BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÙNG ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
MÃ SINH VIÊN : A15401
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là thầy giáo TS. Trần Đình Toàn cùng các bác,
cô chú và anh chị trong công ty TNHH Hùng Đức đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong
nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và
cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Bích
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
2.1.3. Quy trình sản suất của công ty Hùng Đức 20
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 21
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010 -2012 21
2.2.2 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp. 24
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ bản 27
2.2.3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 27
2.2.3.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty TNHH Hùng Đức 29
2.2.3.3. Sự hao phí của TS của công ty TNHH Hùng Đức 32
2.2.3.4 Khả năng thanh toán 35
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG ĐỨC 39
3.1 Mục tiêu và phƣơng hƣớng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 39
3.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty 40
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 40
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 41
3.2.3 Giải pháp nghiên cứu thị trường 42
3.2.4 Giải pháp về giá 43
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 44
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Hùng Đức 22
Bảng2.2: Đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp 25
Bảng 2.3: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 27
Bảng 2.4: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 28
Bảng 2.5:Sự biến động nguồn vốn của công ty TNHH Hùng Đức 29
Theo kết quả khảo sát gần đây nhất thì trên khu vựa Miền Bắc Việt Nam có trên
80 cơ sở sản xuất bao bì carton sóng. Các cơ sỏ sản xuất bao bì carton sóng có năng
lực sản xuất và trình độ kĩ thuật công nghệ chưa cao, đa số thiết bị do Việt Nam sản
xuất rất cũ kĩ, lạc hậu, không đồng bộ và nhỏ lẻ. Do vậy chất lượng bao bì còn thấp,
khả năng đáp ứng về chất lượng, số lượng giá cả, thời gian còn rất hạn chế, khả năng
cạnh tranh thấp nhất là trong xu thế hội nhập hiện nay.
Thiết bị sản xuất bao bì ở khu vực phía Bắc Việt Nam, hầu hết các dây chuyền
sản xuất bao bì carton sóng đều do Sài Gòn sản xuất thao công nghệ của Đài Loan vào
những năm 1990. Đa số là công nghệ sấy bằng điện, một số chuyển đổi sấy dầu, thiết
bị công nghệ cũ, lạc hậu, không đồng bộ. Đây chính là yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng tới chất lượng sả phẩm bao bì, không đáp ứng được yêu cầu về số lượng, giá cả
và thời gian, do vậy mà khả năng cạnh tranh thấp.
Thị trường tiêu thụ của sản phẩm: như đã đề cập, nền kinh tế ngày nay càng
phát triển thì nhu cầu tiêu thụ bao bì ngày càng lớn, các ngành điện, điện tử, dệt may,
nước giải khát, rượu, bánh kẹo, chế biến nông lâm sản, dược phẩm… phát triển rất
mạnh và ngày càng tăng trưởng, khoảng 35 - 40 ngàn tấn/năm.
Do vậy nhu cầu tiêu thụ bao bì ngày càng lớn và đa dạng, chất lượng mẫu mã
ngày một cao. Hiện tại, các dự án kinh doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước
ngoài đang yêu cầu đáp ứng một lượng lớn về bao bì carton sóng như: xà phòng, mì
chính, điện tử, may mặc, rượu… Đó là một yêu cầu rất tất yêu, nhưng hiện nay khả
năng đáp ứng còn chưa kịp, nhất là về số lượng lớn, bao bì có chất lượng cao, mẫu mã
sản phẩm phù hợp.
Khóa luận này nhằm mục đích nghiên cứu hiệu quả sản xuất của Công ty
TNHH Hùng Đức, với số năm kinh nghiệm ít ỏi liệu công ty hoạt động có hiệu quả
hay không và các giải pháp tài chính công ty đưa ra đã đúng hay chưa, doanh nghiệp
thực sự có lớn mạnh như bề ngoài của nó không? Để tìm hiểu rõ vấn đề nêu trên em đã
nghiên cứu nhiều cuốn sách và đọc thêm các tư liệu để làm nên khóa luận này.
Với thời gian nghiên cứu thực tập tại Công ty TNHH Hùng Đức không lâu, bản
khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo, của cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Hùng Đức, của
tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì
chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quả trong phạm vi các
doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hệ số giữa kết quả thu về và chi
phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó. Trong đó kết quả thu về chỉ là kết quả phản ảnh
những kết quả kinh tế tổng hợp như là: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng công
nghiệp nếu ta xét theo từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ và
sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh
tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh.
Cũng giống như một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm
trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát triển hay
không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp. Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
phản ánh về mặt định lượng và định tính trong sự phát triển kinh tế.
Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế được biểu hiện
qua phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy
đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp. Cụ thể là:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí
2
bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới giác độ này thì chúng ta
có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp định
lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh được, lúc này
phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực
tiếp của lợi nhuận, doanh thu Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển doanh
nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Lúc này thì phạm trù hiệu quả kinh
doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độ quan trọng
hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, ta có thể
và Nhà nước ta đã có những đường lối, chính sách cụ thể để đồng thời tăng hiệu quả
kinh tế kèm với tăng hiệu quả chính trị xã hội. Tuy nhiên, chúng ta không thể chú
trọng một cách thái quá đến hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội một bài học rất lớn
từ thời kỳ chế độ bao cấp để lại đã cho chúng ta thấy rõ được điều đó.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh cuả doanh nghiệp.Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh doanh. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu
cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu
kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất hoặc ngược lại đạt
kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi
phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí
cơ hội. Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí
của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi
phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán
để thấy rõ lợi ích kinh tế thực. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh
lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
1.2. Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường,
nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay
gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi
các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày người ta
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh
nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức
hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù
hợp và có hiệu quả.
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan
trọng, nó được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt
của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm
bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển
một cách vững chắc. Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu
khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện
5
nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu
nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi
trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan
trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời
tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều
phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong qúa trình
hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền
kinh tế. Và như vậy, chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên
tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu.
Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và
mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh
khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có thể được chia thành hai nhóm
đó là nhóm các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố ảnh
hưởng bên trong doanh nghiệp. Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn mục đích các phương án kinh
doanh phù hợp. Tuy nhiên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh cần phải được thực hiện liên tục trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trên thị trường.
1.3.1 Môi trường bên ngoài
- Những nhân tố ảnh hƣởng thuộc môi trƣờng kinh doanh
Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnh
tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư
+Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất)
và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng
thay thế) .
+Thị trường đầu vào và đầu ra
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của
doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh
nghiệp. Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản
phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất.
+Nhân tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài
nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý
7
thu, giảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
-Các nhân tố bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một
doanh nghiệp. Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một doanh
8
nghiệp cụ thể. Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển
mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận. Chính vì vậy trong quá trình
kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu
qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa.
+ Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua
khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng
phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn
vốn kinh doanh.
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy
mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự
đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
+Nguồn nhân lực
Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo
thành công. Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra, dù có hiện đại
đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng
máy móc của người lao động. Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ
thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng
phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán
được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các
thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong
nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của
Nhà nước và các nước khác có liên quan.
Trong kinh doanh, biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối thủ cạnh
tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mối
quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp
nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một
điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao. Những thông tin
chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định
phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay
không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình
quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
10
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
11
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh
nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần =
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một
đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh
thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
-Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này
được tính bằng công thức:
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Chỉ tiêu năng suất lao động =
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Hệ số sử dụng thời gian lao động =
Tổng thời gian lao động thực tế
Tổng thời gian lao động định mức
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định
mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp.
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Sức sinh lời trên doanh thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động
càng hiệu quả.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lƣu động 13
Sức sản xuất của vốn lưu động =
vốn vay càng tốt. Đây là nhân tố giúp nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần TS
- Suất hao phí của TSNH so với doanh thu
Chỉ tiêu này chó biết một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ bao nhiều
đồng TSNH, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu =
TSNH bình quân
Doanh thu thuần
- Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
14
Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận sau thuế cần bao nhiêu đồng TSNH
bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao.
Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân
Lợi nhuận sau thuế
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng hóa tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá
năng lực quản trị hàng tồn kho tốt hay xấu. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng
hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số càng lớn cho thấy tốc độ quay
vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay
vòng của hàng tồn kho thấp. Hệ số hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán
hàng càng nhanh và hàng tồn không bị ứ đọng, nếu nhu cầu của thị trường tăng đột
biến thì rất có thể doanh nghiệp sẽ mất đi khách hàng và bị đối thủ giành mất thị phần.
- Số vòng quay các khoản phải thu
- Hệ số sử dụng tài sản cố định:
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
Tổng tài sản cố định được huy động
Tổng tài sản cố định hiện có
- Hệ số đổi mới tài sản cố định:
Hệ số đổi mới tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định được đổi mới
Tổng tài sản cố định hiện có
1.3.5 Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính theo công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
=
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình
hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất
nhiều cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Nếu công ty gặp
phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo
dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản.