Câu 3 : Vai trò của lãnh tụ Nguyễn ái quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng Sản
Việt Nam ?
Trả lời :
Nguyễn ái Quốc là người chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tổ chức để thành lập
Đảng Cộng Sản Việt Nam
Sau khi trở thành người Cộng Sản ,Nguyễn ái Quốc đã tích cực xúc tiến việc chuẩn
bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam .Từ năm 1920 đến giữa năm
1923 ,tại Pháp, Nguyễn ái Quốc đã thành lập “ Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa “
nhằm tuyên truyền cách mạng trong nhân dân thuộc địa .Người viết nhiều sách
báo,đặc biệt là báo “ Người cùng khổ “ và cuốn “ Bản án chê độ thực dân Pháp “
được xuất bản lần đầu tiên năm 1925 tại Pari (Pháp).
Từ tháng 6-1923 đến cuối năm 1924 tại LX ,Người hoạt động trong Quốc tế cộng
sản ,tham gia nhiều Hội nghị quốc tế quan trọng tìm hiểu chế độ Xô -Viết ,nghiên
cứu kinh nghịêm tổ chức Đảng kiểu mới của Lênin .
Tháng 12/1924 Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu ( TQ) để trực tiếp thành lập Đảng
Cộng Sản Việt Nam .Người đã sáng lập ra “ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng
chí hội “ ( 6/1925) có hạt nhân là Cộng sản đoàn .Người sáng lập báo Thanh niên
,tiếp tục viết taì liệu ,bài giảng để huấn luyện cán bộ .Các
tài liệu này đã được tập hợp lại in thành cuốn “Đường cách mệnh “ (năm
1972).Thông qua các baì viết ,tác phẩm trên .Người đã chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng
cho việc thành lập Đảng .Nội dung quan niệm cách
mạng:
+Chỉ ra bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân .
+Xác định mối liên hệ quan hệ gắn bó giữa cách mạng giải phóng dân tộc và
cách mạng vô sản .
Cách mạng ở” thuộc địa “ với cách mạng ở “ chính quốc” .
+Đường lối chiến lược của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc ,tiến lên
chủ nghĩa xã
hội
+Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân .
+Thực hiện đoàn kết ,liên minh quốc tế .Phải có Đảng cách mạng lãnh đạo
chủ và tiến bộ xã hội.
- Sự ra đời ĐCSVN gắn liền với tên tuổi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
Câu 6: Nội dung cương lĩnh đầu tiên của Đảng?
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (Đ) được thể hiện trên 3 văn kiện : chính cương vắn
tắt, sách lược vắn tắt và điều lệ tóm tắt của Đ : đều do Nguyễn ái Quốc soạn thảo.
Nội dung của cương lĩnh:
- Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam : Cách mạng VN phải
trải qua 2 giai đoạn : giai đoạn đầu là làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
(CMDTDCNd), giai đoạn sau là làm cách mạng XHCN không qua phát triển TBCN.
-Nhiệm vụ của CMDTDCND : gồm 2 nhiệm vụ chiến lược là đánh đổ bọn đế quốc
(ĐQ) xâm lược và phong kiến (PK) tay sai để giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho
dân cày hay dân chủ cho nhân dân, mở mang công nghiệp, nông nghiệp,miễn thuế
cho dân nghèo. Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau nhưng trong
đó đánh ĐQ là nhiệm vụ hàng đâù.
- Về lực lượng cách mạng : đó là toàn dân gồm 4 giai cấp : công nhân, nông dân, tiểu
tư sản và tư sản dân tộc cùng với các cá nhân yêu nước khác.Đối với phú nông, trung
tiểu địa chủ và tư bản VN chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít hơn mới
cho họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã rõ mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.Giai
cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản.
- Xác định Đ là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cuộc cách mạng VN.
- Xác định mối quan hệ của cách mạng VN với cách mạng vô sản thế giới : trong đó
nêu rõ cánh mạng VN là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới do đó nhận được
2
viện trợ giúp đỡ của cách mạng vô sản thế giới và các nước khác đồng thời VN cũng
phải có trách nhiệm giúp đỡ cách mạng của các nước khác.
- Phương pháp cách mạng : chỉ ra tư tưởng bạo lực cách mạng. Đây là quy luật có
tính phổ biến mà bất kì một cuộc cách mạng nào cũng phải trải qua mà nòng cốt của
nó là sự liên minh giữa công nông tri thức và sự lãnh đạo của Đ.
Tóm lại, tuy vắn tắt nhưng chính cương sách lược thực sự là cương lĩnh cách
mạng đầu tiên của Đ ta, trong đó nêu lên những vấn đề cốt yếu nhất của một đường
- Cách mạng Đông Dương phải là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới , phải
đoàn kết gắn bó mật thiết liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và
nửa thuộc địa nhằm mở rộng tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở
Đông Dương.
3
- Phương pháp cách mạng: đó là bạo lực cách mạng của quần chúng bằng hình thức
khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.
Luận cương 10/1930 đã có những khẳng định bổ sung và phát triển so với cương lĩnh
đầu tiên của Đ nhưng nó cũng có những hạn chế.
Câu 10: Chủ trương của Đảng Cộng Sản Đông Dương trong thời kỳ 1936-1939
Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít trên toàn thế giới và những chủ trương mới do
Đại hội lần thứ VII của quốc tế Cộng Sản .ĐCS Đông Dương đã phục hồi sau một
thời kỳ đấu tranh cực kỳ gian khổ ,kịp thời lãnh đạo nhân dân ta bước vào một thời
kỳ mới
Tháng 7/1936 Ban Chấp Hành TƯ Đảng họp hôị nghị lần thứ hai tại Thượng Hải
(Trung Quốc ),dưới sự chủ trì của Lê Hồng Phong và Hà Huy Tập ,trên tinh thần
quán triệt nghị quyết đại hội VII của quốc tế Cộng Sản .Hội nghị xác định cách mạng
ở Đông Duơng vẫn là “cách mạng tư sản dân quyền –phản đế và điền địa –lập chính
quyền của công nông bằng hình thúc Xô Viết ,để dự bị điều kiện đi tới cách mạng
XHCN”
Yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân ta là tự do ,dân chủ ,cải thiện đời sống .Hội
nghị cũng chỉ rõ kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương lúc này
không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là bọn phản động thuộc địa và bọn tay
sai .Hội nghị xác định những nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít ,chống chiến tranh
đế quốc ,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai ,đòi tự do ,dân chủ ,cơm áo và
hoà bình
Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi bao gồm các giai
cấp ,các đảng phái ,các đoàn thể chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau ,các dân
tộc ở Đông Dương để cùng nhau tranh đấu để đòi những điều dân chủ đơn sơ
Hội nghị đề ra các khẩu hiệu “ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp “để cùng
Hội nghị lần thứ 7 của BCH TƯ Đảng họp ở lang Đìng Bảng (Từ Sơn ,Bắc
Ninh ).
Hội nghị tiếp tục khẳng định quan điểm chyuyển hướng chỉ đạo chiến lược giương
cao ngọn cờ giải phóng dân tộc của Hội nghị TƯ lần thứ 6
Hội nghị khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là chuẩn bị lãnh đạo cuộc “võ
trang bạo động giành lấy quyền tự do độc lập “ Hội nghị cử BCH TƯ lâm thời
.Trường Chinh củ BCH TƯ lâm thời .Trường Chinh được phân công làm Quyền Bí
thư Trung uơng Đảng .
Hội nghị lần thứ 8 của BCH TƯ Đảng tại Pắc Bó (Cao Bằng )do Nguyễn ái Quốc
chủ trì .Hội nghị nhận định rằng Chiến tranh thế giới đang lan rộng .Chiến tranh sẽ
làm cho các nước đế quốc bị suy yếu ;Liên Xô nhất định thắng và phong trào cách
mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng ,cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một
loạt nước CHCN sẻ ra đời
Hội nghị nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi phải giải quyêt cấp bách là mâu
thuẫn giữa dân tôc ta với bọn đế quốc phát xít Pháp –Nhật .Hội nghị xác định một
vấn đề cần kíp cần giải quyết là “dân tộc giải phóng “
Hội nghị chủ trương giải qu?yết vấn đề dân tộc trong khuôn khồ từng nước ở Đông
Dương .Trên tinh thần đó ,Hội nghị qu?yết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận
riêng “Vịêt Nam độc lập đồng minh.Trên cơ sở đó ,sẽ tiến tới thành lập mặt trận
chung của ba nước là Đông Dương độc lập đồng minh.Tuy nhiên ,Đảng phải hết sức
tôn trọng và thi hành đúng chính sách “dân tộc tự quyết “đối với các dân tộc ở Đông
Dương .Riêng ở Việt Nam ,.Hội nghị chủ trương sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà Theo tinh thần tân dân chủ
Hội nghị quyết định xúc tíên ngay công tác khởi nghĩa vũ trang ,coi đây là nhiệm vụ
trung tâm của Đảng và của nhân dân ta trong giai đuạn hiện tại
Hội nghị cử ra BCH TƯ chính thức do Trường Chinh làm Tổng Bí thư .Sau Hội
nghị .NAQ gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước đoàn kết thống nhất đánh đuổi Pháp –
Nhật
Câu 13: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm1945?
5
Ngày 23-8 Xứ uỷ Trung kỳ và tỉnh uỷ Thừa thiên lãnh đạo150000 nhân dân thành
phố Huế và các huyện ở Thừa Thiên nổi dậy chiếm các công sở của ngụy quền triều
đình Huế ,buộc vua Bảu Đại phải thoái vị ,chế độ quân chủ ở Việt Nam bị xoá bỏ
Ngày 25-8 ,Đảng bộ Miền Nam lãnh đạo hơn 1000000 nhân dân thành phố Sài Gòn
và các tỉnh chung quanh biểu tình tuần hành thị uy ,hô vang các khẩu :”Đả đảo bù
nhìn Nguyễn Văn Sâm “:”Việt Nam hoàn toàn độc lập “;”Tất cả chính quỳên về tay
Vịêt Minh ‘:”ĐCS Đ D muôn năm “
ở Côn Đảo,Đảng bộ nhà tù lãnh đạo 10000 chiến sĩ cách mạng bị giam cầm nổi dậy
giành quỳên làm chủ trên đảo .
Cuộc tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 đã thành công trên cả nước trong vòng
nửa tháng
6
Ngày 2-9-1945 trong cuộc mít tinh lớn của gần 1000000 người tại vườn hoa Ba Đình
(HN)Chủ tịch HCM thay mặt chính phủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập ,tuyên
bố với nhân dân ta và thế giới sự ra đời của nước VN dân chủ cộng hoà .Kể từ đó
,ngày 2-9 trở thành ngaỳ Quốc khánh của nước ta .
Câu 14: Nguyên nhân ,? ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945?
Nguyên nhân thắng lợi
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên
trong và bên ngoài .Trong đó yếu tố bên trong có ? ý nghiã quyết định nhất .Đó là lực
lượng toàn dân do ĐCS lãnh đạo .đó là thắng lợi của giương cao ngọn cờ đỗc lập dân
tộc và CHXH .
Và đồng thời là thắng lợi của sự kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ là chống đế quốc và
chống phong kiến.
Đây là thắng lợi của quân chủ lực của công nhân ,nông dân mà nòng cốt là của quân
đội .
Là thắng lợi của chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù ,mâu
thuẫn của đế quốc với phát xít ,giũa đế quốc với phong kiến .
Sự kiên quyết dùng bạo lực cạch mạng và sử dụng bạo lực cách mạng phù hợp để đập
- Thuận lợi:
+ 3 trào lưu cách mạng phát triển rất mạnh đó là : trào lưu XHCN mà Liên Xô là trụ
cột của cách mạng XHCN; phong trào giải phóng dân tộc được sự giúp đỡ của Liên
Xô các nước thuộc địa, phụ thuộcvùng lên giành độc lập và phong trào bảo vệ hoà
bình đòi dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.
+ CNĐQ đứng đầu là Mĩ suy yếu về kinh tế, chính trị, quân sự thuộc địa bị thu hẹp,
nội bộ thì mâu thuẫn. Mĩ rất lúng túng nên phải đứng ra giàn xếp.
Đứng trước thuận lợi đó tinh thần cách mạng của nhân dân Đông Dương trong đó có
VN hăng hái hơn, mở ra khả năng cho các nước có thể tranh thủ sự giúp đỡ ủng hộ
của quốc tế.
+ Trong nước ta đã có Đ hợp pháp cầm quyền. Nhân dân từ thân phận nô lệ được giải
thoát, tinh thần cách mạng dâng cao, chính quyền từ TW đến cơ sở được ủng hộ và
bảo vệ.
- Khó khăn:
+ Nước ta có vị trí địa lí rất thuận lợi, giàu tài nguyên nên các nước ĐQ ngòm ngó
muốn xâm chiếm.
+ Nạn đói khủng khiếp đã làm 2 triệu người chết đói, hạn hán xảy ra chưa từng thấy
ở 6 tỉnh phía Bắc, 50% ruộng đất bị bỏ hoang.
+ Tài chính khó khăn chỉ có 1.2 triệu tiền Việt.
+ 90 % dân số mù chữ, nghiện hút, trộm cắp, mê tín dị đoan… tràn khắp nước.
+ Theo hội nghị Pốt x đam Tưởng đưa 20 vạn quân vào với danh nghĩa giải giáp quân
Nhật, miền Nam do quân Anh vào giải giáp quân Nhật mà núp sau Anh là Pháp nên
đã trắng trợn đánh chiếm Nam Bộ.
+ Trong nước ta phải chống lại các tổ chức phản động Việt cách, Việt Quốc… trên
đất nước ta chưa bao giờ lại có nhiều kẻ thù đến thế.
B/ Chủ trương của Đảng:
- Độc lập – nô lệ : ta phải chọn con đường nào. Trong hai con đường đó nếu chọn con
đường độc lập thì rất khó khăn nhưng nếu chọn con đường nô lệ thì là chết.
Ngày 3/9/1945 Hồ Chí Minh triệu tập họp và đưa ra :
+ Phát động tăng gia sản xuất để chống đói.
quyết chống lại những quan điểm của Tờ rô kít
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của nhân dân cả nước và củng cố chính quyền chống
thực dân Pháp, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân. Trước mắt làm tốt 4
nhiệm vụ này để hoàn thành cuộc cách mạng DTDC nhân dân nhưng giành chính
quyền là quan trọng nhất vì có chính quyền là có tất cả, mất chính quyền là mất tất
cả. Như Bác đã nói: việc giành chính quyền càng dễ bao nhiêu thì việc giữ chính
quyền càng khó bấy nhiêu.
Câu 17: Chủ trương của Đ trong việc giữ vững chính quyền trong giai đoạn 1945
– 1946
1. Để giữ vững được chính quyền trong giai đoạn này §¶ng ta đã có 5 chủ trương
sau:
• Chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân :
- Đây là vấn đề cấp bách để nhân dân thoát khỏi chết đói tạo ra thực lực để tham gia
xây dựng chính quyền.
- Các đợt thi đua tăng gia sản xuất, trồng cây ngắn ngày để có lương thực.
- Bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác . Tịch thu ruộng đất của ĐQ và Việt gian
chia cho dân nghèo.
9
- Tiết kiệm lương thực, ngày 28/9 Bác ra lời kêu gọi nhân dân cả nước nhường cơm
sẻ áo cho nhau lá rách ít đùm lá rách nhiều. Sau đó một thời gian ta đã xoá được nạn
đói.
-Phát động phong trào xoá nạn mù chữ . Một năm sau đã có 1.2 triệu người được xoá
nạ mù chữ.
Đây là chủ trương đúng đắn đã tập hợp được đông đảo quần chúng, họ tin yêu vào
chế độ mới, tin vào mặt trận VN do đó có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chính
quyền.
• Ra sức củng cố chính quyền cách mạng triệt để đập tan chính quyền cũ của địch:
Mác nói phải đập tan chính quyền cũ của địch mà không thể chuyển giao từ giai cấp
này sang giai cấp khác. Chính quyền nào thì có giai cấp đó không có một chính
quyền mà đa giai cấp.
cho nhân dân ta tập trung lực lượng kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.
Vì thế chính quyền nhân dân không những được giữ vững mà còn được củng cố về
mọi mặt.
- Ngày 6/3 hiệp định Việt - Pháp được kí – Pháp công nhận VN là một quốc gia tự
do có nghị viện, chính phủ, quân đội và tài chính riêng nằm trong liên bang Đông
Dương và Khối liên hiệp Pháp. Ta đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay
thế quân Tưởng nhưng sau 5 năm phải rút về nước. Hiệp định này nhằm đuổi Tưởng
về nước.
• Tận dụng thời gian hoà hoãn chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến
toàn quốc:
Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chưa giáo mực thì thực dân Pháp đã bội ước, nguy cơ cuộc
chiến sắp diễn ra nhưng lúc này Đ và lực lượng ta chưa đủ mạnh nên phải tập trung
kéo dài thời gian hoà hoãn để chuẩn bị lực lượng.
- Từ tháng 7/1946 đến 9/1946 Bác đi thăm Pháp theo lời mời của chính phủ Pháp.
Trong thời gian ở đây Bác đã tiếp xúc với các đảng phái chính trị, các tổ chức quần
chúng ở Pháp và đại diện nhiều tổ chức quốc tế. Người đã nói rõ lập trường hoà bình
hữu nghị và nguyện vọng độc lập tự do của Chính phủ và nhân dân Việt Nam.
- Ngày 14/9/1946 Chủ tịch HCM đã ký tạm ước với Pháp để kéo dài thời gian hoà
hoãn.
Tận dụng thời gian hoà hoãn Bác viết “Công việc khẩn cấp bây giờ” xác định : ta
nhất định thắng vì lực lượng định có hạn vì dân ta quyết tâm chiến đấu.
2.ý nghĩa :
Thời gian hoà hoãn của ta không dài nhưng ta đã biết lợi dụng mâu thuẫn của kẻ
thù trong vòng 16 tháng ta đã củng cố và giữ vững được chính quyền đã chuẩn bị
được mọi mặt lâu dài cho cuộc kháng chiến.
- Chứng tỏ chủ trương biện pháp của Đ và Chủ tịch HCM rất sáng suốt và linh hoạt.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để cả nước bước vào cuộc kháng chiến.
- Thực tế cách mạng đã cho ta bài học và những kinh nghiệm quý. Là một dân tộc
nhỏ dưới sự lãnh đạo của Đ với đường lối và phương pháp đúng đắn thì chẳng những
giành được mà còn giữ được chính quyền trong vòng vây của địch. Qua đó cho ta
ra đường lối kháng chiến.
* Với mục tiêu giành độc lập và thống nhất Tổ quốc vì ta đã có độc lập rồi nhưng
chưa hoàn toàn khi mà ĐQ, PK còn trên lãnh thổ nước ta. Cuộc kháng chiến vẫn tiếp
tục cuộc cách mạng ĐTC vì hoà bình độc lập dân tộc và dân chủ, thống nhất cả nước
đi lên CNXH mà Đ ta đã đặt ra. Đ ta đã đưa ra phương châm : Toàn dân, toàn diện,
lâu dài , dựa vào sức mình là chính.
- Kháng chiến toàn dân: xuất phát từ so sánh lực lượng giữa ta và địch và xuất phát
từ chân lý mà CN Mác Lênin đã chỉ ra : cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.
Truyền thống của cách mạng ta đều là do toàn dân làm như nguyễn Trãi đã nói :
Người trở thuyền cũng là dân, người làm lật thuyền cũng là dân. Hay như Bác đã nói:
“ Dễ trăm lần không dân không chịu. Khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Trong thực tiễn chỉ có chính nghĩa mới có mục đích phù hợp với nguyện vọng của
toàn dân do đó mà huy động được sức mạnh của toàn dân.
Kháng chiến toàn dân là toàn dân tham gia, cả nước tham gia đánh giặc đánh bằng
bất cứ thứ vũ khí gì có trong tay, đánh giặc ở bất cứ nơi nào mà chúng tới.
- Kháng chiến toàn diện: là kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội :
quân sự, chính trị, kinh tế và văn hóa… chiến tranh là cuộc đọ sức giữa hai bên tham
chiến mà theo Lênin thì chiến tranh là cuộc đọ sức toàn diện của dân tộc. Muốn tạo
ra sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù mạnh hơn ta về quân sự thì ngoài việc
tập hợp toàn bộ sức mạnh của toàn dân thì phảI tập hợp được sức mạnh tiềm tàng
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và quan trọng nhất là quân sự.
- Kháng chiến lâu dài: Do tương quan lực lượng giữa ta và địch khi bước vào kháng
chiến ta kém địch về nhiều mặt nên phương châm đánh địch của ta là đánh lâu dài,
12
phải có thời gian chuyển hoá lực lượng, vừa đánh vừa xây dựng lực lượng nhằm đánh
bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch và chuyển hóa so sánh lực lượng có lợi
cho ta. Nó là vận động quy luật lấy nhỏ đánh lớn mà cuộc chiến của ta là chính nghĩa
nên càng đành càng mạnh do đó mà có cơ sở để kéo dài. Nhưng lâu dài không có
nghĩa là vô hạn mà phải có giới hạn vào mỗi trận đánh phải quán triệt tư tưởng đánh
nhanh thắng nhanh. Từng cuộc kháng chiến phải trải qua 3 giai đoạn : phòng ngự,
trong gần một thế kỷ, bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh
xâm lược của thực dân Pháp giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện tiến lên
hoàn thành cách mạng DTDC trên phạm vi cả nước.
- Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị nô dịch
vùng lên chống CNĐQ, chủ nghĩa thực dân. Góp phần tích cực vào tiến trình phát
triển của cách mạng thế giới.
13
Câu 23: Đường lối chung của cách mạng VN sau năm 1954?
Đại hội lần thứ III của Đ đã xác định nhiệm vụ chung của cách mạng VN và vạch rõ
hai chiến lược cách mạng ở hai miền:
1. Nội dung đường lối chung:
Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy
mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cách mạng DTDC ở miền
Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một
nước VN hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Thiết thực góp phần
tăng cường phe XHCN và bảo vệ hoà bình ở ĐNA và thế giới.
• Cách mạng VN tiếp tục ở thế chiến lược tiến công cùng lúc tiến hành đồng thời 2
chiến lược cách mạng là cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDC ở miền
Nam. Nhưng luôn thấu suốt mục tiêu chung là mục tiêu của thời đại là giải phóng
miền Nam thống nhất đất nước, hoà bình, độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội.
• Cơ sở khoa học của đường lối:
- Cơ sở lí luận : đường lối này đúng với cương lĩnh đầu tiên của Đ . Miền Bắc
hoàn thành cách mạng DTDC và tiến lên chủ nghĩa cộng sản là hoàn toàn đúng, còn
miền Nam vẫn còn CNĐQ và PK nên phải tiến hành xong cách mạng DTDC trước
khi tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
Mặt khác đường lối này cũng đúng với điều kiện bỏ qua và tư tưởng cách mạng
không ngừng của Lênin:
Miền Bắc hoàn thành cách mạng là tiến thẳng lên CHXH bỏ qua TBCN vì: hình thái
kinh tế bỏ qua đã trở lên lỗi thời; CNXH đã trở thành hiện thực trên thế giới; giai cấp
vô sản đã giữ vững vai trò lãnh đạo của mình trong quá trình cách mạng.
thống trị của ĐQ và PK, hoàn thành cách mạng DTDC ở miền Nam.
- Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính
quyền về tay nhân dân. Đó là con lấy sức mạnh quần chúng, dựa vào lực lượng chính
trị của quần chúng là chủ yếu.
- Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang để đánh đổ Ngô Đình Diệm, tay
sai của ĐQ thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam.
- Tăng cường công tác Mặt trận để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố xây
dựng Đ bộ miền Nam vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để đủ sức lãnh đạo
trực tiếp cách mạng miền Nam.
- Khẳng định ĐQ Mĩ là một đế quốc hiếu chiến nên cuộc khởi nghĩa của nhân dân
miền Nam có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi
cuối cùng nhất định sẽ thuộc về ta.
Câu 25: Quyết tâm chống Mỹ cứu nước thể hiện trong nghị quyết TU 11 (3/1965) và
nghị quyết TU 12 (12/1965)?
Trả lời :
Nghị quyết TU11 (3/1965) và nghị quyêt TU 12 ( 12/1965) thể hiện quyết tâm chống
Mỹ cứu nước của Đảng .Trên cơ sở phân tích âm mưu và hành động mới của đế quốc
Mỹ đối với cuộc chiến tranh ở Việt Nam đã khẳng định mọi sự cố gắng của đế quốc
Mỹ ,dù có đổ thêm quân vào cũng không thể đảo ngược được tình thế cách mạng
miền Nam .Mỹ đang ở thế thua ,bị động về chiến lược và bị cô lập về chính trị đối
với cả thế giới và trong nước .Trong lúc đó cách mạng miền Nam đang trên đà chiến
thắng ,ở thế chủ động tíên công .Lại được sự ủng hộ nhiệt tình , to lớn của các nước
XHCN và nhân dân yêu chuộng hoà bình ,tiến bộ trên thế giới .Quyết tâm đó thể hiện
:
Tiếp tục sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện có chiến tranh ,đánh
bại cuộc chiến tranh phá hoại của không quân ,hải quân Mỹ ,phát huy vai tro của hậu
phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam ,làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với cách
mạng hai nước Lào, Campuchia .
Hội nghị hạ quyết tâm chiến lược :động viên lực lượng cả nước ,kiên quyết đánh bại
cuộc chiến tranh xâm lược của đế quỗc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào .Phương
lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử
dân tộc như 1 trong những trang trói lọi nhất , 1 biểu tượng sáng ngời về sự toàn
thắng của Chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người , và đi vào lịch sử thế
giới như 1 chiễn công vĩ đại của thế kỉ 20, 1 sự kiện có tầm quan trọng QTế to lớn và
tính thời đại sâu sắc”.
câu 30 : Hai nhiệm vụ chiến lược do đại hội V xác định?
- Sau đại hội IV những thử nghiệm đưa ra đều khôg đạt hiệu quả như mong muốn
đường lối lãnh đạo của Đ bắt đầu bộc lộ những nóng vội thiếu sót . Tình hình kinh tế
rơi vào khủng hoảng trầm trọng biên giới và hải đảo rất căng thẳng . Thế giới cũng
rất phức tạp : các nước XHCN đông âu rơi vào tình trạng trì trệ và bị mỹ cấm vận .
Do đó đòi hỏi Đ phải có giải pháp.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của đảng (từ 15 tới 31/3/1982) họp tại hà
nội . Đại hội đã kiểm điểm một cách toàn diện sự lãnh đạo của Đ từ đại hội lần thứ
IV ; đánh giá nhữnh thành tựu và khuyết điểm sai lầm , phân ích nguyên nhân của
16
những thắng lợi và khó khăn của đất nước, những biến động của tình hình thế giới .
Trên cơ sở đó , đại hội đã nêu rõ trong giai đoạn mới của cách mạng , Đ phải lãng
đạo nhân dân thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Một là xây dựng thành công CNXH
+ Hai là sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN
Hai nhiệm vụ đó có quan hệ mật thiết với nhau
- Về xây dựng CNXH, đại hội đã vạch ra chiến lược linh tế xã hội nhữngkế hoạch
phát triển , những chủ trương chính sách và biện pháp thực thi trong từng giai đoạn
chặng đường.
Chặng đường trước mắt bao gồm những năm 80 với những mục tiêu kinh tế và XH:
ổn định dần dần , tiến lên cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hoá của nhân
dân.
- Tiếp tục xd cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp , hàng tiêu dùng xuất khẩu.
- Hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN ở các tỉnh miền nam , hoàn thiện quan hệ sản
- Thực tiễn ở VN sau 80 năm chiến tranh nhân dân chịu nhiều đau khổ , mọi người
muốn sống một cuộc sống hạnh phúc hoà bình ấm no và chất lựơng cuộc sống . Đ cố
gắng tìm tòi chính sách mới nhưng càng làm càng sụp đổ , một số chủ trương chính
sách về kinh tế và xã hội đều được nghiên cứu nhưng khi thực hiện lại biểu hiện
những sai lầm , những hạn chế , mắc những sai lầm khuyết điểm lớn: Nguyện vọng
của đất nước như vậy nhưng ta làm ko đúng gây ra lạm phát , tiêu cực rất nhiều , làm
lòng tin của dân đối với Đ giảm sút do đó phải nhanh chóng đổi mới
- Nội Dung Đổi Mới : đổi mới toàn diện
- Trước hết đổi mới về tư duy kinh tế.
- Đổi mới về tổ chức.
- Đổi mới về đội ngũ cán bộ.
- Và đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác của Đ.
vì sao phải đổi mới tư duy:
- Bởi tư duy là trình độ cao của nhận thức (là toàn bộ những hiện thực khách quan
phản ánh vào đầu óc con người mà nhận thức và so sánh tập hợp được sự vật hiện
tượng) đổi mới phơng pháp tư duy dẫn tới hành động nhận thức cao – lí luận cao
- Từ quan điểm của CN mac lênin về vai trò của lí luận và tư duy lí luận “ không có
tư duy con người thì không có lao động cách mạng” chỉ có lực lượng cách mạng mới
có phong trào cách mạng , phải có lực lượng tiên phong mới đảm đương được nhiệm
vụ tiên phong.
- Lực lượng cách mạng khoa học phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan thì thúc
đẩy sự phát triển của lực lượng và ngược lại. Mà Đ ta lãnh đạo cách mạng bằng
đường lối mà đường lối chính là tư duy cao. Nếu đường lối đúng XH sẽ phát triển
còn đường lối sai sẽ kìm hãm sự phát triển.
- Nhận thức chưa dúng quy luật kinh tế khách quan: quan hệ sản xuất fù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất.
- Quy luật phổ biến trong thời kì quá độ : trong thời kì quá độ phải sản xuất hàng hoá
do đó có nhiều thành phần kinh tế dẫn đến có bóc lột ( thuê CN) trong thời kỳ này đổi
mới tư duy là đổi mới về nhận thức. Song đổi mới không có nghĩa là phủ nhận tất cả
những thành tựu đã đạt được mà là bổ xung phát triển những thành tựu ấy
- Tình hình thế giới và các nước XHCN có nhiều biến động và biến động rất phức
tạp, sự tan rã của các nước XHCN bắt đầu hình thành CNXH Liên Xô tan dã, ở TQ
nền dân chủ không đi liền với chủ trương, tự do hoá dân chủ đã bị người dân TQ lợi
dụng để đòi hỏi những quyền lợi và cuộc sống đầy đủ sung túc.
- Nội dung của nguyên tắc:
+ Đổi mới ko phải là thay đổi mục tiêu XHCN mà là cho mục tiêu ấy được thực hiện
tốt hơn = quan niệm đúng đắn, hình thức, biện pháp và bước đi thích hợp.
+ Đổi mới không phải là xa rời CN mac lenin mà là vận dụng sáng tạo học thuyết
mac lênin và khắc phục những quan niệm không đúng về học thuyết đó.
+ Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị phải nhằm tăng
cường chứ không phải làm suy yếu sức mạnh của chuyên chính vô sản.
+ Xây dựng nền dân chủ XHCN vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự nghiệp XD
CNXH song dân chủ phải có lãnh đạo , lãnh đạo phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ
với nhân dân nhưng phải chuyên chính với kẻ thù.
+ Kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế XHCN , kết hợp sức mạnh dân
tộc với sức mạnh thời đại.
Kết luận: coi 5 nguyên tắc trên là sự thống nhất tư tưởng hành động, là những kinh
nghiệm những bàI học được rút ra tư thực tiễn để chỉ đạo công cuộc đổi mới.
Câu 32 : kiên định mục tiêu con đường XHCN?
Kiên định con đường CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn của đảng ta:
1. Vì sao lại xác định như vậy:
- Tiến lên CNXH là phù hợp với quy luật vận động và phát triển của XH loài người .
Chủ nghĩa mac- lênin chỉ rõ “sự vận động của các hình thái KTXH bắt nguồn từ các
19
sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất” (con người ở công xã nguyên
thuỷ, xã hội loài người đã phát triển qua 5 hình thái kinh tế)
- Sự phát triển lên CNXH là phù hợp với xu thế chung của thời đại . Người ta nhận
thấy cứ 10% giàu là 90% người nghèo làm cho 10% người giàu càng giàu thêm ,
10% ấy không chỉ bóc lột trên lưng người khác mà còn bóc lột trên lưng dân tộc khác
, bản chất của XH tư bản là bản chất bóc lột . CNXH đã chứng minh rằng sự phân
ra môi trường thuận lợi cho các lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, các thành phần
kinh tế tự giải phóng mình, tự tạo cho mình chỗ đứng.
Từ thực tế trước đại hội VI Đ chưa nhận thức đúng quy
luật này, chưa nhận rõ đặc trưng của thời kì quá độ là còn
tồn tại nhiều thành phần kinh tế . Nên ta đã đốt cháy giai đoạn
, xoá hết các thành phần kinh tế, và đưa ra khẩu hiệu tiến nhanh
20
tiến tới CNXH , chỉ để lại 2 thành phần kinh tế làm cho đời
sống nhân dân gặp nhiều khó khăn: quan hệ sản xuất không phù
hợp với lực lượng sản xuất vốn có của nó dẫn đến tự nó kìm hãm ,
bó hẹp lại ko phát huy đc sức mạnh và trí tụe của lực lượng SX .
Làm cho S X hàng hoá không có năng suất dẫn đến thua lỗ,
sản phẩm khan hiếm không đủ để dùng.
- Trong khi đó tư sản trong Miền Nam đưa hàng hoá tràn ngập thị trường trước
khi ta đánh tư sản , nhưng khi đánh xong thì thị trường xơ xác, không có mặt hàng
mua bán. Các nước XHCN trước đây họ cũng để tồn tại nhiều thành phần kinh tế Xây
dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là đúng với lí luận và thực tiễn.
Vì sao phải địng hướng XHCN- ?
- Các thành phần kinh tế cũng chính là các kiểu tổ chức kinh tế , các kiểu QHSX nó
gắn liền với hình thức sở hữu khác nhau , nhiều QHSX khác nhau có nhiều hình thức
dối lập nhau nhưng nó lại còn tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất .
Nó thống nhất ở một mức nhất định, chung nhau về lợi ích nhưng không cùng nhau
về bản chất. Tương ứng với sự không đồng nhất về bản chất ấy là nhiều quy luật kinh
tế tác động khác nhauvà chừng nào còn thành phần kinh tế tư nhân thì vẫn còn quan
hệ người bóc lột người.
- Quy luật chạy theo lợi nhuận là đối lập với lợi ích cơ bản của nhân dân lao
động, còn tồn tại kinh tế hàng hoá là còn cạnh tranh, còn phân hoá thu nhập và còn cơ
sở để phát triển TBCN.
- Quy luật cạnh tranh dẫn đến nguy cơ của sự phát triển CNTB . Do đó phải
định hướng XHCN đặc biệt là các thành phần phi công hữu.
Tinh thần chỉ đạo của đảng ( quan điểm của đảng)
- Ta chủ đạo nắm thời cơ để vươn lên phát triển nhanh vững chắc tạo thế và lực, đồng
thời luôn luôn tỉnh táo khắc phục những nguy cơ, kể cả những nguy cơ mới phát sinh.
- Nắm thời cơ tận dụng những thuận lợi do hoàn cảnh khách quan , chủ quan mang
lại , song cũng cần phải đề phòng những nhân tố làm mất thời cơ : yếu kém trong
quản lý, làm thất thoát lãng phí tài sản XHCN.
Trên cơ sở đánh giá tình hình chung của khu vực và trên thế giới mà đảng đưa ra
những mục tiêu mới.
Câu 36 : công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước?
Mục tiêu đến năm 2000:
-Đây là bước phát triển mới, đẩy mạnh CNH_ HĐH đất nước .tập trung mọi lực
lượng, tranh thủ thời cơ vượt qua thử thách để đẩy mạnh công cuộc đổi mới 1 cách
đồng bộ.
- Tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN . Phấn đấu đạt và vượt
mục tiêu được đề ra trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế XH đến năm 2000.
- Tăng trưởng kinh tế nhanh hiệu quả và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề
bức xúc về XH bảo đảm an ninh quốc phòng cải thiện đời sống nhân dân năng cao
tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao vào đầu
thế kỷ sau .
quan điểm của đảng về công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế , đa phương hoá, đa
dạng hoá các mối quan hệ đối ngoại dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi
với việc tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài . XD một nền kinh tế mở hội nhập với
khu vực và trên thế giới , hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu
bằng những sản phẩm trong nước, sản xuất có hiệu quả.
- CNH_HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế trong đó kinh tế
nông nghiệp là chủ đạo.
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và
bền vững. Toàn Đ, toàn dân cần kiệm XD đất nước, không ngừng tăng cường tích
những thắng lợi to lớn nhưng cũng đan xen nhiều khó khăn phức tạp mới: ta đã đẩy
nhanh nhịp độ phát triển kinhtế trên nhiều mặt làm cho đời sống nhân dân khá hơn,
KHCN phát triển …
+ Xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình hợp tác phát triển, cách mạng
KHKT ngày càng phát triển cao do đó chúng ta không thể đứng ngoài xu thế này nên
ta phải CNH- HĐH .Tiền đề vật chất và sự ổn định nhiều mặt: quốc phòng an ninh
chính trị … cho phép ta đẩy mạnh CNH- HĐH. Tuy nhiên ta chưa có đủ tiền đề
nhưng trong quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH sẽ tạo ra tiền đề, sẽ hoàn chỉnh dần các
tiền đề. Đó là biện chứng của sự phát triển (tác động qua lại lẫn nhau). Vì vậy không
thể cho đủ tiền đề để đẩy mạnh CNH – HDH
+ Hoàn thành CNH- HĐH mới là hoàn thành tiên
đề V/C cơ sở
kỹ thuật , chứ chưa hoàn thành thời kỳ quá độ,
23
chưa thể nói là
nước phát triển được. Trở thành 1 nước CN
chưa có nghĩa là
hoàn thành CNH- HĐH. Cơ bản hoàn thành
CNH –HĐH chưa
hoàn thành nhiệm vụ của thời kỳ quá độ.
Kết thúc thời kì quá độ
có nhiều vấn đề khác: QHSX, trình độ phát
triển của lực lượng
SX, QHSX phải phù hợp với CNH-HĐH,
mà CNH-HĐH chỉ
là một công cụ cho kiến trúc thượng tầng . Khi
hoàn thành thời
kì quá độ, hoàn chỉnh về tư tưởng con người
– con người
có CNXH phải trải qua một bước rất dài mới
Đường lối KT của Đ: đẩy mạnh CNH-HĐH,xd nền KT độc lập,tự chủ, đưa nước ta
trở thành 1 nước CN. Ưu tiên PT LLSX đồng thời xd QLSX,phát huy cao độ nội lực
đồng thời tranh thủ ngoại lực bên ngoài và chủ động hội nhập KT quốc tế để PT
nhanh,hiệu quả ,bền vững,tăng trưởng KT đi liền với PT văn hoá,từng bước cải thiện
cuộc sống vật chất tinh thần của ND,thực hiện tiến bộ và công bằng XH,bảo vệ cải
thiện MT kết hợp PT KT-XH với tăng cường QP-AN.
- Xuất phát từ tình thực tiễn ngày nay: Đẩy mạnh CNH-HĐH từ ĐH 8
- Xuất fát từ lý luận:
+ định hướng: PT QHSX-LLSX
+ Phát huy nội lực và ngoại lực
+ tăng trưởng KT-PT văn hoá
+ KTXH và QPAN
25