kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thanh viên thương mại và dịch vụ bá ngọc - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của các thầy cô khoa kinh tế - bộ môn kế toán – trường
ĐHKT Huế, sau hơn 2 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp :
“Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại
Công ty TNHH MTV TM Và DV Bá Ngọc”.
Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân,
còn có sự dạy dỗ cũng như sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong
trường, trong bộ môn và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH TM Và DV Bá
Ngọc.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô khoa kinh tế
đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý
báu cho em trong suốt thời gian học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Hải Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn,
luôn động viên, khích lệ em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV TM Và DV Bá Ngọc, đặc
biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính đã tận tình giúp đỡ và hướng
dẫn em để em hoàn thành được đề tài tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, và bản thân còn thiếu kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong
nhận được sự góp ý kiến, chỉ bảo thêm của quý thầy cô, cùng toàn thể các cô chú, anh
chị trong Công ty để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH
MTV TM Và DV Bá Ngọc những lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Huế, tháng 6/2014
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tường Vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SC : Sổ cái
SCT : Sổ chi tiết
TGNH : Tiền gửi Ngân hàng
TGTT : Tỷ giá thực tế

LÝ LUẬN CHUNG VỀ 4
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 4
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng ền 4
1.1.1. Khái niệm,nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng ền 4
1.1.1.1. Khái niệm: 4
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 4
1.1.1.3 Nhiệm vụ: 5
1.1.2 Phân loại vốn bằng ền: 5
1.1.2.1 Phân loại vốn bằng ền theo hình thức tồn tại 5
1.1.2.2 Phân loại vốn bằng ền theo trạng thái tồn tại 5
1.1.3 Nội dung công tác kế toán vốn bằng ền 7
1.1.3.1 Kế toán ền mặt 7
1.1.3.2 Kế toán ền gửi ngân hàng 10
1.1.3.3 Kế toán tổng hợp ền đang chuyển 14
1.2 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán 15
1.2.1 Những vấn đề chung 16
1.2.1.1 Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán 16
1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán 16
1.2.1.3 Nhiệm vụ 16
1.2.2 Kế toán các khoản phải thu 16
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng 16
1.2.2.2 Phương pháp hạch toán 16
1.2.2 Kế toán các khoản nợ phải trả cho người bán 17
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng: TK331_Phải trả người bán 17
1.2.2.2 Phương pháp hạch toán: 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THUƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÁ NGỌC 19
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 19

3.2.4 Biện pháp thu hút vốn đầu tư,giảm tỷ số nợ 70
PHẦN III: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 72
1.Kết luận 72
2. Hướng nghiên cứu mới của đề tài 73
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty TNHH MTV TM Và DV Bá Ngọc qua 2
năm 2012 và 2013 21
Bảng 2.2: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty TNHH MTV TM Và DV 22
Bá Ngọc qua 2 năm 2012 và 2013 22
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV TM
Và DV Bá Ngọc qua 2 năm 2012 và 2013 24
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TGNH 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ các khoản phải thu khách hàng 17
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 18
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 20
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 25
Sơ đồ 2.3: Luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ 27
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ. Đây trở thành mục tiêu quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Để đạt được mục tiêu trên thì
yêu cầu cấp bách hiện nay là các doanh nghiệp luôn phải tìm cho mình những phương
pháp kinh doanh có hiệu quả nhất sao cho giảm thiểu được chi phí,tăng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận bao giờ cũng là mục đích cuối cùng và cao nhất của công ty trong khuôn
khổ pháp luật. Lợi nhuận càng cao nhưng chưa chắc lúc nào cũng có tiền để thanh toán
các khoản nợ đến hạn. Muốn vậy,công ty phải quản lý,sử dụng một cách hợp lý và

khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại công ty TNHH MTV TM và DV
Bá Ngọc
4. Phạm vi nghiên cứu:
Tại công ty TNHH MTV Thương Mại Và Dịch Vụ Bá Ngọc trong quý 3 năm
2013
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các văn bản pháp luật kinh tế năm 2003, Chế
độ kế toán Việt Nam, Chuẩn mực chung số 01, các nghị định, và một số Thông tư như
thông tư 89/2013/TT/BTC liên quan đến vấn đề tiền và các khoản thanh toán làm cơ
sở cho việc đánh giá tình hình thực hiện hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại công ty TNHH MTV TM Và DV Bá Ngọc.
Phương pháp khảo sát thực tế: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu
thập số liệu và các ý kiến vướng mắc về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại công ty TNHH MTV TM Và DV Bá Ngọc.
Phương pháp chứng từ: Phương pháp này nhằm sao chép nguyên tình trạng
và sự vận động của các đối tượng kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào
các bản chứng từ kế toán.
Phương pháp tính giá: Phương pháp tính giá sử dụng thước đo tiền tệ để tính
toán, xác định giá trị của từng loại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhập
góp vốn, được cấp, được tài trợ hoặc sản xuất ra theo nguyên tắc nhất định.
Phương pháp tổng hợp cân đối: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản,
nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng
thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân
đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
Phương pháp tài khoản: Là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận
động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện
chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2
6. Cấu trúc đề tài:

+ Số chênh lệch đó được phản ánh vảo tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái
(431) (áp dụng cho doanh nghiệp đang trong thời kỳ đầu tư XDCB hay trong giai đoạn
trước hoạt động ).
- Các khoản thu chi vốn bằng tiền bằng ngoại tệ phải được theo dõi chi tiết bằng
nguyên tệ trên TK007.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ở các đơn vị không kinh doanh vàng
bạc, đá quý được hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoặc giá
4
thanh toán. Ngoài ra, kế toán còn phải theo dõi chi tiết về số lượng, trọng lượng, quy
cách, phẩm chất của từng loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
Khi tính tỷ giá thực tế của ngoại tệ xuất quỹ được áp dụng một trong các
phương pháp:
+ Bình quân gia quyền.
+ Nhập trước - xuất trước.
+ Nhập sau - xuất trước.
- Đối với vàng bạc, kim đá quý, đá quý khi xuất quỹ ngoài các phương pháp
trên còn áp dụng thêm phương pháp thực tế đích danh.
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ khi được thanh toán
phải được tính theo tỷ giá lúc nhận nợ.
1.1.1.3 Nhiệm vụ:
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình biến động của các
loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu chi
và quản lý tiền mặt, TGNH.
- Tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước.
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền:
1.1.2.1 Phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại
Tiền Việt Nam:Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi,
tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
Ngoại tệ: Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ

các phiếu thu, phiếu chi đồng thời sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ quỹ. Cuối
mỗi ngày, thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền
mặt.
Kế toán phải lập các chứng từ thu, chi tiền mặt theo đúng chế độ.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt phải do thủ trưởng và kế toán trưởng ký (phiếu
thu phải lập thành 3 liên-đặt giấy than viết một lần, phiếu chi lập thành 2 liên)
- Kế toán quỹ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thu, chi và việc ghi
chép của thủ quỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
*Tiền gửi ngân hàng:
Trong kế toán tiền gửi ngân hàng khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế
toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch
giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ
của ngân hàng thì kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị phải thông báo ngay cho ngân
hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
Một số quy định về hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với
chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của
đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải
thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi
sổ theo số liệu trong giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được ghi
6
vào bên nợ TK 138 (1388) (Nếu số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu của kế toán),
hoặc được ghi vào bên có TK 338 (3388) (nếu số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu
của kế toán). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh
lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Ở những đơn vị có các tổ chức bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng có thể
mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận
tiện cho công tác giao dịch, thanh toán.

TK515,711
TK131,136,138,141
TK121,128,221,222,228
TK144,244
TK3381
TK311,341,112
TK411,415,461
TK112
TK1381

TK512,531,532
TK133
TK152,153.,156,211,213

TK621,622,627,635,641,642,811

TK311,315,331,333,336,338
TK111(1111)
TK 141,142,144,242,244
Thu tiền cung cấp lao vụ
dịch vụ
Thuế GTGT
Thu từ HĐTC và HĐ khác
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Thu hồi lại vốn đầu tư dài hạn,
ngắn hạn
Thu hồi các khoản ký cược, ký
quỹ
Thừa chưa rõ nguyên nhân
Vay ngắn hạn, vay dài hạn, rút

Nợ TK152,153,156,611 Tỷ giá thực tế
Nợ TK211,213 Tỷ giá thực tế
Nợ TK623, 627,641,642,621 Tỷ giá thực tế
Nợ TK133 Tỷ giá thực tế
Nợ TK635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
Đồng thời ghi có TK007_Nguyên tệ các loại.
- Dùng tiền mặt để mua ngoại tệ thanh toán các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311,315, 331 Tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
Đồng thời ghi có TK007_Nguyên tệ các loại.
- Dùng tiền mặt để mua ngoại tệ.
Nợ TK111(2) Tỷ giá thực tế
9
Có TK111(1) Tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi nợ TK 007_Nguyên tệ các loại.
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam
Nợ TK111(1) Tỷ giá thực tế
Nợ TK635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
- Cuối năm tài chính đánh giá lại số nguyên tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối
năm.
+ Trường hợp tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ:
Nợ TK111(2) Giá trị chênh lệch
Có TK413(1) Giá trị chênh lệch
+ Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ:

TK 1122: Ngoại tệ
TK 1123: Vàng bạc,kim khí quí, đá quí
11
1.1.3.2.2 Phương pháp hạch toán
1.1.3.2.2.1Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TGNH
12
TK 112 (1121)
TK 111, 113
TK 3331
TK 511, 515, 711
TK 131, 133, 136, 138, 141
TK 121, 128, 144, 244, 222, 223, 228
TK 451, 411, 441
TK 344, 338
Gửi tiền mặt vào NH, tiền đang
chuyển đã thành TGNH
Doanh thu bán hàng,doanh thu
tài chính, thu nhập khác
Thu hồi các khoản phải thu
Thu hồi các khoản đầu tư, ký
quỹ, ký cược đã ký
Nhận được vốn góp,vốn cấp
Nhận ký quỹ,ký cược của đơn
vị khác
TK 111
Rút tiền gửi Ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt
TK 152, 153, 156, 211

Nợ TK152,153,156,611 Tỷ giá thực tế
Nợ TK211,213 Tỷ giá thực tế
Nợ TK623, 627,641,642,621 Tỷ giá thực tế
Nợ TK133 Tỷ giá thực tế
Nợ TK635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
Đồng thời ghi có TK007_Nguyên tệ các loại.
- Dùng tiền mặt để mua ngoại tệ thanh toán các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311,315, 331 Tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
Đồng thời ghi có TK007_Nguyên tệ các loại.
- Dùng tiền mặt để mua ngoại tệ.
Nợ TK111(2) Tỷ giá thực tế
Có TK111(1) Tỷ giá thực tế
13
Đồng thời ghi nợ TK 007_Nguyên tệ các loại.
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam
Nợ TK111(1) Tỷ giá thực tế
Nợ TK635 Chênh lệch tỷ giá giảm
Có TK111(2) Tỷ giá ghi sổ
Có TK515 Chênh lệch tỷ giá tăng
- Cuối năm tài chính đánh giá lại số nguyên tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối
năm.
+ Trường hợp tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ:
Nợ TK111(2) Giá trị chênh lệch
Có TK413(1) Giá trị chênh lệch
+ Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ:

về số tiền chuyển trả nợ
Tiền đang chuyển đã về tài
khoản của doanh nghiệp
Nhận GBC của ngân hàng về
số tiền dang chuyển kỳ truứơc
Thu nợ khách hàng, khách
hàng ứng trước tiề hàng gửi
vào NH nhưng chưa nhận
GBC
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy
báo
Chuyển tiền từ ngân
hàng trả nợ cho người
bán nhưng chưa nhận
được giấy báo
Thu tiền bán hàng, các
khoản thu nhập khác bằng
tiền mặt, séc nộp thẳng vào
NH
1.2.1 Những vấn đề chung
1.2.1.1 Khái niệm và nội dung các khoản thanh toán
Nội dung các khoản thanh toán bao gồm :
- Thanh toán giữa DN với các nhà cung cấp, với khách hàng,với ngân sách nhà
nước (về các khoản thuế,phí ,lệ phí…). Thanh toán giữa DN với các bên đối tác liên
doanh như: góp vốn, trả vốn, phân phối kết quả….và thanh toán nội bộ trong DN
như:thanh toán tạm ứng, thanh toán lương, các khoản thanh toán nội bộ khác….
- Các khoản thanh toán khác: Thanh toán với với Ngân hàng và các chủ thể tín
dụng khác về thanh toán tiền vay, thanh toán về khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược, các
khoản phải thu, phải trả khác….

TK 131
TK 511
TK 111,
112
TK 711,
515
Doanh thu bán hàng hoá,
SP và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tài chính và thu
nhập khác
TK 333
Chi hộ cho người mua về chi phí
vận chuyển, trả lại tiền cho KH
TK 111, 112
Người mua trả tiền (hoặc ứng
trước tiền)
TK 521, 531, 532
TK 333
Chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị
trả lại, được từ vào nợ phải thu
TK 139
Xử lý các khoản phải thu
khó đòi đã lập dự phòng
TK 635
Chiết khấu thanh toán khách hàng
được hưởng trừ vào số phải thu
TK 331
Bù trừ nợ phải thu, nợ phải trả của
cùng một đối tượng
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ các khoản phải thu khách hàng

động SXKD
TK 241
Khoản phải thanh toán
về XDCB, SCL , TSCĐ
TK 111, 112
Người bán trả lại tiền đã
nhận trước
Khoản chiết khấu, giảm giá,
trả lại hàng đã mua do không
đúng hợp đồng
Khấu trừ nợ phải thu (của
cùng một đối tượng mua bán )
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán phải trả người bán
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status