1
LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại đã dạy dỗ và diu dắt em trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô ThS. Nguyễn Thu Thủy,
giảng viên Đại học Thương Mại – Bộ môn Ngân hàng- Chứng khoán đã dành nhiều
thời gian tận tình giúp đỡ em viết và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các cô chú, anh chị cán bộ công
nhân viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nông thôn chi nhánh Văn Giang đã tận
tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi để em sớm hoàn thành khóa luận của mình.
Hưng Yên , ngày 5 tháng 3 năm 2013
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
2
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập của dân cư trên địa bàn huyện
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện kỳ hạn gửi tiền của đối tượng khách hàng được điều tra
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện nguồn tiếp nhận thông tin của đối tượng khách hàng được
điều tra
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của đối tượng khách hàng được điều tra
về sản phẩm tiền gửi tại ngân hàng.
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện số lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Văn Giang.
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư theo kỳ
hạn tại NHNo&PTNH chi nhánh Văn Giang.
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư tại
NHNo&PTNH chi nhánh Văn Giang.
vai trò quan trọng của nó đối với sự phát triển kinh tế trong nước. Đó là hoạt động thu hút
vốn tiền gửi, sau đó tiến hành cho vay kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do ngân hàng là một trung gian
tài chính, vì thế huy động tiền gửi là nhiệm vụ được các ngân hàng đặt lên hàng đầu, tiền
gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng. Vấn đề huy động vốn tiền
gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu,
nhất là trong tình hình chính trị và kinh tế trong nước và thế giới có nhiều bất ổn như hiện
nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gây những ảnh hưởng xấu đến công tác huy
động vốn của ngân hàng. Vì vậy, áp lực huy động tiền gửi là rất lớn, các ngân hàng không
chỉ muốn thu hút được khối lượng lớn tiền gửi mà chất lượng tiền gửi cũng là yếu tố quan
trọng, đồng thời chi phí huy động phải hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất cho ngân
hàng.
Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Văn Giang, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cán
bộ tại phòng Kế toán- Ngân quỹ, em đã nhận thức được tầm quan trọng về công tác
huy động tiền gửi tại ngân hàng. Ngoài những thành tựu đã đạt được, thì vẫn còn một
số vấn đề bất cập trong hoạt động huy động vốn tiền gửi như: sự cạnh tranh của đối
thủ trên địa bàn, tâm lý e ngại gửi tiền của dân cư trong huyện, các hình thức huy động
vốn tiền gửi cũng như lãi suất chưa hợp lý đã làm ảnh hưởng không ít tới hiệu quả huy
động vốn tiền gửi tại ngân hàng. Xuất phát từ những vấn đề trên, vậy em đã chọn đề
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
4
tài “Hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Văn Giang” làm đề tài nghiên cứu khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu hoạt động huy động vốn tiền gửi
tại ngân hàng và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại
NHNo&PTNT chi nhánh Văn Giang. Đồng thời thông qua việc phân tích, đánh giá
tình hình thực tế hiệu quả huy động vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tại
GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Vốn tiền gửi và vai trò của vốn tiền gửi.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn tiền gửi.
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, với chức năng huy động vốn và sử
dụng nguồn vốn đó để cho vay và đầu tư. Ngân hàng huy động vốn từ dân chúng, trả
lãi cho các khoản tiền gửi đó, sử dụng vốn đó vào mục đích kinh doanh của mình là
cho vay và đầu tư với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Vì thế vốn tiền gửi là nguồn vốn
quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của một NHTM. Ngân hàng thực hiện
việc mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán cho khách hàng, bằng cách đó
ngân hàng huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư.
Vậy: “Tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng
đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả.”
Đặc điểm của vốn tiền gửi:
Một là, tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Hai là, quy mô, cấu trúc của vốn tiền gửi phụ thuộc vào lãi suất, đặc điểm, dịch
vụ, thu nhập của dân cư, loại hình huy động vốn của ngân hàng.
Ba là, các NHTM hoạt động chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền gửi. Do nguồn
vốn này chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết các hoạt động chính của ngân hàng đều phải
dựa vào nguồn vốn này.
Bốn là, tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ
mà không bị ràng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn lãi đã
cam kết với khách hàng. Chính vì thế NHTM cần duy trì một lượng tiền dự trữ đảm
bảo khả năng thanh toán, sẵn sang đáp ứng như cầu rút tiền của ngân hàng. Điều này
thể hiện ở việc các ngân hàng thực hiên yêu cầu của NHNN trong việc duy trì số dư tối
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
6
thiểu tiền mặt tại quỹ, số dư tối thiểu tại NHNN. Ngoài ra để đảm bảo tốt hơn khả
năng thanh toán, NHTM còn gửi tiền ở các tổ chức tín dụng.
1.1.2. Vai trò vốn tiền gửi.
7
Thứ tư, vốn là một trong những yếu tố nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó dẫn
tới nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Với mỗi NH, quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút vốn.
Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để NH mở rộng khối lượng tín dụng và có thể
quyết định cả mức lãi suất cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Do đó có
tiềm lực về vốn tiền gửi lớn giúp NH có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho
NH ưu thế trong cạnh tranh và giúp NH có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức
liên doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán…tạo được lợi thế
cạnh tranh cho NH của mình.
1.1.2.2. Đối với KH.
Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, nâng cao thu nhập từ khoản
tiền gửi thì khách hàng còn được hưởng một số dịch vụ mà ngân hàng cung cấp như
thanh toán, chuyển tiền… đối với khách hàng gửi tiền thanh toán. Đối với khách hàng gửi
tiền có kỳ hạn tiền tiết kiệm thì được thêm ưu đãi nữa là nhận được một khoản tiền lãi với
lãi suất cao hơn và có thể tích lũy dồn để phục vụ mục tiêu sử dụng trong tương lai.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, việc huy động vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư thể hiện
khả năng tiết kiệm từ nền kinh tế. Nếu số lượng vốn tiền gửi huy động lớn thì thể hiện
khả năng tiết kiệm lớn và ngược lại.
Thứ hai, việc nâng cao huy động vốn tiền gửi góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
Theo đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi huy động từ dân cư thành vốn hoạt
động, tiến hành cho vay kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.1.3. Các hình thức huy động vốn tiền gửi.
Các loại hình tiền gửi ngân hàng huy động rất đa dạng. Căn cứ vào các tiêu chí khác
nhau mà có thể phân loại vốn tiền gửi thành các loại với các đặc điểm riêng biệt sau:
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn gửi tiền.
1.1.3.1.1. Tiền gửi có kỳ hạn
1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng huy động.
1.1.3.2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu
kỳ xác định. Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi đồng thời tính toán nhu cầu vốn ở
một thời điểm nhất định để lựa chọn kỳ hạn gửi tiền.
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
9
Mặt khác các DN, tổ chức xã hội gửi tiền không kỳ hạn chủ yếu là để thanh toán
tiền hàng hóa, dịch vụ với nhau bởi dịch vụ này có thể tiết kiệm thời gian, chi phí và
rủi ro cho cả hai bên khi tham gia thanh toán. Ngân hàng sẽ đáp ứng các nhu cầu này
thông qua các phương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của khách
hàng. Ngoài ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch vụ thấu chi
trên tài khoản tiền gửi thanh toán Ngày nay các NH đang khuyến khích các KH mở
các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn nhằm thu phí dịch vụ cũng như cung cấp những
tiện ích của nó cho KH trong giai đoạn hiện nay khi công nghệ tin học trong ngành
NH đã phát triển đồng thời có thể giúp nhà nước quản lý các khoản thu nhập, chi tiêu
của nền kinh tế nói chung cũng như của các doanh nghiệp nói chung.
1.1.3.2.2. Tiền gửi cá nhân
Trong dân chúng luôn tồn tại các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng. Khi đó
họ có thể mang tới ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ hộ và mong muốn ngân hàng trả
một khoản lãi. Đó là hành vi gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Để có thể sử dụng tiền, ngân
hàng phải cam kết trả cho người gửi tiền một khoản lãi. Phần lãi này sẽ được tính toán
dựa trên số tiền gửi và kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm thuộc nhóm tài khoản phi giao dịch, có định hướng hưởng lãi
và là nguồn vốn có tính ổn định cao tại ngân hàng. Đây là một trong những nguồn tiền
gửi quan trọng bậc nhất tại ngân hàng.
1.1.3.2.3. Tiền gửi của các ngân hàng khác
Để đảm bảo khả năng thanh toán hoặc nhờ thanh toán hộ hoặc nằm trong chiến
Kết quả phụ thuộc vào tổng số vốn huy động, thời hạn sử dụng và khả năng đáp
ứng nhu cầu cho vay và đầu tư.
Chi phí = Lãi phải trả + Chi phí huy động khác
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi.
1.2.2.1. Quy mô và cơ cấu vốn tiền gửi.
Việc xác định quy mô và kết cấu vốn tiền gửi là công việc đầu tiên của các nhà
quản trị vốn tiền gửi. Mục đích của nhà quản trị là gia tăng quy mô và thay đổi kết cấu
tiền gửi một cách có hiệu quả nhất, phù hợp với sự phát triển của ngân hàng trong từng
thời kỳ.
1.2.2.1.1. Quy mô vốn tiền gửi.
Để có thể xác định một cách chính xác quy mô vốn tiền gửi, tạo điều kiện giúp
ngân hàng chủ động và có cơ sở để mở rộng quy mô cho vay, đầu tư, nâng cao khả
năng thanh khoản của ngân hàng thì ngân hàng cần:
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
11
Thứ nhất, ngân hàng cần phân tích các yếu tố có tác động làm thay đổi quy mô.
Phân tích phải gắn liền với từng đối tượng khách hàng, có khách hàng truyền thống
không thay đổi quyết định trước sự biến động, có nhóm khách hàng vãng lai luôn có
sự thay đổi theo từng sản phẩm tiền gửi mà ngân hàng cung cấp. Do đó ngân hàng
cũng nên tính toán hợp lý để xác định quy mô tiền gửi một cách chính xác nhất.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch gửi tiền cho từng giai đoạn, tính tới chất lượng
( chất lượng dịch vụ, giá trị gia tăng cho khách hàng…) và số lượng ( mở thêm chi
nhánh, phát triển thêm nhiều sản phẩm…) từ đó góp phần mở rộng quy mô cho sản
phẩm tiền gửi của các NHTM.
1.2.2.1.2. Kết cấu vốn tiền gửi.
Cơ cấu tiền gửi là tỉ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi huy
động. Cơ cấu tiền gửi được xem là hợp lý nếu như giá trị và kỳ hạn của chúng phù hợp
với giá trị và kỳ hạn của tài sản có ngân hàng đang nắm giữ. Việc xác định cơ cấu tiền
gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngân hàng định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh
Các nhà quản trị tại các NHTM luôn quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các
mức lãi suất cạnh trạnh, họ thường tính lãi suất bình quân của nguồn và lãi suất
bình quân của các nguồn phải trả tại một thời điểm hoặc trong kỳ. Việc xác định chi
phí đối với nguồn vốn huy động sẽ giúp nhà quản trị ngân hàng có cơ sở để định giá
các dịch vụ tài chính, bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, các loại phí dịch vụ đi
kèm… cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh, quản trị tài sản và nguồn vốn
hiệu quả.
Có 3 phương pháp xác định chi phí trả lãi được các NHTM áp dụng phổ biến là
:chi phí trung bình theo nguyên giá; chi phí biên của từng nguồn vốn huy động và chi
phí bình quân gia quyền dự kiến cho tất cả nguồn vốn. Mỗi phương pháp có một ý
nghĩa tùy theo mục đích sử dụng chi phí tiền gửi tính toán được.
Thứ nhất, chi phí trả lãi bình quân gia quyền.
Tính toán chi phí bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá là một
trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất tại các NHTM. Phương pháp
này tập trung vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động và tính
toán mức lãi suất mà thị trường đã đưa ra buộc ngân hàng phải trả cho mỗi nguồn vốn
đi vay. Khi đó chi phí trả lãi bình quân gia quyền được xác định theo công thức:
Phương pháp này có ưu điểm là đánh giá được tình hình huy động vốn, từ đó
tính toán được chi phí lãi tiền gửi của ngân hàng tương đối chính xác. Tuy nhiên
phương pháp này có nhược điểm là chi phí xác định được không liên quan đến chi phí
huy động vốn như quảng cáo, phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí lương, chi phí khuyến mãi
trong huy động vốn. Kết quả tính toán thiếu sự tin cậy nếu muốn sử dụng làm cơ sở
quyết định lựa chọn sản phẩm tiền gửi cũng như lãi suất cho vay.
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
13
Thứ hai, chi phí huy động vốn biên.
Chi phí huy động vốn biên là chi phí bỏ ra để có thêm một đồng vốn tiền gửi.
Căn cứ vào chi phí biên, ngân hàng xác định được mức lợi nhuân tối thiểu cần
đạt được từ đầu tư tài sản tăng thêm từ nguồn vốn huy động được.
động của ngân hàng.
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
14
Chi phí hòa
vốn bình quân
trong kỳ
=
1.2.2.3. Sự ổn định của vốn tiền gửi
Đánh giá đúng mức độ ổn định của nguồn vốn tiền gửi giúp ngân hàng xác định
được kỳ hạn vốn hợp lý, đồng thời xác định được mức thanh khoản cần thiết.
Số vòng quay của nguồn vốn
Số vòng quay của
nguồn vốn
huy động
Thời hạn bình quân của nguồn vốn ( thời gian trung bình cần thiết để nguồn vốn
quay được một vòng)
Thời hạn bình quân của
nguồn vốn huy động
Nếu số vòng quay của nguồn vốn huy động càng ít hay thời hạn bình quân của
nguồn vốn càng dài ( so với kỳ trước hoặc so với kỳ hạn danh nghĩa tương ứng của
từng nguồn) thì nguồn vốn càng ổn định, ngân hàng có thể cho vay dài hơn hoặc dự
trữ ít hơn mà vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản.
Tỷ lệ biến động của nguồn vốn tiền gửi
Tỷ lệ biến động của nguồn
vốn tiền gửi
Trong đó: độ lệch chuẩn của nguồn vốn tiền gửi trong kỳ (SD) được xác định
theo công thức sau:
Trong đó: n là tổng số ngày của kỳ phân tích
D là số dư tiền gửi bình quân trong kỳ
vì thế, kỳ hạn thực tế có quan hệ chặt chẽ tới kỳ hạn các khoản cho vay và đầu tư. Kỳ
hạn thực tế chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như kinh tế, cạnh tranh giữa các ngân
hàng, trong nội bộ ngân hàng, lãi suất…
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi.
1.3.1. Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài.
Một là, môi trường chính trị- pháp luật
Kinh doanh NH là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp
luật và các cơ quan chức năng của chính phủ. Hoạt động NH được điều chỉnh rất chặt
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
16
chẽ bởi các quy định của pháp luật. Môi trường pháp lý đem lại cho NH hàng loạt các
cơ hội và thách thức. Ngoài ra NH còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật
dân sự, luật NHTW, các quy định của chính phủ…Do đó hoạt động huy động vốn của
NH cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của NHTW
như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng…Sự thay đổi của những chính sách
này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM.
Hai là, môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu
nhập, chi tiêu, thanh toán, nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư. Sự thay đổi của các
yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người thay
đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ…sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng
và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM. Ví
dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân
gửi tiền vào NH tăng và ngược lại.
Ba là, môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị xã hội bao gồm các yếu tố về chính sách nhà nước , yếu tố
xã hội như dân cư…Trong đó yếu tố dân cư là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ
tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ NH mà còn là
căn cứ để hình thành hệ thống phân phối của NH. Điều này là cơ sở để xây dựng và
thiện đáng kể hiệu quả của hoạt động nội bộ ngân hàng như kế toán thanh toán, quản
trị rủi ro, đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng ; các dữ liệu trong hoạt động được
nối mạng trực tuyến giữa các Phòng, Ban tại trụ sở chính, Chi nhánh đảm bảo kiểm
soát, phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong hoạt động. Ứng dụng công nghệ
thông tin, đồng thời còn giúp các TCTD hiện đại hóa hệ thống thanh toán, đa dạng hóa
hình thức huy động vốn, cho vay, với những sản phẩm tiện ích ngân hàng hiện đại,
cung ứng cho doanh nghiệp và dân cư, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng, từ đó góp phần thu hút được lượng tiền gửi lớn
từ dân cư.
Nhìn chung lại, công nghệ mới cho phép NH đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách
thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới…nhờ có công nghệ mà hoạt
động huy động vốn được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện
nghiệp vụ chính xác…giúp NH có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều KH và tăng
thu nhập, uy tín của NH.
1.3.2. Nhân tố thuộc về Ngân hàng
Một là, chiến lược kinh doanh của ngân hàng
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
18
Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp. Trong
chiến lược kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô
huy động vốn tiền gửi, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất
huy động. Nếu chiến lựơc kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽ khai thác được nguồn
vốn đáp ứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao.
Hai là, chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suất
cạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng. Việc duy trì lãi suất
cạnh tranh huy động đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối
cao. Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mlà còn cạnh tranh với các
tổ chức tiết kiệm và phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn. Đặc biệt
biệt về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở thành yếu tố vô
cùng quan trọng để thu hút khách hàng. Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo là điều
kiện để thu hút khách hàng, chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều
khách hàng mới. Do đó để có uy tín trên thị trường, giữ vững mối quan hệ với khách
hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới ngân hàng phải không ngừng
nâng cao chất lượng phục vụ, có chiến lược quảng cáo hợp lý để nhiều người biết đến
ngân hàng và sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng.
Bảy là, về thủ tục, giấy tờ
Tâm lý khách hàng đến giao dịch thường muốn nhanh, gọn. Tuy nhiên một số
thủ tục giấy tờ phải làm đúng quy trình cho nên đôi khi các giao dịch bị kéo dài làm
giảm năng suất của giao dịch viên.
Tám là, công nghệ hiện đại, tiên tiến
Ngày nay công nghệ thông tin đóng vai trò chủ yếu và chi phối trong toàn bộ
mọi hoạt động ngân hàng. Công nghệ cũng quyết định chất lượng của bộ phận kế toán
huy động nguồn vốn. Trong những năm gần đây ngân hàng đã có bước phát triển vượt
bậc trong việc áp dụng công nghệ vào các nghiệp vụ của mình tạo ra được lợi thế cạnh
tranh cho ngân hàng mình. Cần nâng cao hơn nữa việc ứng dụng công nghệ để tăng
thêm tiện ích cho khách hàng và tăng năng suất cũng như chất lượng của hệ thống kế
toán thể hiện được tính chuyên nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH VĂN GIANG.
2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi
nhánh Văn Giang.
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
20
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Văn Giang.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang
tiền)
2011
( Số
tiền)
2012
( Số
tiền)
So sánh năm
2011 với 2010
So sánh năm
2012 với 2011
Số tiền (%) Số tiền (%)
Tổng TS 326,055 412,472 495,405 86,417 26.50 82,933 20.11
Tổng
NVHD
-Trong đó
huy động từ
vốn tiền gửi
285,573
275,006
360,576
350,490
491,102
490,330
75,003
75,484
26.26
27.45
130,526
139,840
59,765
37,296
-3,378
5,020
-9.88
29.53
28,953
15,276
93.97
69.37
Lợi nhuận
sau thuế
7,585 13,389 14,309 5,804 76.52 920 6.87
VCSH 4,338 6,150 464 1,812 41.77 -5,686 -
92.46
ROA (%) 2.3 3.2 2.8
ROE (%) 175 218 3084
( Nguồn: NHNo&PTNT chi nhánh Văn Giang)
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
23
Nhìn vào bảng số số liệu 2.1 ta thấy được, tổng tài sản của Agribank chi nhánh
Văn Giang đều tăng qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2012. Cụ thể năm 2010, tổng
tài sản nợ và vốn của ngân hàng là 326,055 triệu đồng. Sang năm 2011, con số này đã
tăng thêm 86,417 triệu đồng tương ứng tăng 26.5% so với năm 2010 làm cho tổng
nguồn vốn của ngân hàng đạt tới 412,472 triệu đồng. Năm 2012, con số này tiếp tục
tăng thêm 20.1% so với năm 2011, tương ứng tăng 82,933 triệu đồng.
Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ tiền gửi và các khoản vay; các giấy
tờ có giá; tài sản nợ khác; vốn và các quỹ dự phòng. Trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong cơ cấu hình thành nguồn vốn, chiếm trên 80% tổng cơ cấu nguồn vốn
trong năm, đạt 70,685 triệu đồng, tăng 70.11% so với năm 2012 bởi ngân hàng đẩy
mạnh cho vay trong nước và chủ yếu tập trung cho vay ngắn hạn với lãi suất cao hơn.
Để cạnh tranh cùng với các đối thủ, ngân hàng ngày càng đa dạng hóa các loại
hình cho vay, cung cấp các dịch vụ mới cho khách hàng với mục đích thu hút ngày
càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó nâng cao được thu nhập. Nhưng đi
kèm với sự gia tăng về thu nhập cũng kèm theo sự gia tăng về chi phí. Tổng chi phí
của ngân hàng có sự biến động không đều trong các năm khảo sát và được hình thành
chủ yếu từ chi phí trả lãi khách hàng . Đặc biệt là tăng mạnh trong năm 2012 có sự tăng
mạnh về chi phí sau năm 2011 trước đó đã co sự giảm nhẹ. Cụ thể, năm 2010 chi phí kinh
doanh của ngân hàng là 34,190 triệu đồng, năm 2011 là 30,812 triệu đồng, giảm 9.88%
tương ứng với 3,378 triệu đồng. Năm 2012 tăng mạnh lên là 59,765 triệu đồng, tăng tới
93.97% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng mạnh về chi phí chủ yếu là do ngân
hàng tiến hành huy động được nhiều nguồn gửi tiết kiệm làm gia tăng chi phí trả lãi, trong
khi đó ngân hàng lại tiến hành cho vay ngắn hạn, làm gia tăng thêm chi phí trong khâu
thẩm định nhiều hồ sơ vay vốn…
Xét tới chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản ( ROA) thì ta thấy chỉ số này tại
ngân hàng cao hơn nhiều so với toàn hệ thống ngân hàng. Cụ thể năm 2010, ROA đạt
2.3% , ROE đạt 175% trong khi đó các chỉ số này của toàn ngành lần lượt là 1.29% và
14.56%. Năm 2011, ROA, ROE của ngân hàng đạt lần lượt 3.2% và 218% trong khi
đó toàn ngành đạt 1.09% và 11.86%. Tiếp đến năm 2012, hai chỉ số này của ngân hàng
tiếp tục là 2.8% và 3084%, so với toàn ngành thì ROA, ROA tương đương là 0.62% và
6.31%. Qua những số liệu đã thống kê, thì nhìn chung ngân hàng đạt ROA lớn, cho
thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, có sự điều hòa linh hoạt giữa các khoản
mục tài sản, nhưng đi kèm là khả năng rủi ro của ngân hàng cũng rất lớn. Nên ngân
hàng cũng cần tính toán lại cơ cấu tài sản hợp lý để có thể giảm bớt rủi ro kinh doanh.
SV: Trần Thị Ngân- K45H6 GVHD: TS. Nguyễn Thu
Thủy
25