LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta, bao gồm tất cả những yếu
tố vô sinh ( nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng), hữu sinh (động vật, thực vật, vi sinh vật) và
tác động tương hỗ qua lại giữa chúng.
Phát triển là tất cả hoạt động của con người với mục đích ngày càng nâng
cao chất lượng cuộc sống, phục vụ nhu cầu của con người. Trong đó đáng chú ý là
hoạt động phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và cải tiến công nghệ.
Tuy nhiên không hoạt động phát triển nào là không gây ra ô nhiễm hay suy
thoái môi trường. Nó có thể là ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm tai nguyên
hay ảnh hưởng xấu đến sức khẻo con người. Vì vậy, môn học ô nhiễm, công nghệ,
đánh giá tác động môi trường đối với sinh viên khoa môi trường là rất cần thiết.
Đặc điểm của môn học này là đòi hỏi tính trực quan rất cao, đặc biệt hiệu quả sẽ
tăng rất lớn khi sinh viên được thấy tận mắt tình hình gây ô nhiễm môi trường của
một số cơ sở sản xuất trong thực tế, tự mình đưa ra các nhận định, đánh giá mức độ
ô nhiễm rối từ đó đề xuất các phương án xử lý thích hợp.
Chuyến đi tham quan, khảo sát nhà máy cấp nước Hải Dương( Cẩm Thượng
và Việt Hoà), nhà máy nhiệt điện Phả Lại đối với sinh viên khoa môi trường chúng
em rất hữu ích. Đây là dịp để sinh viên chúng em tiếp cận với thực tế, qua đó so
sánh với những kiến thức đã tiếp thu trên lớp cũng như bổ sung thêm những kiến
thức còn khuyết thiếu trong quá trình học tập.
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HƯỜNG
1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊI CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình công nghệ của nhà máy xử lý nước cấp Hải Dương( Việt Hoà+
Cẩm Thượng. Từ đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
- Quy trình công nghệ và qua trình xử lý chất thải của nhà máy nhiệt điện.
Các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động của nhà máy
- Hoạt động của Cảng than, bái xỉ than và đánh giá các tác động môi trường
2. Phương pháp nghiên cứu:
27.000m
3
/ngày đêm.
1.2/ Nguồn nhân lực
- Năm 1936 mới chỉ có 4 công nhân vận hành
- 2007: 410 công nhân. Trong đó đội ngũ cán bộ có trình độ đậi học là 103,
trung cấp 80, công nhân bậc 5 trở lên 67 người.
Giải thưởng
- Năm 1995 đến nay liên tục được tặng cờ thi đua.
- Năm 20052006 đơn vị đấu tiên được giải thưởng Việt Nam.
3
- Năm2007 bộ Khoa học công nghệ đưa xét duyệt giải vàng chất lượng Việt
Nam
1.3/ Tình hình cấp thoát nước cho thành phố Hải Dương
- Năm 2007 Đơn vị duy nhất có mạng lưới cấp thoát nước an toàn, cung cấp
nước cho 400 hộ dân ở thành phố Hải Dương, với bình quân 14 m
3
/hộ/tháng.
- Hệ thống cũ: cải tạo từ 1986 đến nay đạt hiệu suất 95%.
+ Xây dựng đường ống HATE.
+ Bể lọc không lắng cặn.
+ áp lực toàn mạng khá đồng đều.
- Năm2006 đối tác liên quan đến chính phủ Hà Lan, tài trợ 50%.Hải
Dương đầu tư 130 tỷ VNĐ, tăng dây truyền sản xuất: 50.000m
3
- phủ kín huyện
Cẩm Giàng, 1 phần huyện Bình Giang.
2. Quy trình công nghệ và xử lý
Nhà máy nước Cẩm thượng ra đời năm 1936, sử dụng nguồn nước từ sông
Thái Bình với đặc điểm nhiều thành phần tạp chất, cặn lơ lửng,hữu cơ(dầu mỡ),
>30%.với hàm lượng khoảng từ 3-10g/m
3
nước (phụ thuộc
Mương thu
Trạm bơm
cấp 1
Bể lọc
Bể trộn
ngang
Hố thu
Bể lắng
Khử trùng
Clo
Phân phối
Bơm phèn
Trạm bơm
cấp 2
Bể chứa
5
vào hàm lưọng phù sa nước sông).Một năm lưọng phèn cao phân tử mà nhà máy sử
dụng khoảng 60-70 tấn/năm.
Dùng chất trợ lắng PAC hiệu suất cao gấp 8 lần phèn đơn, giảm 40% phèn,
giảm ½ chi phí xử lý nước, chất lượng nước rất cao, độ đục ~ 0, công suất tăng
20%.
Nước sau khi trộn phèn đưa vào cống li tâm với mục đích loại khí và ổn định
vận tốc nước với mạng lưói phân phối v=0,3m/s.
+ Bể lắng: Hiện tại nhà máy có 3 loại bể lắng là bể lắng ngang, bể lắng
đứng, bể lắng trong có tầng căn lơ lửng.Trong đó bể lắng trong là ưu việt( nhanh,
hiệu qủa, giá thành thấp. Kết hợp 2 quá trình hấp thụ + phân rã nhằm tăng tốc đọ
lắng cặn) và hiện nay được sử dụng phổ biến hơn.Vận tốc dòng nước 0,8- 0,9m/s
Sử dụng “máy biến tần” để điều chỉnh áp lực, lưu lượng phù hợp với ngưòi
tiêu dùng (hệ thống điều hành tự động nhằm tiết kiệm điện).
• Sáu tháng đầu năm 2007, máy biến tần giảm 600 triệu tiìen điện.
• Khi sự cố xảy ra: từ chối không đóng điện, bảo vệ máy tốt.
• Điều chỉnh tốc đọ động cơ tốt, việc bơm nứoc vào đường ống không
biến đổi, không cần tháo rửa thiết bị.
• Không còn ăn mòn rỗ (tốc độ quay định mức): ăn mòn gây ra do bọt khí
của hệ thống ống nước.
1. Những yếu tố ảnh hưỏng đến chất lượng nguồn nước cấp
8
K
hí hậu
-Nhiệt đới gió
mùa.
-Lượng mưa
1426mm/năm
-Độ ẩm
không khí 84%
T
huỷ văn
-Nhiều nhánh
sông Sông Thái
Bình.
-Hướng chảy:
Tây Bắc-Đông
Nam.
-Dòng chảy
biến đổi theo mùa.
Chế độ thuỷ
triều thuần nhất
nước
-Chiều cao, vị trí lưới
chắn rác.
-Sự cố kỹ thuật, máy
móc.
-Tỷ lệ chất keo tụ và trợ
lắng.
-Chi phí đầu tư, nâng cấp
thiết bị.
.
PHẦNII: NHÀ MÁY NƯỚC VIỆT HOÀ
1/ Tổng quan về nhà máy
1.1/ Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy nước Việt Hoà ( thuộc thành phố Hải Dương) do Nhật Bản xây
dựng, công ty TCI thiết kế.
-Chất lượng đường
ống.
-Khoảng cách đến khu
dân cư.
-Mật độ dân số.
-Thói quen và nhu cầu
tiêu thụ nước
Mạ
ng lưới
cấp nước
10
- Năm 2000 Chính Phủ Việt Nam và Nhật Bản phối hợp xây dựng, tổng số
vốn đầu tư là 386 tỷ VND.
- Năm 2002 nhà máy đi vào hoạt động, trở thành thành nhà máy hiện đại
nhất tại thời điểm đó.Công suất thiết kế 10.000m
pH
bằng
vôi
-Keo
tụ Fe
bằng
phèn.
Oxi
hoá
NH
+
4
thành
NH
3
Chứa
nước
sạch
-Oxi
hoá
Fe
+2
Fe
3
+
Tăng
pH
bằng
-Kết
2
B
ể
pH
Mục
đích
Bể
lắng
B
ể
keo
tụ
B
ể kết
bông
12
Bể lọc:
Antraxit
Cát Mn
Cát
Sỏi
Bể
chứa
(Chứa
nước
sạch)
Trạ
m
bơm
PHẦN III: NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
7,2m.
Thiết bị của dây chuyền 1 thuộc thế hệ những thập niên 70-80 nên năng suất
nhiên liệu chưa cao.
Từ khi đưa vào vận hành đến hết năm 2005, dây chuyền 1 đã phát được trên
3,95 tỷ KWh, phục phu đắc lực cho việc phát triển công nghiệp và dân dụng của cả
nước.
Công việc đại tu, sửa chữa các thiết bị được đảm bảo đúng chu kỳ quy định,
đặc biệt là hệ thống lò- máy và hệ thống lọc bui tĩnh điện nhằm đảm bảo các chỉ
tiêu kinh tế-kỹ thuật và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Giai đoạn 2(dây chuyền 2): Đi vào hoạt động năm 2002.Gồm 2 tổ máy,mỗi
tổ máy công suất 300MW:có 1 lò hơi, 1 tua bin, 1 máy biến áp, 1 máy phát điện.
Hai lò hơi đều được lắp đặt thiết bị lọc bụi tĩnh điện và thiết bị khử SO
2
.Khí thải
sau khi qua thiết bị khử lưu huỳnh được tập trung và thải ra ống thải riêng biệt, ống
khói cao 200m, đường kính
miệng thải 4,2m.Năm 2005
dây chuyền 2 đã vận hành và
phát lên lưới 4,5 tỷ KWh.
15
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2
1.5/ Sản lượng điện các năm gần đây:
- Năm 2002 đạt 3,635 tỷ KWh
- Năm2003 đạt 5,810 tỷ KWh
- Năm 2005 đạt 6,760 tỷ KWh
Tổng số công nhân viên chức của công ty hiện tại là 2200 người. Cho đến
hiện nay chưa phát hiện bệnh nghề nghiệp của cán bộ công nhân viên chức của
công ty.
16
2. Các vấn đề môi trường của nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
,
NO
x
, hơi kim
loại nặng.
Năng lượng
(nhiệt)
Dạng rắn: tro,
xỉ, cặn sau xử
lý nước thải xỉ.
Chất thải
17
với bụi, khu vực xung quanh nhà máy bị ô nhiễm, ở nhiều vị trí đo được giá trị bụi
vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2-8 lần.
• Khu vực xa nhà máy: Khu vực cuối hướng gió từ chân ống khói trong
khoảng cách từ 4km đến 20-30km vẫn bị ảnh hưởng của bụi. Hai hướng gió chính
với tần suất xuất hiên cao là Đông Bắc và Đông Nam, do đó vùng chịu ảnh hưỏng
lớn nhất là vùng phía Tây Nam và Tây Bắc của nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Các
huyện Quế Võ, Gia Lương thuộc tỉnh Bắc Ninh, Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang
đều chịu tác động của bụi than.
- Ô nhiễm tiếng ồn
Hoạt động sản xuất của nhà máy nhiệt điện Phả Lại gây ô nhiễm tiếng ồn
với các loại nguồn các khác nhau: quạt gió, máy nghiền than cám,giảm áp suất nồi
hơi, máy nén…Trong quá trình thiết kế các chuyên gia đã áp dụng giải pháp cấu
trúc và che chắn nhằm làm giảm tác động của tiếng ồn tới người lao động và khu
vực xunh quanh.
- Ô nhiễm nước
• Lưọng nước cấp: Tổng lượng nước cấp cho các hoạt động của nha máy
khoảng 2,64 triệu m
3
0
C.
- Chất thải rắn: gồm các loại:
+ Rác thải sịnh hoạt và văn phòng của nhà máy tính trung bình trong 1 năm
khoảng 450 tấn.
+ Rác thải sản xuất bao gồm: than rơi vãi+xỉ than.
3. Quy trình công nghệ và xử lý
3.1/ Quy trình công nghệ:
19
+Vận chuyển và tập kết nhiên liệu:
Cảng bốc dỡ than trên sông Thái Bình được bố trí 4 cần cẩu, có khả năng
bốc dỡ 3000 tấn/ngày đêm và có khả năng tiếp nhận 4-5 đoàn xà lan/ngày
đêm.Cảng bốc dỡ than bằng đường sắt hiện nay thường tiếp nhận 2 đoàn xe với
công suất 2.000 tấn/ngày đêm.
Than bốc dỡ bằng cẩu than lên 4 máng than và sau đó đựoc vận chuyển bằng
băng tải tới kho chứa than và lò hơi, băng tải than được bố trí trong hệ thống máng
kín.
Ngoài kho chứa than, nhà máy còn có kho với 3 bể chứa dầu FO,tổng lượng
dầu có thể chứa là 9.000 tấn. Dầu FO chủ yếu được vận chuyển tới nhà máy bằng
đường sông.
+ Hệ thống nghiền than cám : Than đựoc nghiền trong hệ thống nghiền kiểu
kín. Nhà máy có 8 máy nghiền, công suất mỗi máy 33,5 tấn/giờ.Sau khi được
nghiền mịn, than mịn được trộn vào bunke than bột trung gian và sau đó được đưa
vào buồng đốt lò hơi do phòng điều hành trung tâm điều khiển.
+ Lò hơi và tổ hợp phát điện
TuabinDây
chuyền
Điện
Khí, bụi xỉ
Nhiệt,hơi, xỉ
Nước mềm cung cấp cho lò hơi được xử lý bằng phèn, lọc cơ học và sau đó
lọc bằng nhựa trao đổi ion. Nước đã được làm mềm và đưa vào 3 bể chứa, mỗi bẻ
có dung tích 2.000m
3
.
+ Lọc bụi của khói thải: Do sử dụng than cám mịn làm nhiên liệu đốt lò
hơi,trong hệ thống dây chuyền của nhà máy có bố trí các bộ lọc tĩnh điện trên
tuyến dẫn khói từ lò hơi tới ống khói.
+Trạm biến áp và phân phối tải điện:Các trạm biến áp được bố trí nhằm hoà
mạng điện phát ra từ nhà máy lên lưới điện qua các trạm phân phối 110kV và
220kV.
+Thải tro xỉ của lò hơi: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại bố trí hệ thống thải tro
xỉ của lò hơi theo nguyên tắc cuốn bằng nước (tỉ lệ xỉ:nước=1:9) tới hồ chứa xỉ
Khe Lăng, Bình Giang.
3.2/ Quy trình xử lý :
21
Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải
22
Khí + Bụi Lọc bụi tĩnh điện
Ống khói
Dòng thải chứa
bụi,xỉ.
Bụi thu được
phun nước
Tháp hấp thụ
CaCO
3
Khí
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
+ Công nghệ xử lý khí lẫn bụi: Dùng phương pháp lọc tĩnh điện, ta thu được
lý
23
+ Công nghệ xử lý nước thải: Có một số vấn đề như Dòng nước thải có chứa
dầu thì ta phải làm lắng dòng nước thải này lại rồi vớt váng dầu, đây là biện pháp
rẻ tiền mà lại nhanh nhất cũng như có hiệu quả tốt.
Nước lắng trong hồ xỉ Bình Giang được thu hồi vào bể chứa và bơm ngược
về công ty sử dụng cho việc vận tải tro xỉ.
Nước làm mát cho các bình ngưng được lấy từ 2 trạm bơm tuần hoàn cạnh
bờ sông gần công ty được thải ra 2 bên kênh hở chảy ra thưọng và hạ lưu sông
Thái Bình, 1 phần nước được tuần hoàn quay trở lại, phần còn lại tưới cho các cánh
đồng lúa phía Nam của huyện Chí Linh bằng kênh Phao Tân-An Bài.24
PHẦN IV: HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG THAN, BÃI XỈ THAN VÀ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI
TRƯỜNG
1.Hoạt động cảng than và tác động môi trường
1.1/ Tổng quan về khu vực Cảng than
- Cảng than nằm ở ngã ba sông Cầu-sông Thương-sông Thái Bình, chiều dài
1km, là cảng nội địa lớn nhất.
- Kho than:sức chứa 200.000 tấn
- Cảng bốc dỡ than trên sông Thái Bình được bôs trí 4 cần cẩu, có kgr năng
bốc dỡ 3000 tấn/ngày đêm và có khả năng tiếp nhận 4-5 đoàn xà lan/ngày đêm.
+ Sơ đồ hoạt động:
(1) (2) (3)
Than bốc dỡ bằng cẩu than lên 4 máng than và sau đó được vận chuyển bằng
băng tải tới kho chứa than và lò hơi, băng tải than được bố trí trong hệ thống máng
kín.
1.2/ Tác động môi trường
1. 2.1/ Đối với môi trường tự nhiên