nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh phong điền, thừa thiên huế - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG ĐĂNG ĐÍCH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG ĐĂNG ĐÍCH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN KHOÁT
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Hoàng Đăng Đích, xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này
là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu được sử
dụng trong luận văn này là trung thực và chính xác.
Học viên
Hoàng Đăng Đích

1.1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại 8
1.1.2. Vốn tiền gửi và vai trò của vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 13
1.1.2.1. Khái niệm vốn và vốn tiền gửi 13
1.1.2.2. Các loại hình tiền gửi 14
1.1.2.3. Vai trò của vốn tiền gửi 14
1.1.3. Huy động vốn tiền gửi và hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại 15
1.1.3.1. Huy động vốn tiền gửi 15
1.1.3.2. Hiệu quả huy động vốn tiền gửi 17
1.2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
17
1.2.1. Nhân tố chủ quan 17
1.2.1.1. Lãi suất 17
1.2.1.2. Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ 18
1.2.1.3. Thời gian giao dịch 18
1.2.1.4. Chính sách khách hàng 19
1.2.1.5. Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng 19
1.2.1.6. Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động 19
1.2.1.7. Đội ngũ nhân sự của ngân hàng 20
1.2.2. Nhân tố khách quan 20
1.2.2.1. Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt của
người dân 20
1.2.2.2. Tính cạnh tranh của ngân hàng 20
1.2.2.3. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương 20
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
1.3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của vốn tiền gửi 21
1.3.2. Cơ cấu vốn tiền gửi 22
1.3.3. Chi phí huy động vốn tiền gửi 23
1.3.4. Phù hợp giữa huy động vốn tiền gửi và sử dụng vốn tiền gửi 24

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế qua 3 năm ( 2011-
2013) 40
2.1.2.1. Tình hình lao động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế qua 3 năm (
2011-2013) 40
2.1.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế
qua 3 năm (2010-2013) 42
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế
qua 3 năm (2011-2013) 47
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ QUA 3 NĂM (2011-2013) 52
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của tiền gửi 52
2.2.2. Cơ cấu tiền gửi 55
2.2.2.1. Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế 55
2.2.2.2. Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền 57
2.2.2.3. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn 58
2.2.3. Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi 59
2.2.4. Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay 62
2.3. KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ 63
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ 70
2.4.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động nguồn vốn tiền gửi
(mô hình SWOT) 70

3.2.1.2. Tích cực thu hút vốn tiền gửi ngoại tệ 88
3.2.1.3. Cơ cấu lại nguồn vốn tiền gửi hợp lý 89
3.2.2. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chính sách khách hàng 91
3.2.2.1. Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác về khách hàng và tham khảo
ý kiến của khách hàng 91
3.2.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 93
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng 95
3.2.3. Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo; mở rộng đa dạng hóa các hình
thức huy động vốn tiền gửi và nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng 98
3.2.3.1. Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong huy động vốn
tiền gửi 98
3.2.3.2. Nhanh chóng mở rộng dịch vụ mới, đa dạng hóa các hình thức
huy động vốn tiền gửi 100
3.2.3.3. Nâng cao sức cạnh tranh trong huy động vốn tiền gửi 101
3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên
của Ngân hàng 103
3.2.4.1. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, giữ vững kỷ
cương, kỷ luật trong ngân hàng 103
3.2.4.2. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội
ngũ cán bộ ngân hàng 104
3.2.4.3. Xây dựng khối đoàn kết, hỗ trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển 106
3.2.5. Giải pháp cân đối giữa tiền gửi huy động và cho vay 106
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý, điều hành và kiểm tra, kiểm soát 108
3.2.6.1. Tăng cường công tác quản lý, điều hành 108
3.2.6.2. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 108
3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, từng bước hiện đại hóa hệ thống
công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn tiền gửi
109
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 110
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ 110

Bảng 2.2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
(2011– 2011) 44
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2011
– 2013) 50
Bảng 2.4: Quy mô nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tại
Agribank Phong Điền qua 3 năm (2011 – 2013) 53
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn của
Agribank Phong Điền (từ năm 2011 – 2013) 54
Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế tại Agribank Phong
Điền (từ năm 2011 – 2013) 55
Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tại Agribank Phong Điền 57
(từ năm 2011 -2013) 57
Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi theo thời hạn tại Agribank Phong Điền 58
(từ năm 2011 -2013) 58
Bảng 2.9: Chi phí huy động vốn bình quân tại Agribank Phong Điền 60
(từ năm 2011 – 2013) 60
Bảng 2.10: Tình hình thu nhập từ vốn tiền gửi tại Agribank Phong Điền
61
(từ năm 2011 – 2013) 61
Bảng 2.11: Tương quan giữa tiền gửi và dư nợ tại Agribank Phong Điền
63
(từ năm 2011 – 2013) 63
Bảng 2.12: Kết quả phát phiếu khảo sát 64
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về công tác huy động tiền
gửi của Agribank Phong Điền 66
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
* Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNN & PTNT chi nhánh
huyện Phong Điền 39

động vốn tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế
chuyên ngành tài chính – ngân hàng của mình.
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả
liên quan đến huy động vốn tiền gửi, như: “Nguyễn Tiến Thành, Một số giải pháp
tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay, 2009”, “Nguyễn Thị Vân, Giải pháp phát triển huy
động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng cho chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh, 2010”, “Trần Thu Trang, Tăng cường huy động vốn tại
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Quảng Ninh, 2010”,

Tuy nhiên, các đề tài trên mới dừng ở phân tích hoạt động huy động vốn và đánh
giá hoạt động huy động trên từng phương diện tách biệt như về cơ cấu , quy mô huy
động vốn hay chi phí huy động vốn và trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp cho
việc tăng cường huy động vốn. Các giải pháp mà các nghiên cứu trên đưa ra mới
chỉ đáp ứng được về mặt doanh số huy động, mà chưa đi sâu vào phân tích, đánh
giá tính hiệu quả của hoaṭ động huy động vốn cũng như các giải pháp đưa ra chưa
phải là giải pháp tổng thể, hữu hiệu để tăng hiệu quả huy động vốn, và với những
giải pháp đưa ra thì ngân hàng chưa thể tiếp cận với dòng vốn có chi phí rẻ nhất mà
đem lại lợi nhuận cao nhất. Bên caṇh đó, với những đặc thù riêng cùng với những
định hướng chiến lược phát triển khác nhau tại từng thời kỳ, từng giai đoạn, mỗi
ngân hàng sẽ có những hướng đi khác nhau và giải pháp riêng biệt để nâng cao
được hoaṭ động huy động vốn của mình một cách hiệu quả nhất. Với Ngân hàng
NN&PTNT - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế, hiện tại chưa có nghiên cứu
tổng thể chính thức nào về hiệu quả hoạt động huy động vốn và các giải pháp để
nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn cho ngân hàng, vì vậy người viết đã
chọn nghiên cứu vấn đề trên cho bài luận văn của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn tiền gửi
và phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng NN&PTNT -
4
chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế, đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng NN&PTNT - chi
nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Do đó, luận văn không chỉ có ý nghĩa thực
tiễn đối với hoạt động huy động vốn và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
NN&PTNT - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế nói riêng mà còn có thể được
ứng dụng để góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn và hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại nói chung.
7. Nội dung kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả công tác huy
động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -
chi nhánh Phong Điền, Thừa Thiên Huế
5
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích
lợi nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu. Khái niệm
về ngân hàng đang thay đổi vì sự pha trộn các loại hình ngân hàng trung gian tài

ngành công nghệ cao. Mặc dù rủi ro trong loại hình tín dụng này cao nhưng lãi thu
được lớn nên vẫn hấp dẫn các ngân hàng tham gia.
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi các doanh
nhân gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản tiền mà còn thực hiện
các lệnh chi trả cho khách hàng của người gửi tiền. Thanh toán qua ngân hàng mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền chỉ cần viết giấy chi
trả cho khách và khách mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền. Các tiện ích
của thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian và nâng cao thu
nhập cho các doanh nhân. Khi các ngân hàng mở thêm chi nhánh, mở rộng phạm vi
hoạt động, cung cấp thêm nhiều tiện ích sẽ thu hút các doanh nhân gửi tiền để nhờ
ngân hàng thanh toán hộ. Như vậy tài khoản tiền gửi được phát triển, cho phép
người gửi tiền thực hiện chi trả cũng như nhận tiền một cách nhanh chóng, tiết kiệm
chi phí. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức thanh toán
được phát triển như: Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
- Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán: Các ngân hàng phấn đấu ngày
càng cung cấp nhiều các dịch vụ tài chính nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của khách
hàng. Do đó, hiện nay các ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty
môi giới chứng khoán nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ môi giới chứng
khoán, các cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu.
7
- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt
các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết
bị, cuối hợp đồng thuê khách có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua).
Để cạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho khách
hàng thuê thông qua hợp đồng thuê mua. Hợp đồng này thường thoả mãn yêu cầu là
khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Hình thức cho thuê này
cũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
- Kinh doanh ngoại tệ: Theo đó, ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này
lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Việc mua bán ngoại tệ yêu cầu phải có
trình độ chuyên môn cao, do mức độ rủi ro rất cao. Do vậy, mua bán ngoại tệ

chính sách của chính phủ.
- Quản lý ngân quỹ: Nhiều cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản và gửi tiền ở
ngân hàng. Các ngân hàng, bên cạnh mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, cùng
kinh nghiệm quản lý ngân quỹ và thu ngân đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ
quản lý ngân quỹ. Theo đó, ngân hàng quản lý việc thu chi cho khách hàng và đầu
tư vào các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn thu lợi cho đến khi khách hàng cần tiền để
thanh toán.
1.1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
- Chức năng là thủ quỹ xã hội
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền
và chi tiền của họ.
Chức năng này đã có ngay trong thời kỳ sơ khai của hoạt động ngân hàng xuất
phát từ nhu cầu muốn đảm bảo an toàn cho tài sản và mong muốn tích lũy giá trị
của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội. Ban đầu ngân hàng đơn giản chỉ
là người giữ hộ tài sản và khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản phí. Về sau
ngân hàng đã sử dụng khoản tiền gửi của khách hàng để cho vay, và thay cho việc
khách hàng phải trả thù lao cho ngân hàng, ngân hàng lại trả cho khách hàng lợi tức
tiền gửi. Tuy nhiên, với các khoản tiền gửi vàng bạc, đá quý, chứng từ có giá…
9
khách hàng gửi vào ngân hàng với yêu cầu giữ hộ khách hàng vẫn phải trả cho ngân
hàng một khoản phí nhất định.
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao, tích
lũy của doanh nghiệp và cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản
và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có được của các chủ thể kinh tế làm cho
chức năng này càng được thể hiện rõ. Nó đem lại lợi ích cho cả khách hàng và
ngân hàng.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào ngân hàng, họ không những
được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng
(tuy nhiên cũng không loại trừ trường hợp rủi ro khi ngân hàng lâm vào tình trạng

được nâng cao hơn với tư cách là người thủ quỹ cho xã hội. [9, tr. 320 - 321]
- Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối” giữa người có vốn dư
thừa và người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản vốn tạm thời
nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi đem
cho vay đối với nền kinh tế, mà chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Với chức năng này
ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ
trong quá trình tía sản xuất xã hội. Sở dĩ ngân hàng làm được chức năng này vì nó
là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, có khả năng nhận biết được
tình hình cung cầu về tín dụng. Thông qua việc thu hút tiền gửi với một khối lượng
lớn, ngân hàng có thể giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu tín dụng cả về khối
lượng vốn cho vay và thời gian cho vay.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho
tất cả các bên trong quan hệ là người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay và đảm
bảo lợi ích của nền kinh tế:
11
+ Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua
khoản lãi tiền gửi. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi
và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
+ Người đi vay sẽ thõa mãn nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán
mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng
vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
+ Bản thân Ngân hàng thương mại sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch
giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này
chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của NHTM.
+ Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân
hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá

số vốn có thể cho vay (nghĩa là có phần dự trữ vượt mức) thì khả năng mở rộng tiền
gửi sẽ giảm.
Tóm lại, sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian
thanh toán là cơ sở để ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tạo tiền gửi thanh
toán. Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy
động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ… Khi ngân hàng chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi mà
chưa cho vay, ngân hàng chưa hề tạo tiền, chỉ khi thực hiện cho vay, ngân hàng mới
bắt đầu tạo tiền. Đó là một phát minh lớn trong hoạt động ngân hàng. Ở đây, chính
việc cho vay đã tạo ra tiền gửi. Tuy vậy, để tạo ra tiền gửi thanh toán, ngân hàng
thương mại phải làm được chức năng trung gian thanh toán, mở tài khoản tiền gửi
thanh toán cho khách hàng thì số tiền trên tài khoản này mới là một bộ phận của
lượng tiền giao dịch.

Trích đoạn Nõng cao phẩm chất chớnh trị, đạo đức nghề nghiệp, giữ vững kỷ Đào tạo và nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ đối với độ Xõy dựng khối đoàn kết, hỗ trợ, giỳp đỡ nhau cựng phỏt triển Tăng cường cơ sở vật chất,trang thiết bị, từng bước hiện đại húa hệ thống Kiến nghị đối với Chớnh phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status