báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát - Pdf 24

1
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY TNHH ĐỒ
GỖ NGHĨA PHÁT

1.1 Quá trình hình thành ,phát triển của công ty
1
2
1.1.1Quá trình hình thành
Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định
ký quyết định thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2002.
Tên công ty hiện nay: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát
Tên giao dịch: NghiaPhat Wooder Finiture Co, LTD.
Tên viết tắt: Np

Woodturnico.
Địa chỉ: Ngọc Thạnh, Phước An, Tuy Phước, Bình Định.
Điện thoại: (056)834319 Fax: 056.834091.
Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, do hai thành
viên tự nguyện góp vốn và tự chịu trách nhiệm với phần vốn mình đã góp, điều lệ
công ty được toàn thể thành viên thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2002 và chính
thức đi vào sản xuất tháng 01 năm 2003. Dự án được khởi công vào năm 2001 với
diện tích mặt bằng 15.580 m
2
, diện tích mặt bằng thuận lợi sản xuất công nghiệp và
nằm trong khu quy hoạch công nghiệp Phước An.
Công ty có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịch
tại ngân hàng Ngoại Thương Quy Nhơn.
1.1.2.Quá trình phát triển
Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát với ngành nghề kinh doanh chính là sản

-Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để
xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả.
-Quản lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời
sống tinh thần vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
-Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ….
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty
đang kinh doanh :chế biến gỗ xuất khẩu.
- Thị trường đầu vào : Nguyên liệu chính là gỗ NK từ nước ngoài và các lâm
trường trong nước.Nguyên liệu keo nhập chủ yếu từ Singapore
3
4
- Thi trng õu ra : Chu yờu xut khu theo n t hng v tiờu thu nụi ia,
th trng ch yu qua cac nc: an mach, Anh, Han Lan,B va thi trng Bc
Mi.
- Vụn kinh doanh chu yờu i vay va t co.
1.4 c im t chc sn xut kinh doanh
1.4.1.Quy trỡnh cụng ngh sn xut
to ra sn phm, Cụng ty t chc sn xut theo mt dõy chuyn sn xut
liờn tc. Quỏ trỡnh sn xut sn phm ca cụng ty c th hin qua s sau:
S d 1.1 : S quy trỡnh sn xut ti cụng ty
Nguyeõn lieọu goó troứn
X (CD)
Luc-Sy
Ra phụi
(S ch)
Lp rỏp
Gia cụng (Tinh ch)

TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát, cơ cấu tổ chức được biểu hiện như sau:
Sơ đồ 1.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
Quản đốc phân xưởng
Tổ SX 1
Ra Phôi
(Sơ chế)
Tổ SX 2
Tổ SX 3
5
6
Tổ SX 4
Gia công (Tinh chế)
Luộc - Sấy
Xẻ (CD)
Lắp ráp
làm
nguội
Phun dầu, nhúng màu
Đóng gói bao bì
6
7
Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng, là người có nhiệm vụ
chỉ đạo chung cho toàn phân xưởng sản xuất. Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác
nhau, mỗi tổ thực hiện một công việc. Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm
vụ vừa tham gia sản xuất, vừa kiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiện
tốt công việc dưới sự lãnh đạo của ban quản đốc.
*Nội dung công việc của từng tổ sản xuất :
+Tổ sản xuất số 1:Sau khi có lệnh xuất gỗ tròn đưa vào sẽ ,bộ phận CD nhận gỗ
tròn từ kho bãi nguyên liệu đưa vào sẽ theo qui cách .Sau khi sẽ ,tuy thuộc vào tính
chất của từng loại gỗ luộc hay không luộc sau đó đưa vào lò sấy ,sấy khô cho đến

-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các họat
động sản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật. Giám đốc có quyền quyết
định mọi chủ trương, biện pháp, để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theo
dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân trong Công ty.
-Phó giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế
hoạch - Thị trường và Phòng kế toán, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sự
chỉ đạo của giám đốc, giải quyết mọi việc khi giám đốc đi vắng.
-Phòng kế toán: Thực hiện công tác hạch toán kinh tế, kế toán tài chính của
công ty theo đúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch
chi phí, theo dõi doanh thu. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợp
với Phòng kế hoạch - Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắt lực cho giám đốc
trong việc cập nhập thông tin tài chính của công ty một cách chính xác.
-Phòng kế hoạch thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao
định mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý qui
Giám đốc
Phân xưởng
SX
8
9
trình công nghệ, thiết kế mặt hàng mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đối
việc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới, tăng số lượng đơn đặt hàng.
-Phòng kỹ thuật : thiết kế và xem xét các qui trình sản xuất mẫu sản phẩm,
quản lý, sửa chữa thiết bị máy móc.
-Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm
bãi nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công ty
theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty, kiểm tra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban.
-Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm
vụ chỉ đạo chung cho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng,tổ phó.

bảo quản và lưu trữ các giấy tờ kế toán.
+Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty nhằm đáp
ứng nhu cầu và công tác quản lý, cũng như phù hợp với chính sách đổi mới về công
tác kế toán của Công ty.
*Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng
hợp, ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn,
quỹ của công ty, hạch toán chi phí phát sinh tại công ty: chi phí sản xuất và giá
thành, các chi phí hợp lý khác …
Lập chứng từ, sổ sách thuộc phần mình phụ trách, kiểm tra lại các sổ sách,
chứng từ của kế toán viên thực hiện.
*Kế toán tiền mặt, thành phẩm tiêu thụ
+Hàng ngày ghi chép, phản ánh và theo dõi trình tự phát sinh các nghiệp vụ
thu, chi tiền mặt vào sổ kế toán tiền mặt, lập hóa đơn để làm cơ sở cho thủ quỹ chi
tiền.
10
11
+ Cuối tháng đối chiếu số dư tồn quỹ với thủ quỹ ,đảm bảo thu ,chi tài chính
của Công ty có hiệu quả, làm thủ tục chuyển tiền theo yêu cầu của đơn vị.
+Phản ánh, tổng hợp về tình hình nhập, xuất thành phẩm, hướng dẫn kiểm
tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện ghi chép các chứng từ ban đầu
về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp, chế độ qui định. Cuối kỳ lập
báo cáo tình hình tiêu thụ thành phẩm.
*Kế toán vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn nguyên liệu, vật liệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng công cụ,
dụng cụ đang dùng. Xác định giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, khấu hao
TSCĐ theo đúng đối tượng sử dụng.
*Kế toán tiền lương: Tính toán và phân bổ tiền lương, hàng tháng tính
lương cho công nhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong công ty để chuyển qua kế
toán thanh toán viết phiếu chi đúng thời gian qui định
*Thủ quỹ: tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt

làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thì dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ, tính số phát sinh, số dư của các tài khoản.
Sau đó căn cứ vào Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Đến đây, kế toán tiến hành
kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên Chứng từ
ghi sổvà từng sổ cái của tài khoản (Công ty không mở số đăng ký chứng từ ghi sổ vì
không cần thiết).
Sau khi kiểm tra đối chiếu xong, nếu số liệu khớp đúng giữa các sổ thì số liệu
trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
12
13
PHẦN 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ
KẾ TOÁN
2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đồ
Gỗ Nghĩa Phát
2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty
Công ty TNHH Đồ gỗ Nghĩa Phát là đon vị sản xuất kinh doanh chuyên chế
biến hàng lâm sản tiêu dùng và xuất khẩu .Các sản phảm làm ra như :Westminter,
Ergo Armchair,Ascot Armchair, Round 180cm table,Direct chair white canvas,New
Sunlounger,Ascot chair….có nhiều hình dáng khác nhau nhưng đều được làm ra từ
gỗ chò , gỗ dầu ,gỗ kapur.Trong quá trình sản xuất sản phẩm có nhiều chi phí phát
13
14
ssinh ,nhưng chi phí nguyên vật liệu gỗ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất của công ty .Chi phí sản xuất tại công ty phụ thuộc vào tình hình sản xuất ,thu
mua cung ứng vật tư trong kỳ nên thường biến đổi qua các kỳ sản xuất .
Để thuận lợi cho công việc tính giá thành sản phẩm ,toàn bộ chi phí sản xuất

ghế tại công ty .
-Đối với tài khoản 621 ,công ty không mở các tài khoản chi tiết
*Phương pháp kế toán
Tại công ty khi xuất vật tư cho sx sản phẩm sẽ căn cứ vào bảng kê chi tiết
hàng hóa .Mục đích của bảng kê chi tiết hàng hóa là xác định khối lượng gỗ cần
thiết cho mỗi sản phẩm để lập phiếu xuất kho ,nhằm quản lý chặt chẻ ,chính xác chi
phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA (BK 2.1)
NGHĨA PHÁT Ngày 01 tháng 01 năm 2010
STT Tên sản phẩm Số lượng
Khối lượng
gỗ thô
(m
3
/cái )
Tổng khối
lượng gỗ (m
3
)
01 Ghế đạo diễn 500 0,01385 6,925
02 Bàn Tennic 1.800 0,04583 82,494
03 Ghế Ascot không tay 500 0,01039 5,195
04 Bàn tròn 180cm 200 0,06612 13,06
15
16
05 Bàn Portland130cm 1.000 0,03948 39,48
06 Bàn Bromlay 240x90cm 100 0,06243 6,243
07 Ghế Tennic 2.500 0,02153 53,825
08 Verona 2- seaterbench 6.570 0,05218 342,8226
09 Ghế Regency folding 1.575 0,02513 39,579

3
135,8425 4.315.800 586.269.061
02 Gỗ dầu M
3
10,3584 5.817.310 60.258.024
03 Gỗ chò N6 M
3
201,3584 4.320.781 870.025.550
Cộng 347,5593 1.516.522.635
Cộng thành tiền (viết băng chữ ) :Một tỷ năm trăm mười sáu triệu năm trăm
hai hai nghìn sáu trăm ba mươi năm đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán Người nhận Người giao
(Ký, họ tên ,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên )
Sau khi hoàn thành việc cấp phát ,ký nhận ,thủ kho dùng phiếu xuất kho để
vào các thẻ kho tương ứng và mang phiếu xuất kho ,thẻ kho đến phòng kế toán vật
tư để đối chiếu xác nhận số lượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập ,xuất kho cho kế
toán vật tư .Kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho vật tư ,tính tổng số tiền và lập bảng
kê chi tiết chứng từ xuất NL,VL.Sau đó mở số kế toán chi tiết tài khoản 621.

CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT Qúy 1 năm 2010 (BK 2.2)
ĐVT:đồng
STT
Chứng từ
Diễn giải
TK
Đư
Số tiền
Số NTCT
1 PXK01 02/ 01 Xuất vật liệu chính dùng sản xuất 621 1.516.522.635

Số liệu ở cột phát sinh Nợ được lấy từ cột số tiền của bảng kê chi tiết chứng
từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TK đối ứng là TK 621 .Đồng thời ,căn cứ
vào bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư ,kế toán lập chứng từ ghi sổ rồi ghi sổ cái
TK 621
Theo nguyên tắc ,hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có sử dụng sổ tổng hợp
là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nhưng ở công ty không sử dụng vì xét thấy không cần
thiết mà chỉ tốn thời gian ,số liệu trên sổ cái được lấy và đối chiếu trực tiếp trên
chứng từ ghi sổ ,bảng tổng hợp chi tiết

CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01
NGHĨA PHÁT Quý I/ 2010
ĐVT : đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
XuấtVLC dùng cho SX 621 152 3.108.305.915
XuấtVLP dùng cho SX 621 152 715.805.376
Xuất NL dùng cho SX 621 152 32.079.202
Xuất PTTT dùng cho SX 621 152 19.914.528
Chi tiền mua củi đốt lò 621 111 5.190.799
Cộng 3.881.295.820
(Kèm theo 1 bảng kê chi tiết) Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
18
19
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Số liệu cột số tiền của Chứng từ ghi sổ được lấy từ cột số tiền của Bảng kê
chi tiết chứng từ xuất vật tư và các phiếu chi tiền mặt có TK đối ứng là TK621.

*chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: các khoản phải trả cho công nhân
trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ
cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ.
19
20
Các khoản trích này được trích theo tỷ lệ qui định trên tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622- Chi phí công nhân trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất sản phẩm tại Công ty.
*Phương pháp kế toán
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty chủ yếu là tiền lương của công nhân
sản xuất sản phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này Công ty khoán cho công
nhân trên cơ sở tiền lương định mức, tiền lương thường được thanh toán khi sản
phẩm hoàn thành, được bộ phận KCS công nhận đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Công thức tính:
Tiền lương thực tế = Đơn giá lương khoán SP x Số lượng SP hoàn thành
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT được tập hợp chung cho các loại sản phẩm sản xuất
trong kỳ để sau này kết chuyển tính giá thành chung cho các sản phẩm.
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ
tiền lương.
Căn cứ vào bảng chấm công do các phân xưởng gửi về, kế toán tiền lương lên
bảng thanh toán lương. Cuối tháng, kế toán tiền lương lập danh sách cán bộ công
nhân ở từng phân xưởng sản xuất theo mức lương cơ bản để trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Sau đó kế toán lên bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghi
vào sổ kế toán chi tiết TK 622.
20
21

BPB03 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX tháng 3 334 159.627.153
Các khoản trích theo CNTTSX tháng 3 338 35.117.974
Cộng 873.741.215
ĐVT: đồng
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
21
22
Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành
lập Chứng từ ghi sổ,sau đó ghi vào Sổ cái TK 622.
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 02
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT:đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi
chú
Nợ Có
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 1 622 334 287.324.671
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 2 622 334 269.229.500
Tiền lương phải trả CNTT SX tháng 3 622 334 159.627.153
Cộng 716.181.324
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 03

ĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
Số dư đầu kỳ
Quí1/2010
31/03 02 31/03 Tiền lương phải trả CNTTSX 334 716.181.324
31/03 03 31/03 Các khoản trích theo lương
CNTTSX
338 157.559.891
K/C CPNCTT tính giá thành 154 873.741.215
Cộng số phát sinh 873.741.215 873.741.215
Số dư cuối kỳ
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
2.1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
*Chi phí sản xuất chung của công ty gồm: Tất cả các khoản chi phí thực tế
phát sinh tại phân xưởng ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và
chi phí nhân công trực tiếp.
Tại công ty chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm : Khoản chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương mà Công ty phải trả cho nhân viên quản lý phân
xưởng(Quản đốc, Phó quản đốc, Tổ KCS, các bộ phận kỷ thuật,…)
- Chi phí vật liệu bao gồm: Thanh ray, thùng carton, giấy nhám, bulong các
loại, keo dán,…
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Lưỡi cưa, thanh nhúng dầu, dụng cụ chà nhám,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm :Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dây
chuyên sản xuất, nhà kho, nhà xưởng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải,…
23

24
25
Quí1/2010
BPB01 31/01 Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 1 334 69.229.500
Các khoản trích tháng 1 338 15.230.490
BPB02 28/02 Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 2 334 46.000.000
Các khoản trích tháng 2 338 10.120.000
BPB03 31/03 Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 3 334 54.000.000
Các khoản trích tháng 3 338 11.880.000
Cộng 206.459.990
Tuy Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành lập
Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ cái TK 627
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ CHỨNG TỪ GHI SỔ
NGHĨA PHÁT Số 04
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
ĐVT :đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi
chú
Nợ Có
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 1 6271 334 69.229.500
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 2 6271 334 46.000.000
Tiền lương phải trả NVQLPX tháng 3 6271 334 54.000.000
Cộng 169.229.500
(Kèm theo 1 bảng kê tiền lương)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status