Luận văn tốt nghiệp thực trạng rác thải và quản lý rác thải tại địa bàn xã tiên kiên huyện lâm thao tỉnh phú thọ - Pdf 24

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NGUYỄN HOA PHƯỢNG THỰC TRẠNG RÁC THẢI VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI ðỊA
BÀN XÃ TIÊN KIÊN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
HÀ NỘI - 2009

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là luận văn tốt nghiệp do tôi nỗ lực nghiên cứu
trong quá trình thực tập vừa qua. Các số liệu trong luận văn là số liệu do tôi
trực tiếp ñiều tra và thu thập. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về ñề tài của
mình nếu có vấn ñề gì xảy ra.

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2009
SV thực hiện Nguyễn Hoa Phượng

ực hiện Nguyễn Hoa Phượng.
iii

MôC LôC

PHẦN MỘT. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN HAI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về ô nhiễm môi trường và chất thải 4
2.1.2 Lý luận về quản rác thải 12
2.1.3 Một số văn bản chính sách về rác thải 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải của một số nước trên thế giới 27
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý rác tại một số vùng ở Việt Nam 31
PHẦN BA. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCL Bãi chôn lấp
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
CN – TTCN Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
CSHT Cơ sở hạ tầng
CTR Chất thải rắn
DN Doanh nghiệp
DV Dịch vụ
ðVT ðơn vị tính
GTSX Giá trị sản xuất
MT & DVðTVT Môi trường và Dịch vụ ðô thị Việt Trì

dân nông thôn trong cả nước ñang thải ra môi trường sống của họ khoảng
9.939.103 tấn rác thải rắn, tính trung bình mỗi ngày mỗi người dân ở vùng
nông thôn thải ra môi trường khoảng 0,34 kg rác.
Nếu ở nội thành, rác thải ñược ñược các cấp chính quyền quan tâm, cố
gắng ñể tạo cảnh quan ñô thị xanh - sạch - ñẹp, thì ở nông thôn chưa có một
giải pháp cụ thể về thu gom, xử lý các nguồn rác thải, những ñống rác ñược
hình thành ở rất nhiều nơi, từ ñường công cộng, ñến ngoài cánh ñồng, trong
vườn nhà làm mất dần không khí trong lành nơi thôn quê, làm ô nhiễm môi
trường sống. ðặc biệt là khu vực chung quanh các chợ, sự ô nhiễm môi
trường không khí nặng nề.
2

Theo báo cáo của Tờ trình “Phê chuẩn ñề án thu gom và xử lý rác thải
Sinh hoạt ñảm bảo VSMT trên ñịa bàn huyện Lâm Thao ñến năm 2010”: Tiên
Kiên là một khu vực có tiến ñộ ñô thị hóa diễn ra mạnh so với các xã trong
huyện Lâm Thao, lượng rác thải ra của toàn xã xếp thứ hai sau thành phố Việt
Trì. Chưa có một giải pháp cụ thể về quản lý rác thải tại ñịa bàn xã. Bởi vậy
vấn ñề rác thải ñang là vấn ñề cần phải ñược quan tâm một cách ñúng mực.
Vậy thực trạng rác thải trên ñịa bàn xã Tiên Kiên như thế nào? Cách quản lý
ra sao? ðâu là nguyên nhân của việc rác thải bị xả bừa bãi? Làm sao ñể khắc
phục tình trạng ñó? ðể hạn chế mức ô nhiễm môi trường do rác thải tại khu
vực xã Tiên Kiên chúng ta phải có những nhìn nhận và ñánh giá nghiêm túc
vấn ñề ô nhiễm môi trường tại khu vực này trên cơ sở ñó ñưa ra giải pháp ñể
cải thiện môi trường khu vực nghiên cứu. ðó là lý do tôi chọn ñề tài: “Thực
trạng rác thải và quản lý rác thải tại ñịa bàn xã Tiên Kiên, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ ”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng rác thải và quản lý rác thải tại xã Tiên Kiên và
ñề xuất một số giải pháp quản lý rác thải ở ñịa phương.

4

PHẦNHAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về ô nhiễm môi trường và chất thải
2.1.1.1 Một số khái niệm về môi trường và chất thải
a, Khái niệm về môi trường
Có rất nhiều quan ñiểm ñưa ra các khái niệm về môi trường, một số
ñịnh nghĩa của một số tác giả ñược nêu ra như sau:
Masn và Langenhim, 1957, cho rằng: “Môi trường là tổng hợp các yếu
tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng ñến sinh vật”.
Tác giả Joe Whiteney, 1993, ñịnh nghĩa môi trường ñơn giản hơn: “Môi
trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và có ảnh hưởng
ñến sự tồn tại của con người như: ñất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời,
rừng, biển, tầng ozone, sự ña dạng của các loài”.
Theo tác giả Công Chung, 2006 thì: “Môi trường là tất cả mọi người
chung quanh chúng ta. Với thế giới tuổi thơ ở trường phổ thông – nơi các em
ñang ngày ñêm học tập, môi trường là không khí trong lành, là san chơi, vườn
trường với thật nhiều hoa tươi và cây xanh. Với công nhân nhà máy- nơi họ

Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO) ñịnh nghĩa việc ô nhiễm môi trường là
việc chuyển các chất thải hoặc nguyên vật liệu vào môi trường ñến mức có
khả năng gây hại cho sức khỏe con người và sự phát triển sinh vật hoặc làm
giảm chất lượng môi trường sống.
c, Các khái niệm về chất thải
*Khái niệm chất thải:
Theo mục 2 ñiều 2 của Luật bảo vệ môi trường quy ñịnh:
"Chất thải là chất ñược loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất
hoặc trong các hoạt ñộng khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các
dạng khác."
6

* Chất thải rắn (rác thải ): là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá
trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác.
* Chất thải rắn nguy hại: là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong những ñặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác.
Rác và chất thải tự bản thân nó có thể chưa gây ô nhiễm hoặc mới ở
mức làm bẩn môi trường, nhưng qua tác ñộng của các yếu tố môi trường, qua
phân giải, hoạt hóa mà chất thải mới trở nên ô nhiễm và gây ñộc. Rác hữu cơ
thì bị lên men gây thối và ñộc. Nước thải chứa hóa chất làm ô nhiễm ñất, ô
nhiễm nước mặt, nước ngầm, chất thải phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ, hầu
như ở ñâu có sinh vật sống là ở ñấy có chất thải, hoặc ở dạng này hoặc ở dạng
khác. Vì vậy chỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt ñộng của họ
càng cao thì chất thải càng nhiều.
*Nguồn phát sinh rác thải :

(Nguồn: Tham khảo từ tài liệu của Ngọc Ân, 2001).
Hình 1.1: Sơ ñồ nguồn phát sinh rác thải


khách sạn, trạm xăng chủ yếu là ñồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo…
Các cơ quan (trường học, bệnh viện ) rác thải ở ñây giống như rác thải
sinh hoạt.
Xây dựng: các công trình mới, tu sửa từ nhà ở ñến công viên, trường
học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch thép, cốt
pha…Nhin chung rác thải từ xây dựng ít mang tính ñộc hại. Loại rác này chủ
yếu ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp. Với khu vực mật ñộ dân số cao,
khó khăn chủ yếu trong quản lý là bãi chôn lấp.
Dịch vụ công cộng: rửa ñường, rác du lịch (rác công viên, bãi biển, các
danh lam thắng cảnh). Rác thải của khu vực này chủ yếu do ñội tổ thu gom
hay công ty môi trường ñảm nhiệm. Khó khăn trong quản lý loại rác phát sinh
từ nguồn này là ý thức của người dân. Việc ñể rác ñúng nơi quy ñịnh và phân
loại rác ở các nơi công cộng rất khó quản lý vì nhân viên môi trường không
ñủ ñể giám sát, người thải rác không ở một vị trí cố ñịnh.
Công nghiệp: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ ñều phát sinh ra chất
thải, rác thải như giấy vụn, hóa chất…Các nhà máy sản sinh ra nhiều loại chất
thải: rắn, lỏng, khí. Vì mục ñích lợi nhuận các công ty, nhà máy, xí nghiệp
luôn tìm cách tối thiểu hóa chi phí, việc ñầu tư cho xử lý các loại rác thải bị
hạn chế. Chính vì vậy nếu không có các biện pháp quản lý chặt chẽ từ các cơ
quan chức năng rác thải từ khu vực này sẽ gây ONMT nghiêm trọng.
8

Nông nghiệp: ñốt tro, thuốc trừ sâu. Trong sản xuất nông nghiệp, tồn
dư của thuốc trừ sâu ít nhưng khả năng gây ô nhiễm mạnh: ô nhiễm không
khí, ñất, nước. Nông dân tực tiếp quản lý loại rác này. Hiện nay ở nhiều ñịa
phương chưa có những giải pháp cụ thể ñể xử lý bởi nhận thức của người dân
về xử lý ñúng kĩ thuật loại rác này còn hạn chế,
d, Phân loại rác thải
Tùy theo mục ñích nghiên cứu có nhiều cách ñể phân loại rác thải .
* Theo bản chất nguồn tạo thành

Chất thải dạng dẻo.
Chất thải dạng giấy bìa.
2.1.1.2 Tác ñộng của rác thải ñến môi trường
Theo tác giả Hồng Hà và Công Hoan, 2006, rác thải có những tác ñộng
chính sau ñây:
* Làm ô nhiễm môi trường ñất
Các chất hữu cơ còn ñược phân hủy trong môi trường ñất trong hai ñiều
kiện yếm khí và háo khí, khi có ñộ ẩm thích hợp qua hàng loạt loại sản phẩm
trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng ñơn giản, các chất H
2
O, CO
2
.
Nếu là yếm khí sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH
4
, H
2
O, CO
2
gây ñộc hại
cho môi trường.Với một lượng vừa phải thì khả năng làm sạch của môi
trường ñất khiến rác không trở thành ô nhiễm. Nhưng một lượng rác quá lớn
thì môi trường ñất quá tải và bị ô nhiễm. Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm
kim loại nặng, chất ñộc hại theo nước trong ñất chảy xuống mạch nước ngầm,
làm ô nhiễm nước ngầm. Khi nước ngầm ô nhiễm thì không còn cách gì cứu
chữa ñược.
* Làm ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị
phân hủy một cách nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình
10

chất hữu cơ và nấm bệnh. Khi nước này ngấm vào ñất làm ô nhiễm môi
trường ñất trầm trọng. Mặt khác, nó cũng làm ô nhiễm nguồn nước thổ
nhưỡng và nước ngầm.
11

(Nguồn: Tham khảo từ tài liệu của Hồng Hà và Công Hoan, 2006)
Hình 2.2: Sơ ñồ tác ñộng của rác thải ñến môi trường và sinh vật
Tình trạng rác thải sinh hoạt ñổ bừa bãi ở các gốc cây, ñầu ñường, góc
hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không ñược xử lý sẽ là
nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột bọ , là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh
ñó là chưa kể ñến gây mất mỹ quan môi trường xung quanh. rác thải hữu cơ
phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH
4
, CO
2
, NH
3
, gây ô nhiễm
môi trường không khí. Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống ñất, nước mặt
và ñặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng. Xét trong phạm
vi rộng, tác hại của chất thải rắn ñến sức khoẻ con người mang tính gián tiếp
thông qua các mối nguy hại trên cho những người sống xung quanh khu vực ô
nhiễm. Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như
tả, lỵ, thương hàn Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp khi ñưa vào môi trường ñất sẽ làm thay ñổi thành phần
Môi trường không khí
rác thải (Chất thải rắn)
- Sinh hoạt
- Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, )
- Thương nghiệp

thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư
2.1.2 Lý luận về quản rác thải
2.1.2.1 Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải
* Khái niệm hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
Theo Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP thì: Hoạt ñộng quản lý chất thải rắn

bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý
chất thải rắn, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác
ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người.
Mặc dù những năm gần ñây hoạt ñộng của các công ty ñô thị tại ñịa
phương ñã có những tiến bộ ñáng kể, phương thức tiêu hủy chất thải ñã ñược
cải tiến nhưng chất thải vẫn là mối hiểm họa ñối với sức khỏe con người và
môi trường.
a, Nguyên tắc quản lý CTR
Cũng theo Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP của Chính phủ thì hiện nay
công tác quản lý CTR phải theo nguyên tắc sau:
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt ñộng làm phát sinh CTR phải
nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
- Chất thải phải ñược phân loại tại nguồn phát sinh, ñược tái chế, tái sử
dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng
lượng.
- Ưu tiên sử dụng công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng
giảm thiểu khối lượng CTR ñược chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên ñất ñai.
13
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại,
vận chuyển và xử lý CTR.
Một cách tổng quát, các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý
CTR có thể ñược minh họa ở hình 2.3.


Thu gom

Trung chuyển và
v
ận chuyển

Tách, x
ử lý v
à tái
ch
ế

Tiêu hu


14
* Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi
phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.
* Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn.
* Nước rỉ rác (còn gọi là nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác của
các ô chôn lấp, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng ñất ở dưới bãi
chôn lấp.
* Tái chế là hoạt ñộng thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử
dụng ñể chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt ñộng sinh
hoạt và sản xuất.
* Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình có hoạt ñộng phát

nhiệm gom nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn. Mục ñích của giai ñoạn này là
phân loại ñược các loại CTR nhằm thu hồi lại các thành phần có ích trong rác
thải mà chúng ta có thể sử dụng ñược, hạn chế việc khai thác các tài nguyên
sơ khai, giảm bớt khối lượng CTR phải vận chuyển và xử lý.
Những loại CTR sau khi phân loại nếu không còn giá trị thu hồi thì sẽ
ñược thu gom lại vận chuyển ñến nơi tiêu hủy.
Với những loại CTR vẫn còn có giá trị sử dụng thì sẽ ñược ñưa vào xử
lý, tái chế. ðây là một việc làm có ý nghĩa rất lớn tới kinh tế - xã hội và môi
trường.
Tiếp tục quá trình này, những loại CTR bị loại bỏ cuối cùng sẽ ñược
ñem ñi tiêu hủy.
Các giai ñoạn trong hệ thống quản lý CTR ñòi hỏi phải ñược diễn ra
liên tục và là một chu trình khép kín. Có như vậy mới ñảm bảo ñược tính hiệu
quả trong công tác quản lý CTR.
b, Hệ thống quản lý CTR
Hiện nay, hệ thống quản lý CTR ñô thị ở Việt Nam có thể ñược minh
hoạ bằng hình vẽ 2.3.
16
Mỗi một cơ quan, ban ngành sẽ nắm giữ những trách nhiệm riêng trong
hệ thống quản lý CTR, trong ñó:
Bộ khoa học công nghệ và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến
lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc
ñề xuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia.
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng ñô thị, quản lý
chất thải.
Thu gom, vận chuyển xử
lý, tiêu huỷ
Chiến lược ñề
xuất giải pháp
loại bỏ CTR

Quy tắc,
quy chế
loại bỏ
CTR
17
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ ñạo UBND các quận, huyện, Sở Khoa
học Công nghệ và Môi trường và Sở giao thông Công chính thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường ñô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và
luật pháp về bảo vệ môi trường của nhà nước.
Công ty Môi trường ñô thị là cơ quan trực tiếp ñảm nhận nhiệm vụ xử
lý CTR, bảo vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách ñược Sở Giao
thông Công chính thành phố giao.
c. Các công cụ trong quản lý môi trường và quản lý CTR
Theo tác giả Lưu ðức Hải công cụ quản lý môi trường và chất thải có
thể phân thành 3 loại như sau:
* Công cụ pháp lý
Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng một số công cụ pháp lý
sau trong công tác quản lý môi trường nói chung và CTR nói riêng. Bao gồm
các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế
hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các thành phần kinh tế, các ñịa
phương.
Các công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp. ðây là loại công
cụ ñược sử dụng phổ biến từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới và là công cụ
ñược nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ.

kỉ gần ñây, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam.
Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt ñộng của các vi khuẩn hiếu
khí với sự có mặt của oxy. Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần rác khô
thực hiện quá trình oxy hóa carbon thành ñioxitcarbon (CO2). Thường thì chỉ
sau hai ngày, nhiệt ñộ rác ủ tăng lên khoảng 45
o
C. Nhiệt ñộ này ñạt ñược chỉ
với ñiều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt ñộng, quan trọng
nhất là không khí và ñộ ẩm.

Trích đoạn Công tác quản lý môi trường tại khu vực Tiên Kiên Những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong công tác quản lý rác thả Về quy chế chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status