ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN HỮU TÍN
NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG
THỜI CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
TRỒNG TRỌT BẰNG THIẾT BỊ ICP-OES LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC - HÓA HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- TS. Trƣơng Thị Tố Oanh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng giúp tôi
hoàn thành đề tài.
- Hội đồng chấm luận văn đã có những nhận xét, góp ý quí báu về các thiếu sót
trong đề tài.
- Thầy cô Bộ môn Hóa phân tích đã tận tình truyền dạy kiến thức trong suốt quá
trình học tập của tôi.
- Ban giám đốc Trung tâm Kĩ thuật 3 và tập thể phòng thử nghiệm Môi trƣờng
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi thực hiện đề tài.
- Anh Nguyễn Công Chính đã động viên, ủng hộ, nhiệt tình giúp đỡ tôi để hoàn
thành luận văn.
MỤC LỤC
4.1.2 Lƣu lƣợng khí nebulizer 37
4.2 Khảo sát cản nhiễu 39 4.2.1 Cản nhiễu quang phổ 39
4.2.2 Cản nhiễu vật lý 41
4.2.3 Loại trừ cản nhiễu 42
4.3 Khảo sát acid chiết các nguyên tố trong mẫu đất 44
4.4 Khảo sát chƣơng trình nhiệt cho microwave 47
4.5 Định trị phƣơng pháp thử 49
4.5.1 Khoảng tuyến tính 49
4.5.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng 49
4.5.3 Hiệu suất thu hồi, độ chệch, độ lặp lại và độ tái lập 49
4.5.4 Độ không đảm bảo đo 52
4.6 Áp dụng qui trình phân tích mẫu thật 53
CHƢƠNG 5: KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG THỬ NGHIỆM 56
5.1 Mục đích 56
5.2 Phƣơng thức kiểm soát 56
5.2.1 Kiểm soát thiết bị, dụng cụ, chất chuẩn 56
5.2.2 Kiểm soát quá trình vận hành thiết bị 56
5.2.3 Áp dụng biểu đồ kiểm soát chất lƣợng 60
CHƢƠNG 6: TÓM TẮT QUI TRÌNH 65
6.1 Nguyên tắc của qui trình 65
6.2 Thiết bị - Hóa chất – Các dung dịch chuẩn 65
6.2.1 Thiết bị - Hóa chất 65
6.2.2 Các dung dịch chuẩn 65
6.3 Chuẩn bị mẫu 66
6.3.1 Chuẩn bị sơ bộ mẫu thử 66
6.3.2 Phân hủy mẫu bằng microwave 66
6.4 Phân tích trên thiết bị 67
R : Reproducibility - Độ tái lập. ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong một số loại đất tại Việt
Nam (tầng đất mặt) 3
Bảng 1.2: Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong đất tại khu vực Công ty
Pin Văn Điển 3
Bảng 2.1: Hàm lƣợng một số kim loại trong phân bón……………….…………. 9
Bảng 2.2: Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong đất gần đƣờng giao thông 12
Bảng 2.3: Một số ví dụ so sánh giữa phân hủy mẫu bằng phƣơng pháp
cổ điển và phƣơng pháp vi sóng……………………………………… 25
Bảng 3.1: Các giá trị khảo sát công suất RF và nebulizer………………………. 27
Bảng 3.2: Thông số của các nguyên tố cho khảo sát cản nhiễu
quang phổ…………………………………………… ………………. 28
Bảng 3.3: Các matrix mô phỏng nền đất 29
Bảng 3.4: Chƣơng trình nhiệt cho microwave 32
Bảng 3.5: Hàm lƣợng các nguyên tố thêm vào mẫu khảo sát 34
Bảng 4.1: Các thông số vận hành ICP-OES 5300DV 38
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các quá trình hấp thu và phát xạ trong nguyên tử và ion……………15
Hình 2.2: Quá trình hình thành ngọn plasma 16
Hình 2.3: Phân chia các vùng và nhiệt độ trong ngọn plasma Argon 16
Hình 2.4: Các quá trình diễn ra khi mẫu đƣợc đƣa vào plasma 17
Hình 2.5: Cấu tạo torch dùng trong ICP-OES 18
Hình 2.6: Chế độ lấy tín hiệu của ICP-OES 20
Hình 3.1: Chuẩn bị sơ bộ mẫu đất………………………………………………… 30
Hình 4.1.(a): Ảnh hƣởng công suất RF đến tín hiệu các nguyên tố (As, Ni, Pb) 36
(b): Ảnh hƣởng công suất RF đến tín hiệu các nguyên tố (Cd, Cu, Zn) 36
Hình 4.2.(a): Ảnh hƣởng của nebulizer đến tín hiệu các nguyên tố (As, Ni, Pb) 37
(b): Ảnh hƣởng của nebulizer đến tín hiệu các nguyên tố (Cd, Cu, Zn) 38
Hình 4.3: So sánh hàm lƣợng các kim loại trong mẫu đất thu đƣợc đối với
các loại acid khác nhau 46
Hình 4.4: Hiệu suất chiết các kim loại khỏi nền mẫu đất đối với các acid
khác nhau 46
Hình 4.5: So sánh hàm lƣợng các kim loại thu đƣợc với các chƣơng trình
nhiệt khác nhau 48
Hình 4.6: Các dung dịch chuẩn dùng cho phân tích mẫu 53
Hình 5.1: Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng………………………………………… 60
Hình 5.2.(a): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của As……………………………… 62
(b): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của Cd……………………………… 63
(c): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của Cu……………………………… 63
(d): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của Ni……………………………… 63
(e): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của Pb………………………………. 64
(f): Biểu đồ kiểm soát chất lƣợng của Zn………………………………. 64
bảo vệ thực vật tồn dƣ trong đất, trên nông sản nhằm tạo ra đƣợc sản phẩm đạt yêu
cầu xuất khẩu, đƣa nông sản Việt Nam hòa nhập vào thị trƣờng thế giới, góp phần
2
thúc đẩy đất nƣớc phát triển nói riêng và nâng cao uy tín của Việt Nam trên thị
trƣờng thế giới nói chung.
Từ thực tế này, để góp thêm công cụ giúp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng đất
trồng trọt, đề tài sau đây đƣợc chọn để thực hiện trong luận văn này:
“NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC KIM LOẠI
NẶNG TRONG ĐẤT TRỒNG TRỌT BẰNG THIẾT BỊ ICP-OES”.
Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát đồng thời các nguyên tố As, Cd, Cu, Ni,
Pb, Zn trong mẫu đất. Ngoài Ni, các nguyên tố còn lại đƣợc kiểm soát và đánh giá
theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN
[3]
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
cho đất trồng theo VietGAP và có thể mở rộng đối với đất sử dụng ở một số mục
đích khác theo mức qui định của TCVN 7209:2002.
[15]
1.2 Tình hình nghiên cứu kim loại nặng ở Việt Nam:
Trên thế giới, các nhà khoa học quan tâm đến độc tính của các kim loại từ lâu.
Các phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng để phân tích kim loại trong môi trƣờng đất
là cực phổ, quang phổ (F-AAS, GF-AAS, ICP-OES), khối phổ (ICP-MS). Hiện nay,
sử dụng ICP-OES, ICP-MS để xác định hàm lƣợng kim loại rất phổ biến. Có rất
nhiều tác giả sử dụng thiết bị này cho nghiên cứu của mình và đã có những công bố
nhất định nhƣ M.Bettinelli
[23]
, M.Hoenig
[31]
, A.Mazzucotelli
[37]
Năm 1999, Lê Khoa và cộng sự đã thực hiện khảo sát hàm lƣợng các kim loại
trong đất gần khu vực Công ty pin Văn Điển để đánh giá tác động ô nhiễm do hoạt
động sản xuấtt của công ty, kết quả cho thấy đất khu vực này bị ô nhiễm Zn
[11]
.
Hàm lƣợng Zn cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với đất nông nghiệp theo TCVN
7209:2000
[15]
nhƣ trong bảng 1.2. Tiếp theo vào năm 2002, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh và Lê
Huy Bá đã thực hiện trên 126 mẫu đất trồng lúa ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy
rằng có sự tích lũy các kim loại Cr, Cu, Pb, Hg ở một số mẫu tuy nhiên vẫn dƣới
mức cho phép. Mẫu đất gần các khu công nghiệp phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh
(quận Thủ Đức, quận 2, quận 9) có khả năng ô nhiễm Zn rất cao. Hàm lƣợng Zn tại
tầng đất mặt quận 2 dao động trong khoảng 161-390 mg/kg, tại tầng đất mặt quận 9
dao động trong khoảng 356-679 mg/kg.
[10]
Năm 2006, nhóm của tác giả Phạm Ngọc Thụy đã nghiên cứu hiện trạng kim
loại Hg, As, Pb, Cd trong đất, nƣớc và một số rau trồng trên khu vực 14 xã thuộc
huyện Đông Anh-Hà Nội với 39 mẫu đất mặt, 39 mẫu nƣớc mặt và 136 mẫu rau các
Bảng 1.1: Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong một số loại đất tại Việt Nam (tầng đất
13.6
43.2
42280
227
34.9
37.1
86.7
Bảng 1.2: Hàm lƣợng một số kim loại nặng trong đất tại khu vực Công ty Pin
Văn Điển.
Độ sâu (cm)
Nguyên tố (mg/kg)
Cd
Cu
Hg
Pb
Zn
0 - 20
0.98
31.4
0.12
32.6
268.2
20 - 40
0.91
25.5
0.096
25.2
tiếp nhận nƣớc thải từ các khu công nghiệp) và giảm dần về phía cửa sông.
[9]
Năm 2009, tác giả Kien Chu Ngoc và cộng sự khảo sát các kim loại (As, Cd,
Cr, Cu, Mn, Ni, Pb, Zn) trong đất trồng xung quanh mỏ khai thác thiếc và tungsten
tại huyện Đại Từ, Hà Nội cho thấy có sự ô nhiễm Cu, Pb và đặc biệt là As đối với
đất rừng và đất trồng hoa màu.
[34]
Nhƣ vậy, việc nghiên cứu kim loại nặng trong đất, bùn, trầm tích tại Việt Nam
đã có những kết quả nhất định. Công cụ chính để xác định hàm lƣợng kim loại trong
nền mẫu này là thiết bị quang phổ hấp thu nguyên tử, thiết bị cực phổ để xác định
lần lƣợt từng kim loại hiện diện trong dung dịch mẫu thử. Do vậy, việc định lƣợng
các kim loại sẽ mất rất nhiều thời gian, tiêu tốn nhiều nhân lực, hóa chất vì có thể
phải sử dụng cả quang phổ và cực phổ thì mới có thể xác định đƣợc các nguyên tố
cần thiết trên một mẫu thử. Bên cạnh đó, hai phƣơng pháp này còn chịu rất nhiều
ảnh hƣởng từ nền mẫu phức tạp.
Nhằm khắc phục những nhƣợc điểm này, qui trình nghiên cứu sẽ ứng dụng
một thiết bị mới đối với Việt Nam là ICP-OES kết hợp với kỹ thuật phân hủy mẫu
5
bằng lò vi sóng để định lƣợng các kim loại trong mẫu đất. ICP-OES sở hữu đƣợc
nhiều ƣu điểm vƣợt trội nhƣ xác định đƣợc khoảng trên 70 nguyên tố, tốc độ phân
tích nhanh, độ nhạy cao, khoảng tuyến tính rộng, ít cản nhiễu và đặc biệt là khả
năng xác định đồng thời các nguyên tố tại cùng một thời điểm. Do đó, sử dụng ICP-
OES giúp tiết kiệm nhân lực, thời gian vì tốc độ phân tích mẫu nhanh, giảm chi phí,
ít độc hại và quan trọng là rút ngắn khoảng cách về thiết bị công nghệ so với các
nƣớc trong khu vực và thế giới.
1.3 Mục tiêu khoa học của đề tài:
Đề tài thực hiện có những mục đích nhƣ sau:
thƣờng các hợp chất As
+3
độc hơn As
+5
. Các chất đƣợc hấp thu và phân bố chủ yếu
tại gan, thận, phổi, lá lách, động mạch chủ và da.
[40]
Biểu hiện của ngộ độc cấp tính As thông qua đƣờng dạ dày nhƣ buồn nôn, ói
mửa, tiêu chảy, rối loạn nhịp tim…Ngộ độc mãn tính As có các triệu chứng nhƣ cơ
thể suy nhƣợc, yếu ớt, rụng tóc, rối loạn tinh thần
[40]
…Ngộ độc As và các hợp chất
trong thời gian dài gây ung thƣ biểu mô da, phế quảng, phổi, các xoang, gan …
[1],[17]
Đối với cây trồng, As
3+
có ảnh hƣởng đến sự phát triển cây lúa non, làm cho lá
thật 1 và 2 của cây lúa chậm phát triển, có màu trắng và xanh nhạt trong suốt quá
trình tồn tại,không có khả năng tổng hợp diệp lục tố, không có khả năng quang hợp
và sớm bị khô đọt.
[2]
2.1.2 Cd:
Cd hấp thu vào cơ thể chủ yếu thông qua phổi (30-60%). Cd phân bố khắp cơ
thể nhƣng tập trung chủ yếu ở gan và thận (50-70% lƣợng Cd trong cơ thể).
[41]
Tùy theo mức độ bị nhiễm độc Cd mà con ngƣời có thể bị ung thƣ phổi, thủng
vách ngăn mũi, tổn thƣơng thận, ảnh hƣởng tới nội tiết, tim mạch
4
làm cho Cu tích tụ trong
đất cũng xảy ra những triệu chứng ngộ độc có thể dẫn đến cây chết.
[1]
2.1.4 Ni:
Đối với ngƣời, các triệu chứng ngộ độc Ni quan sát đƣợc nhƣ choáng váng,
nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy Hít thở niken carbonyl dẫn đến đau đầu, đau ngực,
buồn nôn…sau đó là tím tái, thở gấp, có thể tử vong
[43]
. Hợp chất Ni có thể gây ung
thƣ phổi, xoang mũi, phế quản
[17]
…
2.1.5 Pb:
Đối với con ngƣời, Pb hấp thu vào cơ thể tích tụ chính tại 3 nơi: máu, mô mềm
và xƣơng. Xƣơng là nơi tích tụ Pb nhiều nhất. Pb gây ảnh hƣởng đến hệ tiêu hóa, hệ
tim mạch, thần kinh trung ƣơng và ngoại biên, hệ miễn dịch, hệ sinh sản
[44]
. Pb cũng
kìm hãm chuyển hóa Canxi bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp kìm hãm sự chuyển
hóa Vitamin D.
[17]
Đối với cây lúa, Pb làm suy giảm các bộ phân thân, lá, rễ. Lƣợng Pb trong
nƣớc đạt 0.31 mg/L lúa chết 50%, 0.44 mg/L lúa chết 100%. Với cây rau muống,
nồng độ Pb trong nƣớc khoảng 5 mg/L làm rễ rau muống đen và thối, gây chết một
số cây sau khi trồng đƣợc 1 tuần.
[2]
động nông nghiệp, hoạt động công nghiệp và các khu dân cƣ đô thị.
2.2.1 Hoạt động nông nghiệp:
Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật một cách bừa bãi trong sản xuất
nông nghiệp là hai nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trƣờng đất.
2.2.1.1 Phân bón:
Phân bón hóa học giúp gia tăng năng suất, tuy nhiên việc sử dụng lặp lại với
liều cao gây ra sự ô nhiễm đất bởi các tạp chất kim loại có trong phân bón (bảng
2.1), các kim loại này có thể tích lũy ở tầng mặt của đất, có thể di động xuống mạch
nƣớc ngầm, đƣợc cây trồng hấp thu và đi vào chuổi thức ăn của con ngƣời. 9
Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học tại Argentina, NewZealand, Anh và xứ
Wales, Tây Ban Nha chứng minh rằng việc sử dụng phân bón hóa học gây tích tụ
kim loại nhƣ As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni, Pb, Zn… trong đất.
[26],[30],[39],[50]
. Bên cạnh
Phân lân (mg/kg)
Phân đạm (mg/kg)
As
2-1200
2.2-120
B
1-115
-
Cd
0.1-170
0.05-8.5
Co
1-12
5.4-12
Cr
66-245
3.2-19
Cu
1-300
-
Ni
7-38
7-34
Pb
7-225
2
Zn
50-1450
15-566
đó có nhiều kim loại nhƣ: Cd, Cr, Cu, Pb, Ni, Zn, Hg
[11],[56]
Thậm chí một số nơi
tại thành phố Hồ Chí Minh, bùn thải còn đƣợc làm phân bón cho cây xanh trong
khu công nghiệp (khu công nghiệp Lê Minh Xuân), đƣợc ủ làm phân compost (khu
công nghiệp Vĩnh lộc), bán cho các cơ sở làm phân vi sinh (khu công nghiệp Tân
Tạo)
[8]
Chính việc còn tồn đọng nhiều bất cập trong quản lý nguồn chất thải rắn mà
dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng nói chung và môi trƣờng đất nói riêng.
Một minh chứng về tác hại nghiêm trọng của chất thải công nghiệp trong thời
gian gần đây là sự cố vỡ hồ chứa bùn đỏ tại Hungary. Bùn đỏ là chất thải của quá
trình tinh chế quặng bauxite, có chứa nhiều kim loại độc hại, chất phóng xạ và độ
kiềm cao. Kiềm trong bùn đỏ có thể tiêu diệt một phần thảm thực vật, làm hƣ hại
diện tích đất canh tác. Đặc biệt, khi chảy xuống sông, bùn đỏ sẽ làm chết mọi sinh
vật nhƣ tôm, cá Sự cố này là một bài học cũng nhƣ là lời cảnh báo cho các dự án
khai thác bauxit của nƣớc ta hiện nay.
11
2.2.2.1 Nƣớc thải:
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Ngọc Thụy và cộng sự thì nguồn
nƣớc tƣới tiêu bị ô nhiễm kim loại có liên quan chặt chẽ đến sự hiện diện kim loại
trong môi trƣờng đất và trong cây trồng
[18]
.
Theo báo cáo hiện trạng môi trƣờng quốc gia, một số lƣu vực sông của nƣớc ta
đã bị ô nhiễm từ nguồn nƣớc thải của các khu công nghiệp, trong đó có ô nhiễm
kim loại nặng
[5],[8]
ở rìa đƣờng, các mƣơng, rãnh, hoặc đổ xuống sông, suối
[5]
. Đây là nguồn gây ô
nhiễm đáng kể đến nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và đất.
Các khu đô thị thƣờng tập trung ngay cạnh sông, hầu hết nƣớc thải sinh hoạt
đều không đƣợc xử lý mà đổ trực tiếp ra sông, hồ, kênh, rạch với số lƣợng lớn gây
tác động trực tiếp đến chất lƣợng nƣớc sông. Đặc biệt là nƣớc thải y tế chứa nhiều
hóa chất độc hại, chất hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh. Tuy vậy, nguồn nƣớc thải
này vẫn không đƣợc xử lý triệt để, đƣợc xả thẳng ra môi trƣờng góp phần gây gia
tăng ô nhiễm nguồn nƣớc
[5]
. Sau đó, nguồn nƣớc này lại đƣợc sủ dụng cho nông
lâm nghiệp, gây ô nhiễm đất trồng, nông sản.
[18]
Bên cạnh đó, hoạt động giao thông vận tải cũng góp phần quan trọng vào ô
nhiễm đất. Hoạt động giao thông vận tải còn sinh ra bụi kim loại nhƣ Pb, Cd, Ni,
Zn Các kim loại này có xu hƣớng tích tụ cao tại tầng đất mặt, khu vực gần đƣờng
và giảm dần ở các tầng đất xa hơn theo kết quả khảo sát của tác giả Ali Falahi-
Ardakani (bảng 2.2).
[29]
0.20
0.20
Ni
8
4.70
1.00
0.81
16
2.40
0.92
0.60
32
2.20
0.62
0.59
94.0
72.0
16
66.0
48.0
42.0
32
54.0
46.0
42.0 13
2.3 Phƣơng pháp ICP-OES:
2.3.1 Giới thiệu phƣơng pháp ICP-OES:
Năm 1964, lần đầu tiên Stanley Greenfield có bài báo cáo về việc xác định
một số nguyên tố bằng kỹ thuật phát xạ với nguồn kích thích là plasma. Báo cáo của
ông chứng tỏ rằng nguồn kích thích plasma có nhiều ƣu điểm hơn ngọn lửa, hồ
quang điện. Nguồn plasma có độ ổn định cao, hạn chế tạo thành các hợp chất bền
nhiệt, có khả năng kích thích một số nguyên tố mà ngọn lửa thông thƣờng có nhiệt
độ thấp không kích thích đƣợc. Tuy nhiên tại thời điểm này, nguồn plasma còn
nhiều hạn chế, chỉ tốt hơn phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa trong việc xác định các
nguyên tố tạo hợp chất bền nhiệt. Đến năm 1973, sau một thời gian cải tiến thiết bị
14
(*)
Trong đó: I : cƣờng độ vạch phát xạ.
C: nồng độ nguyên tử hoặc ion cho cƣờng độ phát xạ I.
a: đƣợc gọi là hằng số thực ngiệm.
b: là hằng số bản chất, phụ thuộc bản chất từng nguyên tố.
Dựa vào phƣơng trình (*) để định lƣợng một nguyên tố trong dung dịch khi so
sánh cƣờng độ vạch phát xạ gây ra bởi nguyên tố này trong dung dịch với cƣờng độ
phát xạ của một dãy dung dịch chuẩn biết trƣớc nồng độ.
2.3.3 Sơ lƣợc cấu tạo nguyên tử và sự xuất hiện phổ phát xạ:
Nguyên tử bao gồm một hạt nhân và đám mây electron chuyển động theo quỹ
đạo xung quanh tạo thành lớp vỏ nguyên tử. Trong lớp vỏ nguyên tử, điện tử phân
bố thành từng lớp ứng với số lƣợng tử chính (n) của nguyên tử, trong từng lớp lại có
nhiều phân lớp ứng với số lƣợng tử phụ (l). Các phân lớp này đều có mức năng
lƣợng nhất định và các electron sắp xếp vào các phân lớp này tuân theo nguyên lí
vững bền, điện tử chiếm và làm đầy những phân lớp có mức năng lƣợng từ thấp đến
cao.
Trong điều kiện bình thƣờng, nguyên tử tồn tại ở trạng thái có năng lƣợng thấp
nhất có mức năng lƣợng E
o
gọi là trạng thái cơ bản. Khi nguyên tử nhận đƣợc năng
lƣợng từ bên ngoài, các electron ở lớp vỏ ngoài cùng hấp thu năng lƣợng và chuyển
lên trạng thái kích thích có mức năng lƣợng Em cao hơn. Quá trình này gọi là quá
trình hấp thu.
Tuy nhiên, sự tồn tại của nguyên tử ở mức E
m
rất ngắn (khoảng 10