NỘI DUNG MÔN HỌC :
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG.
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG.
♦
I. MÁY TÍNH VÀ HỆ ĐiỀU HÀNH.
♦
II. PHẦN MỀM SOẠN VĂN BẢN MS WORD.
♦
III. PHẦN MỀM BẢNG TÍNH MS EXCEL.
♦
IV. PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN POWERPOINT.
MÁY TÍNH.
♦
1. CÔNG CỤ XỬ LÝ THÔNG TIN
♦
2. MÁY TÍNH = PHẦN CỨNG + PHẦN MỀM.
♦
3. PHẦN CỨNG. Các loại máy tính
–
Bộ xử lý và bộ nhớ.
–
Thiết bò nhập, xuất : bàn phím, màn hình, chuột, máy in…
–
Thiết bò lưu trữ : đóa mềm, đóa cứng, CD-Rom…
♦
4. PHẦN MỀM.
–
Hệ điều hành: Dos, Windows, Linux…
–
Dùng lệnh RUN.
6. Quản lý thư mục, tập tin :
•
Dùng My Computer hoặc Windows Explorer.
7. Thay đổi cấu hình Windows :
•
Dùng Control Panel.
Control Panel :
Bảng các tiện ích dùng để thay đổi các
tùy chọn phần cứng.
Sử dụng
My Computer
My Computer
hoặc
Explorer
Explorer
để quản lý thư mục, tập tin.
♦
Giới thiệu về tập tin (file) và thư mục
(folder).
♦
Đi vào hoặc ra khỏi một ổ đỉa, thư mục.
♦
Chọn thứ tự hoặc cách xem trong một
thư mục (view, arrange).
♦
–
IBM iSeries.Xem
♦
Máy tính cá nhân (Personal Computer)
–
IBM PC. Xem
–
Apple 2. Xem
–
Xerox. Xerox
–
Thùng máy. Xem
IBM 704 (năm 1950)
IBM System/360 (năm 1964)
IBM System/360_65
Bàn điều khiển IBM System/370
(năm 1970)
Honeywell-Bull DPS 7 (Naêêm 1990)
IBM System Z9 (Năm 2005)
IBM System Z9 (Năm 2005)
IBM iSeries I5 (Năm 2006)
Information Interchange
Một bộ ký tự dùng cho máy tính bao gồm 96 chữ
thường và hoa cộng với 32 ký tự điều khiển không in
ra.
Được xây dựng vào năm 1968, bộ ký tự ASCII bao
gồm đủ các ký tự văn bản tiếng Anh, nhưng không có
những chữ có dấu và những ký tự đồ họa theo yêu
cầu của nhiều ngôn ngữ nước ngoài và các ứng dụng
kỹ thuật.
Do vậy, hầu hất các máy tính hiện đại đều sử dụng
tập ký tự ASCII mở rộng có chứa thêm các ký tự khác
theo yêu cầu.
II. Bảng mã ASCII