đại cương về quá trình sản xuất xút – clo, phân tích muối nguyên liệu - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÚT CLO –
PHÂN TÍCH MUỐI ĂN NGUYÊN LIỆU
GVGD: Th.S Trần Nguyễn An Sa
SVTH: Huỳnh Thị Bích Vân
MSSV: 09082441
Lớp học phần: 210408701
Nội dung
Đại cương về quá trình sản xuất xút - clo
1
2
Phân tích muối ăn nguyên liệu

Độ ẩm

Tạp chất không tan

Hàm lượng NaCl

Hàm lượng Ca2+, Mg2+
Đại cương về quá trình sản xút - clo
Tổng quan về xút - clo
1
2
Các phương pháp sản xuất xút - clo

Phương pháp hóa học


và cực kỳ nguy hiểm nếu bắn vào mắt. Ở điều kiện thường, axit HCl
dễ bay hơi gây tổn thương cho phổi nếu hít phải
Các phương pháp sản xuất xút - clo
Phương pháp hóa học

Sản xuất NaOH

Phương pháp sữa vôi
Na2CO3 + Ca(OH)2  NaOH + CaCO3
Nhược điểm: Sản phẩm thừa
CaCO3. Xút loãng 120 (g/l)

Phương pháp Ferit
Na2CO3 + Fe2O3  Na2O.Fe2O3 +
CO2
Na2O.Fe2O3 + H2O  NaOH +
Fe2O3
(Nhiệt độ 10000C)
Ưu điểm: Không có sản phẩm thừa.
Xút đặc 370 (g/l)

Sản xuất Clo

Phương pháp Vendol
MnO2 + 4HCl  MnCl2 + H2O + Cl2
MnCl2 + Ca(OH)2  CaCl2 +
Mn(OH)2
2Mn(OH)2 + Ca(OH)2 + O2 
CaO.MnO2 + 3H2O
CaO.MnO2 + 10 HCl  CaCl2 +

Lọc Phân li
Đun nóngAxit hóaĐiện phân
Làm khô
KOH
Dung dich
NaCl
Bốc hơiLàm lạnhLàm khô
Hóa lỏng
Tổng hợp
HCl
NaOH
Hơi
NaCl
Na2CO3 +
H2O
Dd NaCl
HCl
H2
H2SO4
H2SO4 loãng
Cl2
NaOH NaCl
NaCl
NaCl
rắn
NaOH cô đặc
Sơ đồ công nghệ sản xuất xút – clo theo
phương pháp catot Hg
Chuẩn bị
dung dịch

Dd NaCl
Cl
2
H2
O
Cl
2
H2
H2
H2SO4
đặc
H2SO4
loãng
Hg
NaOH 50%
Na(Hgn)
Phân tích muối ăn nguyên liệu

Phân tích muối ăn nguyên liệu dựa trên TCVN 3973: 1984, ISO
2482: 1973, ISO 2483: 1973.

Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp xác định các
chỉ tiêu cảm quan và hóa học của muối ăn (NaCl) cho công nghiệp.

Các chỉ tiêu cần phân tích đối với muối ăn nguyên liệu

Độ ẩm

Tạp chất không tan


Nguyên tắc
Mẫu muối sau khi được sấy tới khối lượng không đổi, hút ẩm, để nguội
và cân. Từ độ chênh lệch về khối lượng của mẫu muỗi trước và sau khi
sấy  độ ẩm của muối

Quy trình

Đối với chén sứ
Chén sứ
Làm khô
Để nguội
Cân
1500C, 1h
Bình hút ẩm

Quy trình

Đối với mẫu muối ban đầu

Công thức tính toán
m1, m2 là khối lượng chén sứ - muối trước và sau khi cân (g)
m là khối lượng muối (g)
Độ ẩm

Cân (m)
10 g
Làm khô
Để nguội
Cân

Nước cất
Nước cất
Mẫu đã sấy khô
Cân m (g)
Hòa tan
Lọc
Rửa
Dung dịchChất rắn và giấy lọc
Sấy
Làm nguội
Cân m2
Định mức,
500 ml
Dung dịch 1
Giấy lọc ở
trên (m1)
Nước cất
Lặp lại, lệch
< 0,5%
Bình hút ẩm
1100C,
2h

Công thức tính toán
m1, m2 là khối lượng chén sứ - muối trước và sau khi cân (g)
m là khối lượng muối (g)

Tạp chất không tan
Hàm lượng NaCl


chuẩn độ phức chất, dung dịch chuẩn là EDTA và chỉ thị là Murexit
trong môi trường pH = 12.

Tại điểm tương đương, dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu tím
hoa cà.

Hàm lượng Ca2+ được tính dựa vào thể tích EDTA theo định luật
đương lượng
Hàm lượng Ca2+, Mg2+
25 ml dung
dịch 1
5 ml NaOH 2N
Chuẩn độ bằng
EDTA 0,02 N,
dd đỏ nho  dd
tím hoa cà
Ghi
VEDTA,
kết quả
3 giọt Murexit

Công thức tính
Hàm lượng canxi tính bằng phần trăm


Quy trình
Hàm lượng Ca2+, Mg2+

Nguyên tắc
Tổng hàm lượng Ca2+, Mg2+ được xác định bằng phương pháp chuẩn

Thao tác: cân, hút, chuẩn độ phải đúng kỹ thuật.

Hóa chất dùng làm chất chuẩn gốc như AgNO3 và EDTA phải đảm
bảo tinh khiết. Dung dịch AgNO3 dễ bị phân hủy nên chứa trong
bình màu nâu sẫm tránh nắng, tốt nhất là dùng ngay sau khi pha.
Tài liệu tham khảo
1. Phùng Tiến Đạt – Trần Thị Bình, Hóa kỹ thuật đại cương, Nhà xuất
bản Đại học Sư phạm, 2004, trang 144 – 164.
2. TCVN 3973: 1985 Muối ăn.
3. ISO 2482: 1973 Sodium chloride for in dustrial use –
determination of calcium and magnesium contents – EDTA
complexometric methods.
4. ISO 2483: 1973 Sodium chloride for industrial use – determination
of loss of mass at 1100C
5. />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status