Nguyễn Xuân Đỉnh
NỘI DUNG CHÍNH
I. Quảng cáo thương mại
1. Khái niệm
Quảng cáo thương mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới thiệu hàng hóa,
dịch vụ để xúc tiến thương mại.
Hình thức quảng cáo: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng, hình ảnh, hành
động, âm thanh,
Phương tiện quảng cáo: báo chí, xuất bản phẩm, mạng Internet, băng rôn, bảng, biển, vật
phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động hoặc cố định,
chương trình văn hóa, thể thao,
2. Nội dung của hợp đồng quảng cáo thương mại
Việc thuê dịch vụ quảng cáo thương mại phải được xác lập bằng hợp đồng (giữa bên thuê
và bên làm dịch vụ) đây là quy định có tính bắt buộc.
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại phải được xác lập thành văn bản với nội dung
chủ yếu sau đây:
a/ Tên, địa chỉ của các bên kí hợp đồng.
b/ Sản phẩm, phương tiện quảng cáo thương mại.
c/ Phương thức, phương tiện quảng cáo thương mại.
d/ Thời gian, phạm vi quảng cáo thương mại.
e/ Phí dịch vụ, các chi phí khác có lien quan.
II. Thực trạng về quảng cáo và các điều lệ quy định về hoạt động quảng cáo.
1.Thực trạng về hoạt động quảng cáo
Dù có nhiều luật lệ quy định về sản xuất, kiểm duyệt, chứng nhận chất lượng, nhưng các
quảng cáo không đúng sự thật vẫn được đăng, phát trên báo chí và truyền hình.
Để lên tới sóng truyền hình, các quảng cáo cũng phải chạy theo một đường vòng khá rắc
rối, với nhiều khâu khác nhau nhưng khi có chuyện gì rắc rối thì vẫn thường đổ lỗi cho nhà sản
xuất, chứ các cơ quan truyền thông vẫn không bị ảnh hưởng gì.
Công ty quảng cáo thường nhận hợp đồng từ các đài truyền hình có uy tín hoặc trực tiếp
1
Nguyễn Xuân Đỉnh
Trước kia Bộ Văn hóa - Thông tin quản lý toàn bộ quảng cáo, cả ngoài trời lẫn trên các
phương tiện truyền thông. Nhưng từ ngày Bộ Thông tin - Truyền thông được thành lập thì Cục
quản lý Báo chí và Xuất bản được chuyển sang bộ này và mang theo cả chức năng quản lý về
quảng cáo trên báo chí.
Theo thống kê, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng chiếm tới hơn 80%
doanh thu quảng cáo tại Việt Nam. Trên lý thuyết, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đang giữ
chức năng quản lý nhà nước đối với toàn bộ hoạt động quảng cáo nhưng lại không kiểm soát
2
Nguyễn Xuân Đỉnh
được nội dung quảng cáo trên báo chí. Còn Bộ Thông tin - Truyền thông quản lý báo chí nhưng
lại không có chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo.
2.Các điều lệ quy định về hoạt động quảng cáo
2.1.Quảng cáo thương mại và kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
Mục 1: Quyền quảng cáo thương mại
Điều 11. Quảng cáo thương mại của thương nhân Việt Nam
Cá nhân, pháp nhân, Tổ hợp tác, Hộ gia đình là thương nhân theo quy định của Luật
Thương mại được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ
thương mại do mình sản xuất, kinh doanh, cung ứng hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ
quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại cho mình.
Điều 12. Quảng cáo thương mại của các Doanh nghiệp có Vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền trực tiếp quảng cáo hoạt động sản
xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thương mại do mình sản xuất, kinh doanh, cung ứng hoặc
thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện việc quảng cáo thương mại cho mình, phù
hợp với Giấy phép đầu tư.
Điều 13. Quảng cáo thương mại của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phép hoạt động tại
Việt Nam, được trực tiếp quảng cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình
tại Việt Nam hoặc thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện
theo các quy định của Nghị định này.
2. Thương nhân nước ngoài chưa có Văn phòng đại diện, Chi nhánh được phép hoạt động
kinh doanh, dịch vụ thương mại
Nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại sử
dụng trong quảng cáo phải thuộc Quyền sở hữu của người yêu cầu quảng cáo hoặc phải được
Chủ sở hữu hợp pháp chấp nhận. Thương nhân có yêu cầu thuê quảng cáo phải chịu trách nhiệm
về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương
mại.
Điều 20. Sản phẩm quảng cáo thương mại, địa điểm quảng cáo và phương tiện quảng
cáo thương mại
1. Việc sử dụng các hình thức, hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu
tượng, màu sắc, ánh sáng để quảng cáo cho hàng hóa và dịch vụ thương mại phải tuân thủ các
quy định của pháp luật Việt Nam.
4
Nguyễn Xuân Đỉnh
2. Địa điểm quảng cáo phải tuân thủ quy hoạch về đô thị, xây dựng địa phương và hướng
dẫn của cơ quan liên quan; không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn
giao thông, an toàn xã hội.
3. Việc sử dụng các Phương tiện quảng cáo thương mại phải tuân thủ các quy định tại
Điều 190, 193 Luật Thương mại.
Mục 3: Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
Điều 21. Quy định đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
2. Là doanh nghiệp hoạt động độc lập, chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại;
3. Không có hoạt động mua bán hàng hóa, trừ việc mua bán các máy móc, thiết bị, vật tư
phục vụ cho ngành nghề của doanh nghiệp.
Điều 22. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại; quyền và nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo và
bên làm dịch vụ quảng cáo thương mại được thực hiện theo Điều 195, 196, 197 Luật Thương
mại.
Mục 4: Quản lý nhà nước đối với hoạt động quảng cáo thương mại kinh doanh dịch vụ
quảng cáo thương mại
phẩm y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế, phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh và thực phẩm
chức năng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về y tế.
Điều 25. Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, giống cây trồng
Quảng cáo thương mại đối với hàng hoá, dịch vụ liên quan đến thuốc thú y, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, giống cây trồng phải tuân thủ theo các
quy định của pháp luật có liên quan và không được chứa đựng các nội dung sau:
1. Khẳng định về tính an toàn, tính không độc hại nhưng không có xác nhận của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Khẳng định về hiệu quả và tính năng của thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,
thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi, giống cây trồng nhưng không có cơ sở khoa học.
6
Nguyễn Xuân Đỉnh
3. Sử dụng tiếng nói, chữ viết hoặc hình ảnh vi phạm quy trình và phương pháp sử dụng
an toàn thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.
Điều 26: Quảng cáo thương mại đối với hàng hóa thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn,
quy định kỹ thuật về chất lượng hàng hóa
Ngoài những loại hàng hoá không thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật
về chất lượng hàng hoá, thương nhân chỉ được phép quảng cáo thương mại đối với hàng hóa
thuộc diện phải áp dụng tiêu chuẩn quy định kỹ thuật tương ứng sau khi hàng hóa đó được cấp
giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền hoặc được công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Mục 2: Trách nhiệm thực hiện quảng cáo thương mại
Điều 27. Trách nhiệm đối với nội dung sản phẩm quảng cáo thương mại
1. Thương nhân kinh doanh quảng cáo thương mại phải tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật nếu nội dung sản phẩm quảng cáo của mình vi phạm các nội dung quảng cáo bị cấm tại
Luật Thương mại và các nội dung về sản phẩm quảng cáo được quy định tại Nghị định này; phải
chấp hành đúng các quy định về sử dụng phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Người đứng đầu cơ quan quản lý các phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện
dành cho Top Phim Quảng Cáo Truyền Hình của 2009.
Ngoài những hình thức khen thưởng trong quảng cáo con có những biện pháp xử phạt đối
với các hành vi vi phạm những quy định của chính phủ về quảng cáo. Theo Điều 24, Điều 25,
Điều 26, Điều 27 và Điều 28 NĐ 88/CP ngày 14-12-1995 của Chính phủ đã quy định rõ về các
hành vi vi phạm hành chính trong ling4 vực quảng cáo về việt, đặt bảng hiệu, hình thức và mức
phạt.
Điều 24 Vi phạm các quy định về thủ tục xin phép quảng cáo.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp phích, tờ rời, tờ
gấp không có giấy phép.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Quảng cáo băng-rôn không có giấy phép;
b. Nhận vẽ, trình bày bảng, biển quảng cáo mà khách hàng chưa được cấp giấy phép
quảng cáo;
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không ghi số giấy phép, thời hạn quảng cáo hoặc tên chủ dịch vụ quảng cáo trên bảng,
biển quảng cáo;
b. Quảng cáo sản phẩm, hàng hoá hoặc giới thiệu hoạt đông của cơ sở mà không có giấy
xác nhận, chứng nhận, đăng ký hoặc duyệt của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành theo
quy định.
4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Quảng cáo dược liệu, dược phẩm, mỹ phẩm, dụng cụ y tế và những hoạt động y tế mà
8
Nguyễn Xuân Đỉnh
chưa được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt;
b. Quảng cáo bằng bảng, biển quảng cáo quá thời hạn quy định trong giấy phép;
c. Quảng cáo trên xuất bản phẩm, trên các phương tiện giao thông mà không có giấy
phép.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng giấy phép
kinh doanh dịch vụ quảng cáo, giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử
dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ quảng cáo, thực hiện quảng
9
Nguyễn Xuân Đỉnh
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối một trong các hành vi sau đây:
a. Hình thức bảng, biển quảng cáo so với mẫu quy định trong giấy phép;
b. Quảng cáo không rõ tên, loại hàng hoá, sản phẩm, hoạt động được phép quảng cáo mà
chỉ nêu tên hiệu, tên hãng chung chung;
c. Quảng cáo trên báo in, đài phát thanh, đài truyền hình vi phạm khoảng cách tối thiểu (5
ngày) giữa hai đợt quảng cáo.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Quảng cáo trên trang nhất của báo ngày, báo tuần, báo tháng hoặc trên bìa một của tạp
chí, đặc san, số phụ;
b. Kinh doanh loại hàng hoá được quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.
c. Quảng cáo xen lẫn trong nội tin, bài hoặc xen kẽ trong chương trình thời sự, chương
trình chuyên đề trên đài phát thanh, đài truyền hình trừ các chương trình tiếp âm, tiếp sóng trực
tiếp của nước ngoài.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất loại hàng hoá có
quảng cáo cho hàng hoá, sản phẩm cấm quảng cáo.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Quốc kỳ, Quốc ca,
Quốc huy, ảnh Lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc tế ca làm nền cho trình bày quảng cáo.
8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi phạm tại Điều này:
a. Tịch thu hàng hoá đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; khoản 6;
b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2;
điểm a khoản 3; các điểm a, b khoản 4 và khoản 7.
Điều 26 Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí, phạm vi quảng cáo.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 10.000 đồng đối với mỗi quảng cáo bằng áp-phích, tờ rời, tờ
gấp không đúng nơi quy định trong giấy phép.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với quảng cáo bằng băng-rôn không đúng nơi
quy định trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Treo, dựng, đặt biển, bảng quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép.
trên phương tiện giao thông hoặc ở nơi hoạt động văn hoá công cộng;
b. Quảng cáo hàng hoá, sản phẩm thuộc loại cấm quảng cáo trên đài phát thanh, đài
truyền hình, xuất bản phẩm, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc.
6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:
a. Tịch thu hàng hoá, sản phẩm đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a
khoản 2;
b. Buộc tháo dỡ bảng, biển quảng cáo đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b
khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm a khoản 5;
c. Buộc bồi thường thiệt hại thực tế nhưng không quá 1.000.000 đồng đối với trường hợp
vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; nếu thiệt hại trên 1.000.000 đồng thì việc bồi thường phải
được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Điều 28 Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu.
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Treo, đặt biển hiệu không gắn với trụ sở của cơ quan, tổ chức, khách sạn, nhà hàng,
cửa hàng, cửa hiệu có biển hiệu;
b. Không ghi đầy đủ hoặc viết tắt tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu.
2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
11
Nguyễn Xuân Đỉnh
a. Thể hiện không đầy đủ nội dung theo quy định trên biển hiệu;
b. Không sử dụng tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt trên biển hiệu của các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, công ty của Việt nam mà chỉ sử dụng tên gọi, chữ viết bằng tiếng nước
ngoài;
c. Thể hiện tên gọi và chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên biển hiệu mà có màu sắc, ánh
sáng nổi bật hơn tên gọi, chữ viết bằng tiếng Việt;
d. Biển hiệu của các tổ chức kinh tế có tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên bằng tiếng
nước ngoài mà thể hiện phía trên tên bằng tiếng Việt hoặc có kích thước to hơn tên bằng tiếng
Việt;
đ. Biển hiệu có kèm nội dung quảng cáo.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại Điều này:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam: được trực tiếp quảng cáo về hoạt
động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc thuê người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo Việt Nam, người phát hành quảng cáo Việt Nam thực hiện quảng cáo cho mình.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam: muốn quảng cáo tại Việt
Nam về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình phải thuê người kinh doanh
dịch vụ quảng cáo Việt Nam, người phát hành quảng cáo Việt Nam thực hiện quảng cáo
cho mình.
3.2. Giấy phép quảng cáo
3.2.1 Thủ tục quảng cáo: Tham khảo một ví dụ
B1. Tên thủ tục hành chính : .
Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo.
B2. Cơ quan nhận hồ sơ : Sở Văn hóa Thông tin Đồng Nai.
- Địa chỉ: Tầng 6, số 02, Nguyễn Văn Trị, P.Thanh Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
- Điện thoại: 061 3821530
- Fax: 0613 824482
B3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết : Sở Văn hóa Thông tin Đồng Nai
B4. Hồ sơ gồm : (1 bộ)
13
Nguyễn Xuân Đỉnh
1. Đơn xin thực hiện quảng cáo (bản chính).
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị dịch vụ quảng cáo hoặc giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của đơn vị tự quảng cáo.
3. Giấy đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc giấy công bố chất lượng hàng hóa (bản
photo);
Giấy đăng ký nhãn sản phẩm, hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản
photo).
4. Văn bản thỏa thuận đặt bảng với chủ địa điểm (bản chính, Kèm ảnh mặt tiền cửa
hàng).
5. Mẫu (maket) sản phẩm quảng cáo. (2 bản chính, Trình bày màu sắc thật trên giấy A4
có đóng dấu của đơn vị xin quảng cáo).
2
: 200.000 đồng (tổng số
thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 1.000.000 đồng/1 giấy phép);
Từ 10 đến dưới 20m
2
: 100.000 đồng (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không
quá 1.000.000 đồng);
Dưới 10m
2
là 50.000 đồng (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá
500.000 đồng).
- Lệ phí thực hiện quảng cáo trên phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên
không, dưới nước, vật thể di động và các hình thức tương tự khác: 50.000 đồng/1 cái
(tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 1.000.000 đồng); trên trên băng rôn:
20.000 đồng/1cái (tổng số thu lệ phí 1 lần cấp giấy phép không quá 500.000 đồng).
Trường hợp cấp gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo thu bằng 50% mức lệ phí
tương ứng nêu trên.
3.3. Văn phòng đại diện quảng cáo
Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại
Việt Nam chỉ được hoạt động sau khi có giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và chỉ thực hiện việc xúc tiến quảng cáo, không được trực tiếp
kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Nếu vi phạm sẽ bị pháp luật cưỡng chế.
Ví dụ: Cưỡng chế tháo dỡ các biển quảng cáo không phép
- Chiều 1-12, Sở VH-TT-DL TPHCM đã công bố quyết định cưỡng chế tháo dỡ nội
dung các bảng quảng cáo không có giấy phép. Theo đó, từ nay đến hết ngày 31-12,
Thanh tra Sở VH-TT-DL TPHCM và các lực lượng chức năng sẽ tiến hành cưỡng chế
tháo dỡ nội dung của 10 quảng cáo không phép trên địa bàn quận 1, TPHCM.
15
Nguyễn Xuân Đỉnh
- Nội dung các biển quảng cáo không có giấy phép khổ lớn (diện tích trên dưới 40 m²)
trường.
16
Nguyễn Xuân Đỉnh
Bộ văn hóa – thông tin là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trong cả
nước, cần bảo hộ và tạo điều kiện thuận lợi đối với các thương nhân hoạt động quảng cáo
thương mại hợp pháp. Cụ thể là:
− Giúp chính phủ xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật vi phạm về quảng cáo.
− Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện việc hoạt động
quảng cáo.
− Thanh tra và xử lý vi phạm.
− Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ quảng cáo cho các co quan Trung ương, các tổ chức
hoạt động dịch vụ quảng cáo trong phạm vi toàn quốc, cho phép các quảng cáo nước ngoài được
quảng cao ở Việt Nam.
17
Nguyễn Xuân Đỉnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. www.google.com.vn
2. Giấy phép quảng cáo - Babylonlaw Tư vấn luật Công ty TNHH BABYLON
3. Ecolaw.vn
4. Vi.wikipedia.com.vn
5. Hỏi đáp về quảng cáo hội chợ - triễn lãm của Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp, NXB.TP.Hồ
Chí Minh, năm 2001.
6. www.tuoitre.com.vn
7. www.phapluat.com.vn
18