@Copyright by Trần Thị Hương – Khoa Kiến trúc & công trình - ĐH Phương Đông
Câu hỏi trắc nghiệm
Môn thi : Kết cấu thép 2
Nội dung hỏi Đáp
án
Nội lực của thanh xiên là do
a. Lực cắt thực tế tại tiết diện chân cột gây ra
b. Mô men và lực dọc chân cột gây ra
c. Cả hai phương án trên
Sơ đồ tính toán của thanh giằng xiên
a. Chịu nén – kéo đúng tâm
b. Chịu nén lệch tâm
c. Chịu uốn
Khi tăng góc α giữa nhánh cột và thanh xiên thì khả năng chịu lực của cột
a. không thay đổi
b. tăng lên
c. giảm đi
Vai trò của hệ bụng thanh giằng đối với sự làm việc của cột rỗng
a. Liên kết hai nhánh cột để hai nhánh cột làm việc và chịu lực cùng với
nhau
b. Tăng độ cứng của cột rỗng
c. Tăng khả năng chống xoắn của cột
Liên kết giữa cột rỗng với móng có thể là
a. Liên kết khớp cố định
b. Liên kết ngàm
c. Liên kết ngàm đàn hồi
Chiều dài tính toán của từng đoạn cột phụ thuộc
a. Sơ đồ tính (phụ thuộc liên kết giữa cột và móng, đầu cột và các sườn
ngang)
b. Sự thay đổi tiết diện của từng đoạn cột
c. Tuỳ thuộc vào trục chính đang xét của tiết diện (trong mặt phẳng
bụng cột) của hai phần cột trên và cột dưới
a. Trên cùng một tiết diện
b. ở các tiết diện khác nhau
c. Để tránh biến hình và ứng suất hàn, phải tiến hành theo trình tự nối
phần bụng trước rồi mới nối hai bản cánh ngoài và hai bản cánh
trong
Cánh ngoài cột trên có thể nối với cánh ngoài cột dưới bởi
a. Đường hàn đối đầu
b. Đường hàn góc trong ghép chồng
c. bằng bu lông thông qua các bản ghép
Bụng của cột trên thì
a. Liên kết với dầm vai bởi sườn lót và các đường hàn góc
b. Không liên kết với dầm vai
c. Liên kết với dầm vai bởi sườn lót và các đường hàn đối đầu
Vai trò của dầm vai là
a. Liên kết 2 nhánh của cột dưới rỗng
b. Liên kết giữa hai đoạn cột có tiết diện khác nhau
c. Chỗ dựa cho dầm cầu trục
d. Tăng độ cứng toàn bộ cột và đảm bảo liên kết ngàm giữa hai phần
của cột
Có thể chọn dầm vai chỉ là một bản thép có chiều dày tương đối lớn được
không?
a. Được, chỉ cần chiều dày bản đảm bảo được điều kiện ép mặt gây ra
b. Không được. Vì chiều cao dầm vai phải đảm bảo để thoả mãn điều
kiện ngàm giữa hai phần cột trên và cột dưới
c. Không được, vì cấu tạo như trên không đủ để chứa các đường hàn
liên kết dầm vai với bản K ( nối hai phần của cột)
Liên kết bản cánh trên của dầm vai với bản đậy trên mút dầm cầu chạy là
a. Liên kết hàn bằng đường hàn góc
b. Liên kết hàn bằng đường hàn đối đầu
tr
b. Để đủ chiều dài liên kết giữa các cấu kiện
c. Để cho phù hợp với sơ đồ tính khung
Đối với cột rỗng, khi thiết kế bản đế và dầm đế
a. Có thể dùng chung bản đế và dầm đế cho cả hai nhánh cột
b. Không thể dùng chung bản đế và dầm đế cho hai nhánh cột
c. bản đế có thể dùng chung nhưng dầm đế thì phải tách rời
Khi thiết kế, cần thiết kế bản đế phân cách của cột rỗng theo
a. Bản đế của cấu kiện chịu nén đúng tâm
b. bản đế của cấu kiện chịu nén lệch tâm
c. Bản đế của cấu kiện vừa nén lệch tâm, vừa chịu nén đúng tâm
Những bộ phận liên kết chân cột rỗng với móng
a. bản đế, sườn đế, dầm đế, móng và chân cột
b. bản đế, hệ giằng chân cột, sườn đế, dầm đế, bu lông neo và giá đỡ
bulông neo
c. bản đế, sườn đế, dầm đế, giá đỡ bu lông neo và bu lông neo
Vai trò của dầm đế và sườn đế
a. Phân bố đều lực tập trung gối tựa cho bản đế chịu uốn bởi phản lực
móng
b. Nếu không có dầm đế và sườn đế, ứng suất trong bản đế sẽ quá lớn
và không chọn được kích thước phù hợp để chịu lực
c. Tăng độ cứng toàn chân cột
d. Dùng để đỡ bu lông neo
Kích thước của bản đế xác định sơ bộ thông qua
a. Điều kiện chịu ép mặt cục bộ của bê tông móng
b. Điều kiện chịu nén lệch tâm của bê tông móng
c. Điều kiện chịu uốn của cột thép rỗng
Kích thước của bản đế (B,L) sẽ
a. Nhỏ hơn kích thước của mặt móng
b. bằng kích thước của mặt móng
a. Chịu nén đúng tâm
b. chịu nén lệch tâm
c. chịu uốn với mômen và lực cắt tại ngàm
Cho sơ đồ chân cột, nhánh mái
Sơ đồ tính toán đối với sườn B là
a. Ngàm hai đầu
b. Consol ngàm 1 đầu tại liên kết sườn A1
c. Dầm đơn giản hai gối tựa
Tại sao có thể cắt vát tiết diện sườn A1, sườn A3 hay các dầm đế
a. Tiết diện cắt vát đã đủ bố trí các đường hàn
b. Cắt vát như thế để đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ ở chân cột
c. Cắt vát như vậy thì hợp lý về yêu cầu truyền lực
Đối với nhà công nghiệp có cầu trục loại nhẹ, trung bình, có thể KHÔNG sử
dụng bu lông neo liên kết chân cột và đế móng không?
a. Có thể, khi mà nội lực chân cột nhỏ
b. Có thể, bất cứ trường hợp nào vì đường hàn đã đủ chịu lực
c. Không thể
Bu lông neo có thể
a. bắt trực tiếp vào bản đế
b. Không xuyên qua bản đế mà liên kết với móng thông qua các sườn
ngang được hàn chặt với sườn đế hoặc dầm đế
Bu lông neo chân cột của 2 nhánh mái và nhánh cầu trục
a. Kích thước phải giống nhau
b. Kích thước có thể khác nhau, do nội lực 2 nhánh khác nhau
c. Kích thước có thể giống nhau, chiều dài neo khác nhau
Khi tính toán nội lực để thiết kế bu lông neo cần phải
a. Giảm tải với nội lực gây ra bởi tải trọng tĩnh
b. Giảm tải với nội lực gây ra bởi tải trọng gió
c. Giảm tải với nội lực gây ra lực nén trong bulông
Trong nhà công nghiệp cột liên kết ngàm với móng, bu lông neo liên kết
Sự khác biệt giữa công trình tháp và trụ là
a. các công tình tháp tự đứng, các công trình trụ thì đứng bằng dây neo
b. Tải trọng tác đọng chính lên tháp là gió, còn đối với trụ, tải trọng
quan trọng nhất là lực căng của dây neo
c. tải trọng chủ yếu tác dụng lên công trình tháp là tải trọng ngang, còn
đối với công trình trụ, tải trọng chủ yếu là tải trọng đứng
Số lượng mặt bên của một công trình tháp có thể là
a. hai
b. ba
c. bốn
d. Nhiều nhất là bốn
e. Ít nhất là bốn
a. Tháp 4 mặt là thông dụng nhất vì chế tạo đơn giản
b. Tháp 3 mặt tiết kiệm vật liệu hơn nên hay được sử dụng hơn tháp 4
mặt
c. Tháp nên làm bằng thép ống vì đẹp, chống rỉ tốt và tiết kiệm vật liệu
d. Thép có thể làm từ rất nhiều loại tiết diện : thép ống, thép góc, thép
hình và cả thép thanh
e.
Chiều rộng của đỉnh tháp trụ
a. Phụ thuộc vào hhu cầu sử dụng không gian bên trên
b. Phụ thuộc vào yêu cầu gá lắp công trình
c. rất hạn chế do không thể làm rộng được do yêu cầu chịu lực
Chiều rộng của chân tháp phụ thuộc vào
a. yêu cầu chịu lực
b. Yêu cầu thẩm mỹ
c. Khả năng cung cấp vật liệu của thanh cánh chân tháp
d. Diện tích đất chiếm dụng và khả năng của đất nền
Tăng khả năng chống lật cho tháp bằng cách
a. tăng trọng lượng bản thân tháp
b. tải trọng được gắn vào nút hoặc phân bố trên phần tử theo phương
bất kỳ
c. phần tử là thanh, tấm, khối và nút
d. cần phải chạy nhiều lần mới cho kết quả chính xác
e. Chương trình cho kết quả về chu kỳ, tần số dao động nhưng không
cho kết quả về nội lực của các thanh
Việc tổ hợp nội lực là
a. Xác định các trường hợp các tải trọng cùng tác dụng gây ra bất lợi
cho tiết diện
b. Việc nhân hệ số tổ hợp có ý nghĩa thể hiện xác xuất cùng xảy ra các
giá trị max của các tải trọng
c. Các trường hợp tải trọng tuy khác nhau nhưng đều cho các giá trị nội
lực như nhau
Những điều kiện chịu lực của kết cấu thép bản
a) Áp lực bên trong
b) Chân không
c) Chịu tác động nhiệt độ - môi trường
Những vị trí cần kiểm tra ổn định cục bộ :
a) Chân
b) Những nơi có thay đổi tiết diện
c) Tại các vị trí nối
Đối với kết cấu thép vỏ mỏng
a) tại một tiết diện không có thành phần mô men uốn M1, M2 và mô men
xoắn M12, M21 và không có lực cắt Q1, Q2
b) tại một tiết diện không có thành phần mô men uốn M1, M2 và mô men
xoắn M12, M21
c) tại một tiết diện chỉ có lực dọc và lực cắt
Tính toán thân bể theo
a) Theo điều kiện phi mô men rồi kiểm tra hiệu ứng biên
b) Theo điều kiện phi mô men rồi kiểm tra đối với các tiết diện chịu mô
< f
L
< f
3
< f
4
. Nếu X
p
là giá
trị tính toán nội lực (lực cắt, lực dọc, mômen uốn, mômen lật) hoặc các giá
trị ứng suất pháp, ứng suất tiếp trên tiết diện do tải trọng gió sinh ra, X
p
được
xác định theo công thức. X
P
TINH
giá trị đại lượng X
P
trên tiết diện do thành
phần tĩnh của tải trọng gió gây ra
X
i
DONG
giá trị của đại lượng X
P
(nội lực hoặc ứng suất của tiết diện khảo
sát) do thành phần động ở các dạng dao động thứ i, lấy với s dạng dao
động cần phải tính.
a. Giải nội lực 1 lần và tổng kết tất cả các trường hợp nội lực của các
dạng dao động mod1, mod2, mod3, mod4 thành một thành phần
DONG
, X
P
+ X
4
DONG
)
c. Ứng với dạng dao động 1,2, giải một trường hợp nội lực. Sau đó, khi
tính toán tổ hợp nội lực sẽ có các trường hợp : gió tĩnh và gió động
mod1, gió tĩnh và gió động mod2
X
P
= max( X
P
+ X
1
DONG
,
X
P
+ X
2
DONG
)
d. Ứng với dạng dao động 1,2, giải một trường hợp nội lực.
∑
=
+=
2
1
c) Hệ giằng liên kết giữa mái và hệ cột
d) Hệ giằng mái và hệ giằng cột
Bố trí hệ giằng cánh trên ở
a) Hai đầu của các khối nhà độc lập chia cắt nhau bởi khe nhiệt
b) Trong các mặt phẳng cánh của dàn
c) Nếu khoảng cách giữa các khe nhiệt xa nhau thì phải đặt thêm một hệ
giằng cánh trên ở giữa khối nhà
d) Bố trí sao cho khoảng cách giữa hai hệ giằng cánh trên không vượt
quá 30m
Hệ giằng cánh trên có vai trò
a) Giảm chiều dài tính toán của các thanh cánh trên
b) Giảm chiều dài tính toán của các thanh cánh dưới
c) Đảm bảo điều kiện ổn định đối với các thanh cánh trên khi bị nén
d) Tạo những điểm tựa ngoài mặt phẳng của dàn
Hệ giằng cánh dưới dọc nhà có vai trò
a) Chỉ có tác dụng tăng độ cứng không gian của nhà chứ không tham
gia chịu lực
b) Tăng cường sự làm việc không gian với vai trò nối các khung ngang
nhằm giảm biến dạng theo phương ngang khi có tải trọng theo
phương ngang tác động
c) Đảm bảo sự làm việc cùng nhau của các khung, truyền tải trọng cục
bộ tác dụng lên một khung sang các khung lân cận.
Hệ giằng đứng của mái được bố trí
a) Khi không sử dụng hệ giằng cánh dưới
b) Khi không sử dụng hệ giằng cánh trên
c) ở phương đứng của các dàn
Hệ giằng đứng của mái có vai trò
a) Cùng với các hệ giằng khác tạo độ cứng không gian của nhà
b) Làm việc độc lập với các hệ giằng khác
c) Nối các hệ giàn trong quá trình lắp dựng để tạo sự ổn định
các tấm mái lớn)
c) Tính toán sơ đồ không gian của nhà công nghiệp