Thực trạng tình hình đầu tư trong doanh nghiệp nhà nước ở việt nam và định hướng phát triển đầu tư - Pdf 24

A.Lời mở đầu:
Đầu tư phát triển có thể được xem là hoạt động quan trọng nhất đốI vớI
mỗI doanh nghiệp và thậm chí đốI vớI mỗI quốc gia, bởI chỉ có đầu tư phát
triển mớI duy trì và hơn nữa là mở rộng tiềm lực sản xuất của doanh nghiệp
hay quốc gia đó. Vậy thì doanh nghiệp, đơn vị cấu thành nền kinh tế, đã thực
hiện hoạt động này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu xem các doanh nghiệp
nhà nước đã thực hiện ra sao? Kết quả như thế nào? Còn những hạn chế gì
và nguyên nhân do đâu? Và một số giảI pháp sẽ được đưa ra trong phần
cuối.
B.Nội dung:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận về đầu tư phát triển trong doanh
nghiệp. I.Một số vấn đề về đầu tư phát triển:
1.Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển
Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển được nhắc nhiều trong các vấn đề
kinh tế xã hội. Đặc biệt với vấn đề nóng nhất hiện nay, đầu tư chứng khoán
đang là vấn đề thường trực của đa số người dân nhưng ít ai hiểu được rõ về
đầu tư. Và hiện nay trên thế giới cũng chưa có một quan điểm nào thống
nhất về đầu tư và bản chất của đầu tư.
Quan điểm về đầu tư trên các giác độ : Kinh tế, tài chính, kế toán.
-Trên quan điểm về tài chính, đầu tư là quá trình làm bất động một số vốn
nhằm thu lợi nhuận trong các kỳ kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này xem
xét đầu tư dưới góc độ vốn và cho rằng: ngoài việc tạo ra các tài sản vật chất
tham gia trực tiếp vào hoạt động của doanh nghiệp, còn bao gồm các khoản
chi tiêu gián tiếp cho sản xuất-kinh doanh, như: các chi phí nghiên cứu, đào
tạo nhân viên, chi phí quản lý…
-Trên quan điểm về kinh tế, đầu tư là làm tăng vốn cố định tham gia vào
hoạt động của các doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh nối tiếp.Đó là
quá trình làm tăng tài sản cho sản xuất và kinh doanh, bao gồm cả tài sản cố
định và tài sản lưu động. Quan điểm này xem xét đầu tư dưới dạng kết quả
của hoạt động sử dụng nguồn vốn.
-Theo quan điểm kế toán, khái niệm đầu tư gắn liền với việc phân bổ các

mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với
người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ.
-Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để
tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng
tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xà hội khác, là điều kiện chủ
yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống cuả mọi người dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng , sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào
tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực của các cơ sở đang tồn tại và
tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu tư này gọi chung là đầu tư
phát triển.
2.Đặc điểm của đầu tư phát triển.
-Cần một số lượng vốn rất lớn và số vốn này sẽ nằm đọng lại trong suốt
quá trình đầu tư. Tiền vật tư, lao động huy động là rất lớn và phải sau một
thời gian dài sau mới phát huy tác dụng.
-Thời gian từ lúc đầu tư cho đến khi phát huy hiệu quả là lâu dài, thời
gian thu hồi vốn lâu nên không tránh khổi nhữngyếu tố tiêu cực, không ổn
định của chính trị, kinh tế xã hội.
-Các thành quả của đầu tư phát triển là công trình có tính bền vững lâu
dài, đa số là các công trình xây dựng.
-Đầu tư là loại hình hoạt động kinh tế gắn liền với rủi ro và những bất trắc.
Thờ gian đầu tư càng dài thì rủi ro càng cao, ngoài những rủi ro thường gặp
về tài chính, thành toán hay thu nhập thì còn có những rủi ro khác về chính
trị, kinh tế, xã hội.
3.Vai trò của đầu tư phát triển
a.Các lý thuyết về đầu tư phát triển sản xuất
-Khái niệm về sản xuất : Sản xuất là quá trình chuyển hoá các yếu tố
đầu vào thành nhữg sản phẩm đầu ra.
-Lý thuyết về hàm sản xuất Cob Douglas : Các nhà kinh tế phân chia

tăng như thế nào.
Có hai phương thức để phát triển sản xuất, đó là:
Thứ nhất, mở rộng quy mô sản xuất theo chiều rộng: nhằm gia tăng
năng lực sản xuất của doanh nghiệp, từ đó tăng sản lượng đầu ra nhờ sử
dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực của sản xuất, trong khi đó
năng suất và hiệu quả của các yếu tố sản xuất đó không đổi.
Thứ hai, phát triển sản xuất theo chiều sâu: là sự tăng lên của sản
phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động nhờ đầu tư bổ sung và hiệu quả sử
dụng các nguồn lực đầu vào của sản xuất.
b.Đầu tư tác động đến nền kinh tế xã hội.
- Tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền
kinh tế, thường vào khoảng 24 - 28%.Đối với tổng cầu tác động của đầu tư
là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho
tổng cầu tăng. Khi
thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoàt động
thì tổng cung , đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng ln.
Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tiêu dùng tăng
lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc để
tăng tích luỹ, phát triển xã hội…
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng
cầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư,dù là
tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu
tố phá vỡ sự ổn định cuả nền kinh tế của mọi quốc gia.
- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Trong quá trình phát triể kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một
trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thường được coi là đầu vào, là một trong
những yếu tố cùng với lao động- kỹ thuật- công nghệ tạo nên sự tăng trưởng.
Đầu tư đồng nghĩa với việc cung cấp nhiên liệu, động lực và các yếu tố cần

chất kĩ thuật cho doanh nghiệp, là nhân tố quan trọng nâng cao năng lực sản
xuất cho doanh nghiệp.
Hình thức đầu tư:
-Đầu tư cho hoạt động xây dựng: đây là quá trình lao động để tạo ra
những sản phẩm xây dựng bap gồm các công việc:
+Thăm dò, khảo sát, thiết kế.
+Xây dựng mớI, xây dựng lạI công trình.
+CảI tạo mở rộng nâng cấp, hiện đạI hóa công trình.
+Sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc.
+Lắp đặt thiết bị máy móc vào công trình.
+Thuê phương tiện máy móc thi công có ngườI điều khiển di kèm.
-Hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị: Công tác lắp đắt máy móc thiết bị
là quá trình lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ hoặcbệ máy cố định để máy
móc và thiết bọ có thể hoạt động được, như: lắp các thiết bị máy sản xuất,
thiết bị vận chuyển, thiết bị thí nghiệm, thiết bị khám chữa bệnh… nhưng
không bao gồm công tác lắp đặt các thiết bị là một bộ phận kết cấu của nhà
cửa, vật kiến trúc như hệ thống thông gió, hệ thống lò sưởI, hệ thống thắp
sáng linh hoạt…
-Đầu tư xây dựng cơ bản khác, như: đầu tư xây dựng các công trình
tạm, các công trình sản xuất phụ để tạo nguồn vật liệu và kết cấu phụ kiện
phục vụ ngay cho sản xuất xây dựng…
2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực:
Đặc trưng:
Các đầu vào của một quá trình sản xuất, như: nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị, công nghệ, tài sản cố định ( hữu hình như: đất đai, nhầ xưởng;
vô hình như: thương hiệu, chất lượng, nhãn mác sản phẩm…), vốn đầu tư
đều là những sản phẩm của trí tuệ và lao động của con người. Còn một yếu
tố đầu vào quan trọng để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, đó là yếu tố
lao động (hay nguồn nhân lực). Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất vừa là
chủ thể đầu tư vừa là đốI tượng được đầu tư. Số lượng lao động phán ánh sự

thức quản lý cho ngườI lao động. Việc đào tạo thể hiện ở hai cấp độ:
+Đào tạo phổ cập: mục đích là cung cấp cho ngườI lao động kiến thức
cơ bản để có thể hiểu và nắm được các thao tác cơ bản trong quá trình sản
xuất. Hình thức đào tạo này đơn giản và dễ tiếp thu phù hợp vớI nhu cầu
phát triển theo chiều rộng. Đào tạo phổ cập có thể thông qua hai hình thức:
Đào tạo mớI: áp dụng vớI ngườI lao độngchwa có nghề hoặc chưa có kỹ
năng lao động đốI vớI nghề đó.
+Đào tạo lạI: áp dụng vớI ngườI lao động đã có nghề nhưng nghề đó
không còn phù hợp vớI sự phát triển của doanh nghiệp, hoặc áp dụng khi
doanh nghiệp thay đổI công nghệ mớI đòi hỏI kiến thức và kĩ năng mới.
Đào tạo chuyên sâu: mục đích là nhằm hình thành nên một độI ngũ cán bộ
và công nhân giỏI, chất lượng cao, làm việc trong những diều kiện phức tạp
hơn. Đây là lực lượng lao động nồng cốt của doanh nghiệp và tạo nên sức
mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.
-Lập quỹ dự phòng mất việc làm dể đào tạo lao động trong trường hợp
thay đổI cơ cấu hoặc công nghệ, bồI dưỡng nâng cao trình độ cho lao động
trong doanh nghiệp. Trợ cấp cho lao động thường xuyên nay bị mất việc
làm.
-Lập quỹ khen thưởng, quỹ bảo hiểm xã hộI để khuyến khích ngườI lao
động nâng cao tay nghề, phát huy sáng kiến… từ đó nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Phương pháp này khuyến khích lao động làm việc hăng
say, tự giác vớI chất lượng tốt nhất.
-Lập quỹ phúc lợI để hỗ trợ ngườI lao động khi gặp khó khăn giúp họ
yên tâm sản xuất.
3. Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển:
Đặc trưng, vai trò:
Nghiên cứu và phát triển (R&D) là hoạt động động không thể thiếu
mang tính tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh hay không, có thể tồn tạI và phát triển bền vững trên thị trường
hay không là do một phần rất lớn từ kết quả của hoạt động (R&D) của doanh

hiện thông qua quan hệ kinh tế đốI ngoạI, có thể là trực tiếp (mua công
nghệ) hoặc gián tiếp (qua liên doanh vớI nước ngoài).
-Một số nộI dung trong đầu tư cho KH&CN:
+Đầu tư vào dệ thống máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng cho
việc nghiên cứu ứng dụng và triển khai KH&CN.
+Đầu tư cho công tác phát triển nguồn nhân lực phạuc vụ phát triển công
nghệ.
+Đầu tư xây dựng tổ chức hệ thống thông tin quản lý phục vụ hoạt
động KH&CN.
+Đầu tư thuê mua bản quyền phát minh, bằng sáng chế.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt với mọi thứ luôn biến đổi, cần
phải đặt vấn đề R&D vào trong chiến lược phát triển tổng thể của doanh
nghiệp, trong suy nghĩ của những người lãnh đạo doanh nghiệp, tạo cho họ
thói quen xem xét hiệu quả và năng suất của các hoạt động R&D như là
những yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động của công ty.
4. Đầu tư mua sắm hàng tồn trữ: Đặc trưng:
Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, các chi tiết phụtùng và sản phẩm dự trữ. Hàng tồn trữ chiếm tỉ
trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp, thông thường chiếm khoảng 40-
50%. Các loạI hình doanh nghiệp khác nhau có các dạng dự trữ khác nhau.
Doanh nghiệp dịch vụ: sản phẩm là vô hình như: tư vấn,giảI trí… hàng dự
trữ chủ yếu là các dụng cụ, phụ tùng và phương tiện vật chất kĩ thuật dùng
vào hoạt động của doanh nghiệp. Các nguyên vật liệu và sản phẩm dự trữ có
tính chất tiềm tàng, có thể nằm trong kiến thức của lao động.
Doanh nghiệp thương mạI: hàng tồn trữ chủ yếu là là hàng mua về và hàng
chuẩn bị đến tay người tiêu dùng.
Doanh nghiệp sản xuất: hàng dự trữ bao gồm nguyên vật liệu, bán thành
phẩm và hàng hóa tồn kho.
Vai trò:
Việc duy trì hàng tồn trữ đảm bảo sự sẵn có cho quá trình sản xuất,

phép thiết lập mối quan hệ với khách hàng), mang lạI lợI nhuận (hơn nữa là
lợI nhuận siêu ngạch) cho doanh nghiệp.
Thương hiệu có uy tín mang lạI cơ hộI đầu tư, thu hút đầu tư và quan
trọng nhất là chiếm lĩnh được thị phần cho doanh nghiệp.
Chi phí cho hoạt động marketing, củng cố uy tín và phát triển thương hiệu:
-Chi phí cho quảng cáo (chiếm một tỉ phần không nhỏ trong tổng chi phí
và tổng lợI nhuận).
-Chi phí cho tiếp thị, khuyến mãi.
-Chi phí cho nghiên cứu thị trường, xây dựng và củng cố uy tín và phát
triển thương hiệu ( vì một thương hiệu tốt thì phải có cách tiếp thị và truyền
thông tốt).
-Việc đầu tư phát triển thương hiệu cần phải được xây dựng thành một
chiến lược và có sự giúp đỡ của những chuyên gia. Nếu không, nó sẽ là con
dao hai lưỡi.
-Hình thành Quỹ đầu tư phát triển thương hiệu và mở rộng thị phần kinh
doanh trích từ các khoản thu của doanh nghiệp.
6.Đầu tư cho chất lượng sản phẩm:
Đặc trưng:
Trong sản xuất kinh doanh nói chung, doanh nghiệp luôn phảI đốI
mặt và cân nhắc giữa chất lượng sản phẩm và lợI nhuận, hơn nữa là siêu lợI
nhuận. Vậy để dung hòa tốt nhất giữa hai mặt đó của mục tiêu sản xuất, nhất
thiết phảI nắm rõ về bản chất của chất lượng sản phẩm.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Có ý kiến cho
rằng sản phẩm có chất lượng chỉ khi nó đáp ứng được đúng mức hoặc vượt
mức yêu cầu trung bình chung. Một ý kiến khác cho rằng sản phẩm được
cho là có chất lượng khi nó thỏa mãn được nhu cầu của ngườI tiêu dùng. Sau
đây là một số định nghĩa của các tổ chức lớn trên thế giớI:
-Theo tổ chức kiểm tra chất l ượng Châu Âu: chất lượng là mức phù hợp
với sản phẩm đốI vớI yêu cầu của ngườI tiêu ùng.
-Theo ISO 9000 – 2000 : chất lượng sản phẩm là mức độ của một tập

hội.
-Nâng cao chất lượng cũng đồng nghĩa v ớI giảm tỉ lệ phế phẩm, sử
dụng tốt nguyên liệu, máy móc thiết bị, nâng cao năng suất, mở rộng thị
trường nhờ chất lượng tốt hơn và giá cả cạnh tranh hơn. Từ đó tăng khả năng
sản xuất, tăng thu nhập cho ngườI lao động.
Chi phí cho đầu tư nâng cao chất l ượng ản phẩm:
Chi phí đầu tư cho chất lượng sản phẩm rất đa dạng, nhiều loạI, đôi
khi khó bóc tách , tính toán đầy đủ. Nh ững chi phí này đôi khi rất lớn nhưng
hiệu quả mang lạI cũng rất cao. Đầu tư cho nâng cao chất lượng sản phẩm
thường sẽ mang lạI lợI nhuận tăng thêm nhiều hơn so v ớI mở rộng số lượng
sản phẩm.
-Chi phí thêm để mua sắm máy móc thiết bị hiện đạI phù hợp: Đây là
một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để có thể tạo ra được sản phẩm
tốt, đáp ứng nhu cầu của ngườI tiêu dùng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế.
-Chi phí thêm cho khâu mua sắm nguyên vật liệu: Chất lượng sản phẩm
còn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguyên vật liệu được sử dụng.
-Chi phí cho công tác kiểm tra: Đó là những chi phí để mua máy móc
trang thiết bị, trả lương cho nhân viên thực hiện công tác kiểm tra chất lượng
nguyên vật liệu, sản phẩm, máy móc thiết bị sản xu ất.
-Chi phí đào tạo lao động: Trình độ của ngườI lao động ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm. Việc có một độI ngũ lao động thích nghi vớI máy móc
thiết bị của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng bảo đảm tính an toàn,
chuyên nghiệp.
7.Đầu tư cho tài sản vô hình khác:
Có thể nói tài sản vô hình, chứ không phảI là tiền, chính là tài sản
quan trọng nhất của doanh nghiệp. Ngoài KH&CN, thương hiệu, thì doanh
nghiệp còn
có và cần ph ảI có những tài sản vô hình khác nữa. Và việc đầu tư cho nh ững
tài sản vô hình đó là đầu tư phát triển , vì khi đã đầu tư hiệu quả , nó luôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status