầu t trực tiếp nứơc ngoài chủ yếu từ các nớc
phát triển sang các nớc đang phát triển và các nớc kém phát triển hay nói cách
khác, phần lớn đầu t trực tiếp nớc ngoài là để khai thác thuộc địa. Do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, bên cạnh đầu t vào các ngành công nghiệp truyền
thống nh : dệt may, luyện kim đã xuất hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài trong các
lĩnh vực mới (chế tạo máy, sản xuất thép và hoá học).
Thứ hai, giai đoạn từ năm 1914 đén năm 1945: đây là thời kỳ xảy ra Chiến
tranh thế giới lần thứ nhất và chiến tranh thế giới làn thứ hai. Trong thời gian xảy
ra hai cuộc chiến tranh này, những mối liên kết kinh tế giữa các quốc gia đợc
thiết lập từ trớc đã gần nh bị xoá bỏ; hệ thống tài chính thế giới hoạt động không
ổn định; dòng vốn đầu t dài hạn từ các nớc công nghiệp phát triển sang các nớc
kém phát triển bị gián đoạn và hoạt động thơng mại thế giới bị hạn chế. Tuy
vậy,đầu t nớc ngoài là lĩnh vực ít chịu ảnh hởng của hai cuộc đại chiến này so với
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các lĩnh vực khác. Từ năm 1914 đến năm 1938 vốn FDI tăng gấp đôi, đạt 26 tỷ
USD. Trong thời kỳ này đánh dấu sự thu hút vốn FDI của hoa Kỳ, lợng vốn FDI
vào Hoa Kỳ đã tăng từ dới 20% đến trên 28%, ngợc lại vốn FDI của Anh giảm từ
45% xuống 40%. Do ảnh hởng của hai cuộc chiến tranh thế giới nên di c lao động
và phát triển khgoa học, công nghệ trong thời kỳ này cũng bị hạn chế.
Thứ ba, giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1990 : chiến tranh thế giới lần thứ
hai kết thúc đã đánh dấu quá trình khôi phục hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.

vụ.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3-Xu hớng vận động của dòng đầu t trực tiếp nớc ngoài
Căn cứ vào tiêu chí phân loại của Liên hợp quốc về trình độ phát triển của
các quốc gia trên thế giới có thể nhận thấy dong vốn FDI giữa các quốc gia là rất
đa dạng, đã xuất hiện những nớc vừa là nơi cung cấp những luồng vốn đầu t vừa
là địa chỉ tiếp nhận FDI. Dòng FDI bao gồm: từ các nớc công nghiệp phát triển
sang các nớc đang và kém phát triển; từ các nớc công nghiệp phát triển sang các
nớc công nghiệp phát triển và đầu t từ các nớc đang phát triển sang các nớc đang
phát triển và các nớc công nghiệp phát triển. Cụ thể nh sau:
Dòng FDI từ các nớc t bản phát triển sang các nớc đang và kém phát triển.
Trớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (trớc năm 1914), xu hớng vận động của đầu
t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu từ các nớc t bản phát triển sang các nớc đang và kém
phát triển. Nguyên nhân của xu hớng vận động này là nhằm khai thác và duy trì
sự bóc lột đối với các nớc thuộc địa. Trong thời kỳ Chiến tranh thế giới thứ nhất
và thứ hai, dong FDI vào các nớc đang và kém phát triển đã bị giảm sút do bị ảnh
hởng của chiến tranh. Tuy vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai,nhất là sau khi
Hoa Kỳ có một số chính sách đàu t sang một số nớc nh: Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc, các nớc ASEAN-5 dòng FDI vào các n ớc đang phát triển đã đợc
khôI phục và phát triển rất nhanh. Hiện nay, Trung Quốc đang là nớc thu hút và
sử dụng thành công FDI, với FDI tăng từ 3,5 tỷ USD năm 1990 lên 52,7 tỷ USD
năm 2002. ấn Độ trong thời gian này đã tăng từ 0,4 tỷ USD năm 1990 lên 5,5 tỷ
USD vào năm 2002. Ngoài ra, một số nớc đang phát triển tại các nớc châu Mỹ La
tinh nh Brazin, Mexico, Argentina,Chile và các n ớc vùng Caribbean đang là
những nớc tiếp nhận một số lợng vốn FDI từ các nớc phát triển.
Dòng FDI từ các nớc t bản phát triển sang các nớc t bản phát triển. Từ
năm 1980 cho đến thời điểm hiện nay, dòng FDI đã có những thay đổi căn băn,
đã xuất hiện và ngày càng gia tăng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các nớc
công nghiệp phát triển sang các nớc công nghiệp phát triển. Xu hớng này đã góp

quc t v phõn loi , s dng trong cụng tỏc thng kờ quc t ,Qu tin t th
gii (International Moneytary Fund- IMF ),trong bỏo cỏo cỏn cõn thanh toỏn
hng nm ó a ra nh ngha v u t trc tip nc ngoi nh sau:
u t trc tip nc ngoi l u t cú li ớch lõu di ca mt doanh
nghip ti mt nc khỏc ( nc nhn u t hosting country ) , khụng phi
ti nc m doanh nghip ang hot ng ( nc i u t source country )
vi mc ớch qun lý mt cỏch cú hiu qu doanh nghip .
T chc hp tỏc v phỏt trin kinh t (Organisation for Economic
Cooperation and development OECD ) cng a ra nh ngha v du t trc
tip nc ngoi tng tự nh IMF . Tuy vy, OECD cú quan nim rt rng v
nh u t nc ngoi . Theo quan im ca OECD , nh u t nc ngoi l
cỏ nhõn hoc t chc cú th thuc c quan Chớnh ph hoc khụng thuc c
quan Chớnh ph t ti nc ngoi .
U ban thng mi v phỏt trin ca Liờn hp quc ( UNCTAD ), Trong
bỏo cỏo u t th gii nm 1996 ó a ra nh ngha v u t trc tip nc
ngoi nh sau :
u t trc tip nc ngoi l u t cú mi liờn h, li ớch v s kim
soỏt lõu di ca mt phỏp nhõn hoc th nhõn (nh u t trc tip nc ngoi
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoc cụng ty m ) i vi mt doanh nghip mt nn kinh t khỏc (doanh
nghip FDI hoc chi nhỏnh nc ngoi hoc chi nhỏnh doanh nghip ).
UNCTAD cũn a ra mt s khỏi nim khỏc cú liên quan n u t trc tip
nc ngoi. C th nh sau:
Th nht , dũng vn FDI ra v dũng vn FDI vo l vn c nh u t
nc ngoi u t vo doanh nghip FDI ti nc tip nhn u t.
Cựng vi khỏi nim ny cú ba khỏi nim sau:
-Vn u t c phn l c phn ca nh u t trc tip nc ngoi mua t
doanh nghip nc tip nhn u t, khụng phi c phn ca doanh nghip
trong nc ti nc i u t.

l nhm mc ớch ti a hoỏ li ớch u t hay tỡm kim li nhun nc tip
nhn u t thụng qua di chuyn vn (bng tin v ti sn, cụng ngh v trỡnh
qun lý ca nh u t nc ngoi) t nc i u t n nc tip nhn
u t. Nh u t õy bao gm t chc hay cỏ nhõn ch mong mun u t
khi cho rng khon u t ú cú thể em li li ớch hoc li nhun cho h. õy
l mt trong nhng c im c bn nht v l nguyờn nhõn sõu xa dn n
vic hỡnh thnh hot ng FDI gia cỏc quc gia.
2.2.2- Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI l mt d ỏn mang tớnh lõu di. õy l c im phõn bit gia u t
trc tip nc ngoi v u t giỏn tip (portfolio investment). u t giỏn tip
thng l cỏc dũng vn cú thi gian hot ng ngn v cú thu nhp thụng qua
vic mua, bỏn chng khoỏn (c phiu hoc trỏi phiu). u t giỏn tip cú tớnh
thanh khon cao hn so vi u t trc tip, d dng thu li s vn u t ban
u khi em bỏn chng khoỏn v to iu kin cho th trng tin t phỏt trin
nhng nc tip nhn u t.
FDI l mt d ỏn cú s tham gia qun lý ca cỏc nh u t nc ngoi.
õy cng l mt trong nhng c im phõn bit gia u t trc tip vi
u t giỏn tip. Trong khi u t giỏn tip khụng cn s tham gia qun lý
doanh nghip, cỏc khon thu nhp ch yu l cỏc c tc t vic mua chng
khoỏn ti cỏc doanh nghip nc nhn u t, ngc li nh u t trc tip
nc ngoi cú quyn tham gia hot ng qun lý trong cỏc doanh nghip FDI.
Tuy vy, nh u t nc ngoi phi cú bao nhiờu phn trm c phn mi c
phộp tham gia qun lý doanh nghip FDI ? Theo hng dn ca OECD v B
Thng mi Hoa K thỡ nh u t nc ngoi phi chim ti thiu 10% c
phiu thng hoc quyn b phiu trong cỏc doanh nghip FDI cho nh u
t cú ting núi hay tham gia qun lý trong cỏc doanh nghip FDI.
i kốm vi d ỏn FDI l ba yu t: hot ng thng mi (xut nhp
khu); chuyn giao cụng ngh; di c lao ng quc t, trong ú di c lao ng
quc t gúp phn vo vic chuyn giao k nng qun lý doanh nghip FDI.
FDI l hỡnh thc kộo di chu k tui th sn xut, chu k tui th k

USD. Tuy nhiờn, nhp u t trc tip 1998 ch bng 83,8% ca nc ngoi
vo nc ta khụng ng u qua cỏc nm. Sau giai on mang tớnh thm dũ t
1988 n 1990, dũng vn u t trc tip nc ngoi vo Vit Nam ó tng
nhanh trong thi k t 1991n 1996, bt u suy gim t nm 1997 do khng
hong ti chớnh khu vc v cú xu hng phc hi t nm 2000 n nay, trong
ú nm 2004 th hin xu hng phc hi rừ rt nht.
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
9,000
1991
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Vốn đầu tư (triệu USD)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
S


trc ó phi tm dng trin khai do nh u t gp khú khn v ti chớnh nht
l cỏc nh u t chõu . T nm 2000 n nay, dũng vn u t trc tip nc
ngoi vo Vit Nam bt u cú du hiu phc hi tuy cha vng chc. Nm
2000 vn ng ký tng 13,5% so vi nm 1999; nm 2001 tng 29,2% so vi
nm 2000; nm 2002 vi u t trc tip nc ngoi ng ký gim, bng
85,5% so vi nm 2001, nhng t nm 2003 n nay xu hng phc hi ó tr
nờn rừ rt hn vi mc vn ng ký trong nm 2003 tng 9,7% so vi nm
2002, nm 2004 tng 21,8% so vi nm trc, c bit nm 2005 tng 61,2%
so vi nm 2004. Riờng 9 thỏng u nm 2003 tng 37,5% so vi cựng k nm
trc v bng 90.9% mc tiờu ra cho c nm (4.5 t).
1.1.2-Tình hình tăng vốn đầu t mở rộng sản xuất
1.1.2.1-Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 66% về số
dự án và 59% tổng vốn đầu t xây dung đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ,
chiếm 24,3% về số dự án và 34% về số vốn đầu t đăng ký.Số còn lại thuộc lĩnh
vực nông, lâm, ng nghiệp.
Bảng 1 : Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành.
Ngnh, lnh vc Vn ng
ký (%)
Vn thc
hin(%)
(%) vn thc hin so
vi vn ng ký
Cụng nghip v xõy dng 59 69 10
Dch v 34 25 (9)
Nụng, Lõm, Ng nghip 7 6 (1)
Cụng
nghip
dng
69%

CN du khớ 27 1.891,19 4.555,11
6
Nụng-Lõm nghip 649 3.367,28 1.678,27
7
Thu sn 110 303,47 152,22
8
Xõy dng vn phũng, cn h 110 3.884,11 1.692,61
9
GTVT-Bu in 158 2.907,51 716,68
10
Khỏch sn-Du lch 171 2.849,07 2.121,81
11
XD khu ụ th mi 4 2.551,67 51,29
12
Dch v khỏc 416 1.112,82 350,99
13
Vn húa-Yt-Giỏo dc 201 1.103,26 273,05
14
XD h tng KCX-KCN 20 986,10 521,37
15
Ti chớnh-Ngõn hng 53 702,55 611,93
(Ngun: Bỏo T, TBKT , www.vneconomy.com.v n )
Vn thc hin
Dch v
25%
Nụng,
Lõm,
Ng
nghip
6%

vt vn cam kt, do c thự ca cỏc Hp ng thm dũ v khai thỏc du khớ ch
quy nh vn cam kt ti thiu trong Giy phộp u t, trong quỏ trỡnh thm dũ,
cỏc nh u t thng a vo s tin ln hn vn cam kt ti thiu ny.
Biểu đồ 3: Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t.
Vn ng ký.
Hp
ng
hp tỏc
kinh
doanh
9%
Liờn
doanh
43%
100 %
vn
nc
ngoi
48%
Vn thc hin.
100 %
vn
nc
ngoi
40%
Hp
ng
hp tỏc
kinh
doanh

1%
24%
45%
14%
2%
Chõu M
Chõu u
Nc khỏc
ASEAN
Nht, i Loan, Trung Quc, HongKong, Hn Quc
EU
Australia v New Zealands
Vn thc hin.
9%
3%
6%
19%
46%
16%
1%
Chõu M
Chõu u
Nc khỏc
ASEAN
Nht, i Loan, Trung Quc, HongKong, Hn Quc
EU
Australia v New Zealands
Bảng 4 : Cơ cấu FDI theo đối tác đầu t (đơn vị tính: %)
i tỏc u t Vn ng ký Vn thc
hin

dự án và 49 % về vốn đầu tư đăng ký.
Vương quốc Anh có 68 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký
1,25 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 623,6 triệu USD, bằng 50,7 % tổng vốn đăng
ký, đứng thứ 12/72 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam
và đứng thứ 3 trong các quốc gia EU đầu tư tại Việt Nam. Quy mô vốn đầu tư
đạt 18,3 triệu USD/dự án, cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Các dự
án của Anh tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp và xây dựng, chiếm 64,1
% về số dự án và 92 % về tổng vốn đầu tư đăng ký.
Cộng hòa liên bang Đức có 69 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư
đăng ký 343,5 triệu USD, vốn thực hiện 159,8 triệu USD, bằng 46,5 % tổng
vốn đầu tư đăng ký, đứng thứ 20/72 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt
Nam và đứng thứ 6 trong các nước EU đầu tư tại Việt Nam. Quy mô vốn đầu tư
là 4,98 triệu USD/dự án, thấp hơn so với mức bình quân của cả nước.
Italia có 21 dự án còn hiêu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký 55,9 triệu
USD, đã thực hiện trên 50 % tổng vốn đăng ký, đứng thứ 33/72 quốc gia và
vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại Việt Nam. Quy mô vốn đầu tư là 2,61 triêu
USD/dự án, thấp hơn so với mức bình quân của cả nước. Vốn đầu tư của Italia
chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, chiếm 61 % tổng vốn
đầu tư đăng ký.
Hoa Kỳ có 251 dự án còn hiêu lực với tổng vốn đăng ký 1,39 tỷ USD, vốn
thực hiện 720 triêu USD, bằng 51,4 % tổng vốn đầu tư đăng ký, đứng thứ 11/72
quốc qua và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam. Vốn đầu tư của Hoa Kỳ tập
trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vào thị
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trường Mỹ, chiếm 60 % tổng vốn đăng ký. Quy mô vốn đầu tư là 5,7 triệu
USD/dự án, thấp hơn so với mức bình quân của cả nước (chưa kể vốn đầu tư
của một số Công ty Hoa Kỳ thông qua các chi nhánh hoặc công ty con đăng ký
tại các nước và vùng lãnh thổ thứ ba như British Vỉgin Islands, Singapore, Hà
lan...). Theo thống kê sơ bộ, 24 tập đoàn đa quốc gia của Hoa Kỳ ( xếp hạng

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status