PHƯƠNG PHÁP
GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MẠCH ĐIỆN XOAY
CHIỀU R,L,C NỐI TIẾP CÓ CÁC THÔNG SỐ THAY ĐỔI.
=======================
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
1/. Đặt vấn đề.
- Dòng điện xoay chiều là phần rất quan trọng trong chương trình lớp 12 và
có số câu hỏi nhiều nhất trong đề thi đại học(11 câu).
- Trong chương dòng điện xoay chiều thì phần mạch RLC có các thông số
biến đổi rất đa dạng và phức tạp. Học sinh thường mắc hoặc bị nhầm phần này
khi làm đề.
- Chính vì vậy tôi đưa báo cáo “PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI
TẬP TRẮC NGHIỆM MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU RLC NỐI TIẾP CÓ
CÁC THÔNG SỐ THAY ĐỔI”
2/. Mục đích nghiên cứu.
- Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
- Tìm cho mình một phương pháp để tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn
nhiều học sinh tham gia giải các bài tập lý.
1
- Góp phần giúp đồng nghiệp và các em học sinh trong quá trình ôn thi đại
học đạt kết quả tốt hơn.
3/. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trong đề tài này tôi lần lượt giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứ lý thuyết về mạch diện xoay chiều đi xâu hiện tượng cộng hưởng.
- Phân dạng bài tập cơ bản, ví dụ.
- Vận dung lý thuyết trên để giải các dạng bài tập trắc nghiệm.
- Kiểm chứng phương pháp đưa ra bằng thực nghiệm.
4/. Giới hạn đề tài.
-Trong giới hạn đề tài tôi chỉ đưa ra phương pháp giải nhanh bài toán khảo sát
mạch điện xoay chiều nối tiếp trong chương trình lớp 12 THPT.
- Đối tượng áp dụng : Tất cả các học sinh.
AB
-Tổng trở bằng điện trở thuần: Z=R; U=U
R
.
-Số chỉ của Ampe kế chỉ giá trị cực đại
R
U
I
=
-Hệ số Công suất của mạch đạt giá trị cực đại
1
=
ϕ
Cos
=> P=P
max
=UI=U
2
/R.
3.2/. Các sự thay đổi liên quan đến hiện tượng cộng hưởng điện.
a.
Giữ nguyên R,L,C thay đổi tần số góc ω(Dẫn tới thay đổi tần số f) để:
0
=
ϕ
; I=I
max
; U
Rmax
; P
=
; do U=const nên I=I
max
khi
ω
ω
C
L
1
=
=> cộng hưởng điện
c.
Giữ nguyên các giá trị C,R,
ω
thay đổi L để I=I
max
U
Rmax
; U
cmax
; P
max.
3
Ta có
22
)
1
(
ω
ω
R
→∞
. Tìm C để V có số
chỉ lớn nhất?
A) 72,4μF ; B) 39,7μF; C) 35,6μF ; D) 34,3μF.
Phân tích:
-Số chỉ của Vôn Kế (V) là giá trị hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn
mạch chứa R và cuộn dây thuần cảm.
-Ta có: U
V
=
22
22
)(
CL
LRL
ZZR
U
ZRZI
−+
+=
. Trong dó do R, L không đổi và
U xác định nên để U
V
=U
Vmax
=> Trong mạch có cộng hưởng điện
Giải:
Do có cộng hưởng điện nên Z
L
=L
f
π
2
giảm và Z
C
=
fC
π
2
1
tăng vì vậy (Z
L
-Z
C
)
2
sẽ giảm
4
đến giá trị bằng 0 nghiã là xảy ra cộng hưởng điện nên công suất tăng lên đến
giảtị cực đại sau đó (Z
L
-Z
C
)
2
sẽ tăng trở lại và công suất giảm.
Vậy đáp án chọn là A
VÍ DỤ 3: Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R=100
π
3
10
−
F , P=400W C)C=
π
2
10
4−
F , P=400W
Phân tích: Ta nhận thấy rằng khi u
R
cùng pha với u
AB
nghĩa là u
AB
cùng pha
với cường độ dòng điện trong mạch i. Vậy trong mạch xảy ra cộng hưởng điện
Z
L
=Z
C
Giải: Khi có cộng hưởng
ω
L
Z
C
1
=
; Với Z
C
= 80Ω. Để trong mạch xảy ra cộng hưởng, phải thay đổi tần số góc của
dòng điện đến giá trị ω bằng
A. 4ω
0
. B. 2ω
0
. C. 0,5ω
0
. D. 0,25ω
0
.
5
Phân tích Khi trong mạch có cộng hưởng điện thì :
LC
1
2
=
ω
.,
Giải Ban đầu khi tần số góc của dòng điện là
0
ω
ta có
4
1
2
0
==
ω
ω
không đổi. Thay đổi R để
công suất tiêu thụ trên mạch đạt giá trị cực đại.
Phân tích: Khi L,C,
ω
không đổi thì mối liên hệ giữa Z
L
và Z
C
không thay
đổi đổi do đó sự thay đổi của R không gây ra hiện tượng cộng hưởng
Chứng minh:
Ta có P=RI
2
=R
22
2
)(
cL
ZZR
U
−+
=
R
ZZ
R
U
CL
2
2
ZZ
R
CL
2
)(
.2
−
≥
=
CL
ZZ
−
2
Vậy giá tri min của
R
ZZ
R
CL
2
)( −
+
là
CL
ZZ
−
2
lúc đó dấu “=” của bất đẳng
thức xảy ra nên ta có R=
CL
ZZ
2 2
0 ax
2 2
0
0 0
( )
2( )
2 ( ) 2
L C RM
L C
U U
R R Z Z
R R
R Z Z R
= + − ⇒ = =
+
+ − +
P
c/. Mạch điện RLC không phân nhánh có R,C,
ω
không đổi. Thay đổi L để
hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại. Xác định giá
trị của U
Lmax
và giá trị của L.
Phân tích:
Ta có
22
)(
=>
α
β
Sin
U
SinU
AB
L
.
=
.=>
α
β
Sin
U
SinU
AB
L
.
=
7
A
B
C
R
L,R
0
Mặt khác ta lại có
22
0
=
R
ZR
U
Sin
U
C
AB
AB
22
+
=
α
Theo hình vẽ ta có
22
C
C
RC
C
ZR
Z
U
U
Cos
+
==
α
(1)
Và
L
22
+
=
KL: U
Lmax
=
R
ZR
U
C
22
+
khi
C
C
L
Z
ZR
Z
22
+
=
d/. Mạch điện RLC không phân nhánh có R,C,
ω
không đổi. Thay đổi C để
hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Xác định giá trị của
U
Cmax
và giá trị của C.
Phân tích:
Sin
αβ
=
=>
α
β
Sin
U
SinU
AB
C
0
.=
.=>
α
β
Sin
U
SinU
AB
C
.=
Mặt khác ta lại có
22
L
LR
ZR
R
U
R
Sin
=>
0
90
=
β
Vậy U
Cmax
=
R
ZR
U
Sin
U
L
AB
AB
22
+
=
α
Theo hình vẽ ta có
22
0
0
L
C
RC
C
ZR
22
+
=
=>
22
L
L
ZR
Z
C
+
=
ω
KL: U
Cmax
=
R
ZR
U
L
22
+
;
L
C
C
Z
ZR
Z
22
L
Ub
U
U
CC
.
1
.2
max
==
ω
VÍ DỤ 5: Cho R =100
Ω
;
3
2
L
=
H và u
AB
= 141cos100πt (V). Cho C thay đổi
tìm số chỉ cực đại trên vôn kế?
A) 100V . B) 150V.C) 289V . D) 250V.
Phân tích:
- Số chỉ của Vôn Kế (V) là giá trị hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ
=>Đây là loại bài toàn thay đổi giá trị của C để U
C
=U
Cmax
Giải: Ta có Z
VÍ DỤ 6: Một mạch điện Không phân nhánh gồm biến trở R,cuộn thuần cảm
HL
π
1
=
và tụ có điện dung
FC
π
4
10.2
−
=
. Ghép mạch vào nguồn có
Vtu )100sin(2100
π
=
. Thay đổi R để công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực
đại, giá trị cực đại của công suất là:
A) 50W B) 100W C) 400W D) 200W.
Phân tích: Bài toán này cho R biến đổi L, C và
ω
không đổi và Z
L
≠
Z
C
do đó
đây không phải là hiện tượng cộng hưởng.
Giải Ta có:R=
CL
=100W.
Chọn đáp án B
VÍ DỤ 7: Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có C =
Π
−
4
10
(F) mắc nối tiếp với
điện trở thuần có giá trị không đổi. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện
thế xoay chiều u = 200sin(100
Π
t) V. Khi công xuất tiêu thụ đạt giá trị cực đại
thì điện trở có giá trị là:
A: R = 50 Ω; B: R = 100 Ω; C: R = 150 Ω; D: R = 200 Ω.
Phân tích: Mạch điện này không có cuộn dây nên Z
L
=0. Giá tri của R khi
công suất của mạch đạt giá trị cực đại là R=Z
C
Giải: R=Z
C
=
ω
C
1
=
Ω=
−
100
100.
H
π
1
,200V B)
H
π
1
,100V C)
H
π
2
1
,200V D)
H
π
2
,200
2
V
Phân tích Tất cả các thông số R,C,
ω
đều không thay đổi . Thay đổi L để
U
L
=U
Lmax
nên ta có Vậy U
Lmax
=
R
ZR
U
C
AB
22
+
với R=100
Ω
,
Ω==
100
1
ω
C
Z
C
U
Lmax
=
100
100100
200
22
+
=200
2
V
=>
C
C
11
- Kĩ năng biến đổi toán học thật chắc vì các bài toán nhiều bước phải biến đổi
công thức vật lí gốc ra.
- Không lạm dụng máy tính nhưng phải bấn giỏi máy tính(chứ hì hục làm mãi
nhưng bấn máy tính nhầm một tí cũng hỏng ăn).
- Nói tóm lại để làm nhanh một bài trắc nghiệm, khi đọc đề phải nhận dạng
nằm vào phần kiến thức nào, vận dụng công thức nào, thay số, bấm máy tính
ra kết quả và chọn đáp án!
6/. Một số bài tập trắc nghiệm áp dụng.
BT1. Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ ,
200cos100 ( )
AB
u t V
π
=
, tụ có điện dung
)(
.2
10
4
FC
π
−
=
, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
1
( )L H
π
=
, R biến đổi được từ 0
0
.
12
C
A
B
R
L
NM
BT3. Cho mạch RLC nối tiếp, biết Z
L
= 100
Ω
; Z
C
= 200
Ω
, R = 50
Ω
. Mắc
thêm một điện trở R
0
với điện trở R để công suất của mạch đạt giá trị cực đại.
Cho biết cách ghép và tính R
0
?
A. Mắc song song, R
0
= 100
Ω
=
CL
ZZ
−
.
C. R
0
= Z
L
– Z
C
. D. R
0
= Z
C
– Z
L
.
BT5. Cho đoạn mạch RLC như hình vẽ, u
AB
= 100
2
cos100πt(V). Thay đổi R đến R
0
thì
P
max
= 200(W). Giá trị R
0
bằng:
2
RR4
)RR(U +
.
BT7. Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm kháng có điện
trở R thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định.
Điều chỉnh R để công suất mạch cực đại, khi đó hệ số công suất của mạch có
giá trị
A. cos
ϕ
= 1. B. cos
ϕ
=
2
/ 2. C. cos
ϕ
=
3
/ 2. D. cos
ϕ
= 0,5.
BT8. Cho đoạn mạch điện xoay chiều RC mắc nối tiếp. R là biến trở, tụ có
điện dung C = 100/
π
(
µ
F). Đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều
13
R
B
2
= 32
Ω
thì công suất tiêu thụ
P trên đoạn mạch như nhau. Công suất P của đoạn mạch có thể nhận giá trị
nào sau đây?
A. 144W. B. 288W. C. 576W. D. 282W.
BT10.Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, có điện trở R biến đổi
được. Điều chỉnh R để công suất tiêu thụ cực đại, biết mạch có tính dung
kháng. Chọn kết luận đúng:
A. điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện góc
2/
π
.
B. điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện góc
4/
π
.
C. điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện góc
2/
π
.
D. điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha so với cường độ dòng điện góc
4/
π
.
BT11.Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, có Z
L
= 100
Ω
(V) Lúc biến trở có
giá trị R=R
1
=25
Ω
thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là P
1
, lúc biến trở có
giá trị R=R
2
=64
Ω
thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là P
2
(P
1
=P
2
). Để công
suất tiêu thụ của đoạn mạch cực đại thì biến trở phải có giá trị
A: 89
Ω
B: 40
Ω
C : 20
Ω
D: 44,5
Ω
14
BT13.Cho mạch điện RC nối tiếp. R biến đổi từ 0 đến 600
0
cos100πt(V). Thay đổi R đến giá trị
R = 25(Ω) thì công suất cực đại. Điện dung C có giá trị:
A.
π
−
4
10.4
(F) hoặc
π
−
3
10.4
4
(F) B.
π
−4
10
(F) hoặc
π
−
3
10.4
4
(F)
C.
π
−4
10
(F) hoặc
BT16.Cho mạch điện RLC nối tiếp. Cuộn dây không thuần cảm có L = 1,4/
π
(H) và r = 30
Ω
; tụ có C = 31,8
µ
F. R là biến trở. Điện áp hai đầu đoạn mạch
có biểu thức: u = 100
2
cos(100
π
t)(V). Giá trị nào của R để công suất trên
biến trở R là cực đại? Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu? Chọn kết quả đúng.
A. R = 50
Ω
; P
Rmax
= 62,5W. B. R = 25
Ω
; P
Rmax
= 65,2W.
C. R = 75
Ω
; P
Rmax
= 45,5W. D. R = 50
Ω
; P
Rmax
π
(H) và r = 30
Ω
; tụ có C = 31,8
µ
F. R là biến trở. Điện áp hai đầu đoạn mạch
có biểu thức: u = 100
2
cos(100
π
t)(V). Giá trị nào của R để công suất trên
cuộn dây là cực đại? Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu? Chọn kết quả đúng.
A. R = 5
Ω
; P
cdmax
= 120W. B. R = 0
Ω
; P
cdmax
= 120W.
C. R = 0
Ω
; P
cdmax
= 100W. D. R = 5
Ω
; P
cdmax
= 100W.
max
. Tính P
max
? Chọn kết quả đúng.
A. L = 1/
π
(H); P
max
= 200W. B. L = 1/2
π
(H); P
max
= 240W.
C. L = 2/
π
(H); P
max
= 150W. D. L = 1/
π
(H); P
max
= 100W.
BT21.Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch có biểu thức dạng
)V(t100cos200u
π=
; điện trở thuần R = 100
Ω
; C =
31,8
2
1
L
max
=
π
=
. D.
W200P);H(
1
L
max
=
π
=
.
BT22.Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch xoay chiều L,R,C là f=50Hz,
Điện trở thuần không đổi ,cuộn dây thuần cảm L =
1
4
H
π
. Tụ có điện dung
biến thiên đang ở giá trị C
1
=
4
4
.10 F
π
chỉnh L để U
Lmax
, giá trị U
Lmax
là
A. 65V.B. 80V. C. 92V. D.130V.
BT25.cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có L thay đổi được. Đặt vào hai
đầu đoạn mạch xoay chiều có tần số f. Với hai giá trị của L là : 2/π và 3/π thì
hiệu điện thế trên cuộn cảm là như nhau. Để điện áp trên cuộn cảm đạt cực đại
thì độ tự cảm cuộn dây là:
A. 2,4/
π
(H).B. 1/2
π
(H). C. 1/
π
(H). D. 5/
π
(H).
17
BT26.cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp có L thay đổi được. Đặt vào hai
đầu đoạn mạch xoay chiều có tần số f. Với hai giá trị của L là : 2/π và 3/π thì
công suất trên mạch là như nhau. Để công suất trên mạch đạt cực đại thì độ tự
cảm cuộn dây là:
A. 2,4/
π
(H). B. 1/2
π
(H). C. 1/
π
3
π
.
BT28.Cho đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R = 30Ω, cuộn dây có điện
trở thuần r = 10Ω và độ tự cảm
HL
π
3,0
=
và tụ điện có điện dung C thay đổi
được mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu
dụng U = 100V và tần số f = 50Hz. Người ta thấy rằng khi C = C thì hiệu điện
thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện (U) đạt cực tiểu.
Giá trị của U là:
A. 25VB. 48V C.
V225
D.
V25,12
BT29.Cho mạch RLC nối tiếp. Trong đó R và C xác định. Mạch được đặt
dưới hiệu điện thế u = U
2
sin
ω
t(V). Với U không đổi,
ω
cho trước. Khi hiệu
điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm cực đại. Giá trị của L xác định bằng
biểu thức nào sau?
A. L = 2CR
2
π=
. Để hệ số công suất cos
ϕ
= 1 thì độ tự cảm L bằng:
18
A.
π
1
(H).B.
π
2
1
(H). C.
π
3
1
(H). D.
π
2
(H).
BT31.Cho đoạn mạch R,L C mắc nối tiếp, cho R=100
Ω
2
và điện dung thay
đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều
tUu
π
100cos2
=
.
C :
)(
20
FC
µ
π
=
D :
)(
3
200
FC
µ
π
=
BT32.Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, biết R = 100
3
Ω
; điện
áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch có dạng
)V(t100cos.2Uu
π=
, mạch có
L biến đổi được. Khi L =
π
/2
(H) thì U
LC
= U/2 và mạch có tính dung kháng.
Để U
BT34.Cho mạch RLC mắc nối tiếp, biết R = 100
Ω
; C =
)F(/50
µπ
; độ tự cảm
L thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định
)V(t100cos.200u
π=
. Điều chỉnh L để Z = 100
Ω
,khi đó điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu cuộn cảm bằng:
A. 200V. B. 200√2 V. C. 150V. D. 50V.
19
C
L
M
A
B
R
BT35.Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, có độ tự cảm L thay đổi
được, đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay
chiều ổn định. Điều chỉnh L để U
Lmax
khi đó
A. điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha so với u
MB
một góc
4/
Ω
khi đó điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu điện trở bằng
A. 100V. B. 200V. C. 100
2
V. D. 150V.
BT37.Cho mạch RLC nối tiếp, cuộn dây không thuần cảm. Biết R = 80
Ω
; r =
20
Ω
; L = 2/
π
(H). Tụ C có điện dung biến đổi được. Điện áp hai đầu đoạn
mạch u
AB
= 120
2
cos(100
π
t)(V). Điện dung C nhận giá trị nào thì công suất
trên mạch cực đại? Tính công suất cực đại đó. Chọn kết quả đúng.
A. C = 100/
π
(
µ
F); 120W B. C = 100/2
π
(
µ
(F). D. 2.10
-4
/
π
(F).
BT39.Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. R = 50
Ω
; cuộn dây thuần cảm
có Z
L
= 50
Ω
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế u = 100
2
sin
ω
t(V).
Hiệu điện thế hai đầu tụ C cực đại khi dung kháng Z
C
là
A. 50
Ω
. B. 70,7
Ω
. C. 100
Ω
. D. 200
Ω
.
BT40.Đặt điện áp u=U
D:
2 2 2 2
L c R
U U U U
= + +
BT41.Cho mạch điện gồm cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Cuộn dây có điện
trở hoạt động R = 100
Ω
; độ tự cảm L =
3
/
π
(H). Hiệu điện thế u
AB
= 100
2
sin100
π
t(V). Với giá trị nào của C thì hiệu điện thế giữa hai đầu tụ cực đại và
tính giá trị cực đại đó? Hãy chọn kết quả đúng.
A. C =
4
10.
3
−
π
F; U
Cmax
= 220V. B. C =
6
π
ft), với tần số f thay
đổi. Khi thay đổi f = f
0
thì U
R
= U. Tần số f nhận giá trị là
A. f
0
=
LC
1
. B. f
0
=
LC2
1
π
.C. f
0
= 2
π
LC
.D. f
0
=
LC2
1
π
.
3
/
π
(H). Điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch có biểu thức là u = U
0
cos(2
π
ft), có tần số biến đổi được. Khi f =
21
50Hz thì cường độ dòng điện trễ pha so với điện áp hai đầu mạch điện góc
π
/3. Để u và i cùng pha thì f có giá trị là:
A. 100Hz. B. 50
2
Hz. C. 25
2
Hz. D. 40Hz.
BT46.Cho mạch điện RLC nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều ổn định giữa hai
đầu đoạn mạch có biểu thức u = U
2
sin
ω
t(V). Thay đổi tần số của dòng điện
xoay chiều để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại, điện áp cực
đại đó được xác định theo biểu thức:
A. U
Cmax
=
LC4CRR
với điện dung C = 1
µ
F và một cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm L = 2H.
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch giữ không đổi, thay đổi tần số góc
của dòng điện. Với tần số góc bằng bao nhiêu thì điện áp hiệu dụng trên cuộn
dây cực đại ?
A. 10
3
rad/s. B. 2
π
.10
3
rad/s. C. 10
3
/
2
rad/s. D. 10
3
.
2
rad/s.
BT48.Một đoạn mạch nối tiếp gồm một điện trở R = 1000
2
Ω
, một tụ điện
với điện dung C = 10
-6
F và một cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm L = 2H.
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch giữ không đổi. Thay đổi tần số góc
của dòng điện. Với tần số góc bằng bao nhiêu thì điện áp hiệu dụng giữa hai
3
V. D. 200V.
22
BT50.Một đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, gồm điện trở thuần
R = 80
Ω
, cuộn dây có r = 20
Ω
, độ tự cảm L = 318mH và tụ điện có điện dung
C = 15,9
F
µ
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định có biểu
thức u = U
2
cos
ω
t, tần số dòng điện thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa
hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại khi tần số dòng điện xoay chiều bằng:
A. 50Hz. B. 60Hz. C. 61,2Hz. D. 26,1Hz.
7/. Thực nghiệm kiểm chứng.
Khảo sát 4 lớp 12: 12C1;12C2; 12C4;12C6. Hai lớp C1,C2 theo phương
pháp giải nhanh; hai lớp C4,C6 theo phương pháp thường để đối chứng.
Phương pháp kiểm tra: Cho 4 lớp làm bài 50 câu trắc nghiệm phần 6 trong
thời gian 90 phút để so sánh.
Kết quả thu được(đã làm tròn):
Lớp Sĩ số [0,5) [5,7) [8,9) [9,10]
Nhóm
đối
chứng
Ký duyệt của Tổ trưởng chuyên môn. Thanh Hóa, tháng 4 năm 2013
Giáo viên
NGUYỄN VĂN BIÊN
Ký duyệt của lãnh đạo.
24