Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng thương mại (NHTM) – một bộ phận lớn nhất trong hệ thống
trung gian tài chính đã đóng góp một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và
phát triển nền kinh tế, nó cung cấp vốn tín dụng, tiết giảm chi phí lưu thông xã
hội tăng cường chế độ hạch toán kinh tế đối với các đơn vị kinh tế, mở rộng
quan hệ đối ngoại. Nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thì thương mại
quốc tế là chiếc cầu nối giúp các quốc gia mở rộng được quan hệ đối ngoại.
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng ác liệt, để có thể tồn tại và đứng vững,
các NHTM Việt Nam không ngừng đa dạng hoá các loại hình nghiệp vụ của
mình, thanh toán quốc tế (TTQT) là một trong những nghiệp vụ Êy. Nghiệp vụ
TTQT của ngân hàng ngày càng phong phú dưới nhiều hình thức phù hợp với sự
phát triển thương mại quốc tế hiện nay.
Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tiển nông thôn (NHNo&PTNT)
tỉnh Tuyên Quang bắt đầu thực hiện nghiệp vụ TTQT từ năm 2004.Đây là
nghiệp vụ hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng cũng đặt ra những thách thức
không nhỏ, nơi mà chủ yếu là địa bàn nông thôn, đời sống còn khó khăn lạc hậu,
hoạt động TTQT còn tương đối mới mẻ với ngân hàng.Thời gian hoạt động
nghiệp vụ TTQT của ngân hàng tuy chưa dìa nhưng cũng đạt được kết quả khả
quan, nâng co được vị thế, khả năng cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp có nhu
cầu mở rộng hoạtđộng thương mại vượt qua khỏi phạm vi một quốc gia một
cách có hiệu quả.
Tuy nhiên đây là một lĩnh vực hoạt động rất phức tạp chịu sự điều chỉnh
của nguồn luật quốc gia cũng như quốc tế liên quan tới kĩ thuật nghiệp vụ nhiều
chuyên ngành khác nhau như kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương, vận tải, bảo hiểm
ngoại thương… chịu sự tác động của nhiều nhân tố như con người, uy tín hình
ảnh của các bên tham gia, các chính sách kinh tế vĩ mô…Bên cạnh đó sự non trẻ
thiếu kinh nghiệm thực tế trong TTQT của các NHTM Việt Nam nói chung và
chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi cần
Nguyễn Thị Mai Hương 1 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
vực dựa trên cơ sở lợi thế so sánh đã làm cho hàng hoá được sản xuất nhiều hơn,
chi phí sản xuất Ýt hơn, chất lượng hàng hoá được nâng cao. Các quốc gia này
cã nhu cầu trao đổi hàng hoá, dịch vụ làm cho quan hệ kinh tế quốc tế được mở
rộng. Hàng năm một khối lượng lớn hàng hoá, dịch vụ được giao lưu trao đổi
trên thế giới, tồn tại đồng thời và có quan hệ mật thiết với quá trình trao đổi giao
lưu hàng hoá là sự lưu chuyển tiền tệ nhằm thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ
nhập khẩu. Bên cạnh đó sự di chuyển các nguồn vốn từ quốc gai này sang quốc
gia khác phục vụ cho các mục đích cấp tín dụng quốc tế, viện trợ, chuyển tiền
kiều hối và các mục đích phi mậu dịch khác…cũng kéo theo sự lưu chuyển tiền
tệ nhằm thanh toán giữa các quốc gia khác nhau gọi là TTQT. Do đó phát triển
TTQT là một đòi hỏi khách quan cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế.
Yêu cầu đặt ra đối với TTQT là phải có những phương thức thanh toán mới,
hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
Nguyễn Thị Mai Hương 3 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
TTQT đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều phương thức hình thức,
phương tiện khác nhau. Trong thời kỳ tiền vàng TTQT được thực hiện chủ yếu
bằng tiền, vàng, bạc và kim loại quý với tốc độ chậm, rủi do cao, chi phí lớn,
hình thức đơn giản, người mua và bán trao đổi trực tiếp cho nhau không có trung
gian thanh toán.
Trong thời kỳ tiền giấy TTQT đã phát triển với hình thức phong phú đa
dạng, nhiều phương thức mới có tính hiệu quả cao, phương tiện thanh toán
không chỉ có tiền giấy mà còn có nhiều loại giấy tờ khác cũng được sử dụng gọi
là giấy tờ có giá (thương phiếu, hối phiếu…) lác này đã xuất hiện các trung gian
thanh toán.
Ngày nay với sự tác động mạnh mẽ của các thành tựu khoa học kỹ thuật
hiện đại, hoạt động TTQT đã phát triển mạnh mẽ với nhiều phương itện( hối
phiếu, lệnh phiếu,séc…) và phương thức mới (chuyển tiền, nhờ thu,tín dụng
chứng từ…). Có thể nói TTQT trong thời đại công nghệ thông tin đã có thể xoá
bỏ khoảng cách về địa lý thanh toán được ở mọi nơi, thực hiện theo thời gian
trình chu chuyển hàng hoá và tư bản giữa các quốc gia. Vì vậy, nếu TTQT đạt
hiệu quả cao sẽ rú ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc phục những
rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, tới khả năng thanhtoán của các con
nợ tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển ngoại thương của một nước.
b. Đối với hoạt động của các NHTM.
Hoạt động TTQT là một dịch vụ nên nó mang lại cho NH những khoản
phí như L/C, phí thông báo L/C, phí nhờ thu…Không chỉ như vậy TTQT giúp
NH thu hút thêm được những khách hàng mới đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh
như bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng
nhằm gia tăng thu nhập, mở rộng được quy mô hoạt động từng bước chiếm lĩnh
thị trường tạo nên uy tín, vị thế của NH trong cạnh tranh. Nhờ đẩy mạnh được
hoạt động TTQT mà NH đẩy mạnh được hoạt động tín dụng quốc tế, tài trợ
Nguyễn Thị Mai Hương 5 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
xuất nhập khẩu còng nh tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm thời quản
lý được nguồn vốn cảu khách hàng ký quỹ khi tham gia TTQT.
TTQT giúp các NHTM nâng cao được uy tín vị thế của mình trên thương
trường quốc tế, trên cơ sở đó có thể khai thác được nguồn vốn tài trợ của các
NH nước ngoài và các nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng
nhu cầu tín dụng trong nước. Nh vậy có thể nói TTQT giúp các NHTM gia tăng
được thu nhập tăng khả năng cạnh tranh, tạo nên uy tín vị thế của NH trong
nước và trên thế giới.
c. Đối với các tổ chức doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động TTQT Èn chứa nhiều rủi ro do đó yêu cầu đặt ra cho TTQT là
phải an toàn cho các hoạt động xuất nhập khẩu tạo thuận lợi trong kinh doanh.
Thông qua TTQT với các bạn hàng ở nước ngoài các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu có điều kiện nắm bắt các thông tin về thị trường, hiểu biết thêm
về đối tác trên cơ sở đó đề ra các chiến lược kinh doanh thích hợp ngăn ngừa rủi
ro. TTQT được thực hiện nhanh chóng an toàn, chính xác, giảm được rủi ro cho
dụng chứng từ, các bản dịch sang tiếng các nước chỉ có giá trị tham khảo.
UCP chỉ áp dụng trong TTQT, không áp dụng trong thanh toán nội địa.
Hiện nay ở Việt Nam tất cả các NHTM được phép hoạt động nghiệp vụ kinh
doanh đối ngoại, khi tiến hành các giao dịch thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ đều có cam kết tuân thủ thực hiện văn bản UCP hiện hành.
b. Quy tắc thống nhất về nhờ thu ( Uniform Rules for Collection- URC).
Với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các nguyên tắc
thống nhất, các nguyên tắc thực hành nghiệp vụ thực hành nhờ thu trong thương
mại quốc tế, phạm vi toàn thế giới, phòng thương mại quốc tế đã soạn thảo và
Ên hành văn bản và mang tên “quy tắc thống nhất về nhờ thu”-URC.
Bản URC đầu tiên đã được phát hành từ năm 1956. Sau đó được sửa đổi vào
những năm 1967, 1978. Bản URC đuợc sửa đổi năm 1978 có hiệu lực từ ngày
1/1/1979 với tên gọi URC 1979 revision-ICC publication No.322. Để phu fhợp
Nguyễn Thị Mai Hương 7 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
với sự phát triển của thương mại quốc tế theo hướng mở rộng và đa dạng hoá,
một số nội dung của URC No.322 đã không còn phù hợp nữa vì vậy trên cơ sở
những đóng góp của các phòng thương mại quốc gia và các NHTM ở các nước,
phòng thương mại quốc tế đã tiến hành bổ sung sửa đổi văn bản này có tên
Uniform Rules for Collection, ICC Publication No.52, 1995 Revision, Inforce
on Jan.01.1996 ( Quy tắc thống nhất về nhờ thu, Phòng thương mại quốc tế ban
hành số 522 có hiệu lực từ ngày 1/1/1996 gọi tắt là URC No.522).
Những văn bản URC sè 522 quy định những vấn đề có tính nguyên tắc về
khái niệm, hình thức và cơ cấu của nhờ thu, về quyền lợi, nghĩa vụ và trách
nhiệm của NH cũng như cảu các bên có liên quan, về các phí, các chứng từ
trong nhờ thu.
c. các nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán hối phiếu.
Hối phiếu là một loại phương tiện thanh toán rất thông dụng trong hoạt
động thương mại quốc gia và quốc tế.
Trong phạm vi quốc gia, mỗi nước đề sử dụng nguồn luật riêng của mình.
Trong TTQT , điều kiện tiền tệ là quy định thống nhất để sử dụng một
đơn vị tiền tệ nào đó. Tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập khẩu
đồng thời quy định phương thức xử lý khi có biến động về giá trị của đồng tiền
đó. Đồng tiền tính toán là đồng tiền được các bên liên quan chấp nhận là đơn vị
tiền tệ, dùng để tính toán biểu hiện giá cả hàng hoá và xác định tổng giá trị hợp
đồng ngoại thương. Đồng tiền tính toán chủ yếu do hai bên xuất nhập khẩu lưa
chọn khi chọn đồng tiền tính toán thường chọn đồng tiền có sức mua ổn định
trên thị trường quốc tế.
b. Điều kiện bảo đảm hối đoái.
Đây là điều kiện nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản thu nhập tiền
tệ của hợp đồng ngoại thương, hạn chế tối đa những tổn thất gây ra do rủi ro tiền
tệ. Thông thường trong TTQT người ta sử dụng một số hình thức đảm bảo điều
Nguyễn Thị Mai Hương 9 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
kiện thanh toán như: đảm bảo bằng vàng, đảm bảo bằng một đơn vị tiền tệ hoặc
đảm bảo bằng một hợp đồng mua bán ngoại tệ có kì hạn (forward).
Nguyễn Thị Mai Hương 10 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
c. Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cả
người xuất khẩu và người nhập khẩu vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ luân
chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về các yếu tố nh lãi xuất, tỷ giá hối
đoái…
Điều kiện về thời gian thanh toán thường được thoả thận theo mét trong
ba cách: trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau.
Như vậy: điều kiện về thời gian thanh toán có vai trò quan trọng đối với
cả hai bên trong quan hệ ngoại thương, nó có quan hệ chặt chẽ với việc luân
chuyển vốn, tránh được rủi ro tiền tệ và là cơ sở để giải quyết những mâu thuẫn
trong quan hệ thương mại quốc tế.
d. Điều kiện về địa điểm thanh toán.
* Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
* Phương thức thanh toán mở tài khoản ghi sổ.
1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1.3.1. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN (REMITTANCE-
TRANFER)
a. Khái niệm.
Thanh toán chuyển tiền là một phương thức thanh toán, trong đó khách
hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác ở một địa điểm nhất định.
b.Các bên tham gia thanh toán.
* Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter).
* Người thụ hưởng ( Beneficiary).
* Ngân hàng uỷ nhiệm chuyển tiền ( Remitting Bank).
* Ngân hàng trả tiền ( Paying Bank).
Sơ đồ thanh toán chuyển tiền
(3)
(2) (4)
(1)
Nguyễn Thị Mai Hương 12 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Ghi chó:
(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho
người nhập khẩu.
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá, bộ chứng từ hàng hoá nếu
thấy phù hợp yêu cầu thoả thuận hai bên, lập thủ túc chuyển tiền gửi ngân hàng
phục vụ mình.
(3) Ngân hàng chuyển tiền làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lí
hoặc chi nhánh ngân hàng trả tiền .
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng.
(6)
(2) (7) (4) (5)
(1)
(hợp đồng)
Ghi chó:
(1) Người XK giao hàng hoá, đồng thời cũng chuyển giao chứng từ hàng
hoá sang người NK.
(2) Người XK lập hối phiếu và giấy nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục vụ
mình nhờ thu hộ tiền từ người NK.
(3) Ngân hàng phục vụ người XK chuyển hối phiếu sang ngân hàng người
NK để nhờ thu tiền.
(4) Ngân hàng phục vụ người NK chuyển hối phiếu đòi tiền người NK.
(5) Ngưêi NK thanh toán tiền ( hoặc kí chấp nhận hối phiếu).
(6) Ngân hàng phục vụ người NK chuyển tiền thu được(hoặc hối phiếu đã
được kí chấp nhận) sang ngân hàng người XK.
Nguyễn Thị Mai Hương 14 Líp TTQT B - K6
Ng©n hµng chuyÓn
chøng tõ
(Remitting bank)
Ng©n hµng
Thu tiÒn
(Collecting bank)
Ngêi xuÊt
khÈu
(Drawer)
Ngêi nhËp
khÈu
(Drawee)
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
(7) Ngân hàng phục vụ người XK thanh toán cho nhà XK.
(Drawer)
Ng©n hµng
thu tiÒn
(Collecting bank)
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
(2) Người XK lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định(gồm chứng từ
hàng hoá và hối phiếu) và viết giấy nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục vụ mình
nhờ thu hộ tiền từ người NK.
(3) Ngân hàng nhận uỷ thác thu, chuyển bộ chứng từ thanh toán và giấy
nhờ thu sang ngân hàng phục vụ người NK ở nước ngoài để thu tiền người NK.
(4) Ngân hàng thu tiền báo cho người NK và đề nghị họ thanh toán.
(5) Người NK trả tiền( hoặc kí chấp nhận hối phiếu có kì hạn).
(6) Ngân hàng thu tiền trao bộ chứng từ hàng hoá cho người NK để họ đi
nhận hàng.
(7) Ngân hàng thu tiền chuyển số tiền đã thu được( hoặc tờ hối phiếu đã
được kí nhận) sang ngân hàng bên người XK.
(8) Ngân hàng thanh toán tiền (hoặc trao tờ hối phiếu đã được kí chấp
nhận) cho người Nk.
Trong nhờ thu kèm chứng từ gồm hai loại:
- Nhờ thu D/P( Documents against Payment- Trả tiền trả chứng từ):
phương thức thanh toán này áp dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay( sử
dụng hối phiếu trả tiền ngay). Ngân hàng thu tiền yêu cầu người NK phải trả tiền
ngay, sau đó ngân hàng mới trao chứng từ hàng hoá cho người NK.
- Nhờ thu D/A( Documents against Acceptance- chấp nhận trả tiền trao
chứng từ): phương thức thanh toán này được áp dụng tròn trường hợp mua bán
chịu( sử dụng hối phiếu có kì hạn). Quy trình thực hiện nhờ thu D/A cũng tương
tự nhờ thu D/P, chỉ khác nhau ở khâu thanh toán. Theo D/A người NK chỉ phải
kí chấp nhận trả tiền vào hối phiếu kì hạn thì sẽ được ngân hàng trao chứng từ
hàng hoá.
1.3.3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
Nguyễn Thị Mai Hương 17 Líp TTQT B - K6
Ng©n hµng
th«ng b¸o
(Advising Bank)
Ng©n hµng
ph¸t hµnh
(Issuing Bank)
Ngêi thô
hëng
(Beneficiary)
Ngêi yªu cÇu më tÝn
dông th
(Applicant)
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Ghi chó:
(1) Người NK căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị mở tín
dụng thư cho người XK hưởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình.
(2) Ngân hàng phục vụ người NK căn cứ vào đơn xin mở tín dụng, nếu
đáp ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua ngân
hàng phục vụ người XK dể thông báo tới người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trương
thông báo, chuyển giao thư tín dụng này cho người XK.
(4) Người XK nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì tiến hành
giao hàng theo hợp đồng.
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng người XK lập bộ chứng từ thanh
toán theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình để đề nghị thanh toán.
(6) Ngân hàng này được chỉ định là ngân hàng thanh toán tiến hành kiêmr
tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong thư tín dụng thì tiến
hành thanh toán cho người XK( trả tiền ngay, hoặc chấp nhận, hoặc chiêt khấu).
(7) Sau khi đã thanh toán ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàng
dụng mà người yêu cầu mở thư tín dụng có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó
trước khi thanh toán mà không cần báo trước cho người thụ hưởng biết, nhưng
muốn sửa đổi, huỷ bỏ phải tiến hành trước khi nhà xuất khẩu giao hàng và xuất
trình bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo.
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang( Irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng
mà sau khi được mở, mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ…ngân
hàng phát hành chỉ được phép thực hiện khi có sự đồng ý của các bên có liên
quan.
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận( Confirmed irrevocable
L/C): Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một ngân hàng xác nhận
Nguyễn Thị Mai Hương 19 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
đảm bảo việc thanh toán theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Ngoài bản L/C
ra, ngân hàng mở L/C phải có một văn bản khác kèm theo với lời xác nhận.
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang, miễn truy đòi( Irrevocable without
recourse L/C): Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi người
thụ hưởng được thanh toán tiền thì ngân hàng phát hành không có quyền đòi lại
tiền bên bán trong bất kì tình huống nào.
- Thư tín dụng chuyển nhượng( Tranferable L/C): Là loại thư tín dụng
không thể huỷ ngang mà ngân hàng trả tiền được phép trả toàn bộ hay một phần
số tiền của thư tín dụng cho mét hay nhiều người theo lệnh của người thụ hưởng
đầu tiên.
- Thư tín dụng giáp lưng( Back to back L/C): Là loại thư tín dụngduwowcj
mở dựa trên số tiền của thư tín dụng khác đã được mở trước đó. Loại thư tín
dụng này thường được sử dụng nhiều trong phương thức giao dịch mua bán
trung gian, chuyển khoản. Quy trình thanh toán loại thư tín dụng này khá phức
tạp đặc biệt là những điều kiện chặt chẽ về bộ chứng từ và thời hạn.
- Thư tín dụng đối ứng( Reiprocable L/C): Là loại thư tín dụng mà ngân
hàng phát hành sẽ thanh toán dần dần giá trị thư tín dụng cho người thụ hưởng
theo tiến trình hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của họ. Loại thư tín dụng này
với bộ chứng từ hoàn hảo.
- Đối với ngân hàng: Các ngân hàng thu được một khoản phí( phí mở L/C, phí
sửa đổi, bổ sung L/C, phí tu chỉnh, phí thanh toán, phí xác nhận…) tận dụng
được số tiền kí quỹ nhàn dỗi khi mở L/C.
Nhược điểm: Bên bán có thể không trung thực trong việc lập chứng từ để
nhận được tiền trong khi giao hàng không đúng với các điều khoản trong L/C.
Ngân hàng chỉ khống chế về mặt hình thức của chứng từ, chưa thể kiểm soát
tính hợp pháp hay trung thực của loại chứng từ đó.
Nguyễn Thị Mai Hương 21 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
Bên mua có thể tìm ra lỗi rất nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán mặc dù
hàng đã giao đúng L/C.
Ngân hàng có thể gặp rủi ro nếu bên mua không chịu thanh toán cho ngân
hàng.
1.3.4. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN MỞ TÀI KHOẢN GHI SỔ.
a. Khái niệm
Phương thức thanh toán mở tài khoản ghi sổ là người bán mở một tài
khoản trên đó ghi các khoản tiền mà người mua nợ về tiền hàng hoá hay khoản
chi khác có liên quan đến việc mua hàng.
- Đây là phương thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng với chức
năng là người mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người mua mở
tài khoản để ghi thì tài khoản Êy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh
toán giữa hai bên.
b. trình tự tiến hành nghiệp vụ tài khoản ghi sổ.
(1)
(2)
Ghi chó:
(1) Giao hàng hoặc dịch vụ gửi chứng từ hàng hoá.
(2) Báo nợ trực tiếp.
NHNo&PTNT Việt Nam. Trải qua quá trình hoạt động NHNo&PTNT tỉnh
Tuyên Quang đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
địa phương.
2.1.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CHI NHÁNH
NHNO&PTNT TỈNH TUYÊN QUANG
Nhận thức được những thuận lợi, khó khăn trênđịa bàn chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Tuyên Quang đã thực hiện tốt chỉ đạo của hội đồng quản trị
NHNo&PTNT Việt Nam về định hướng, mục tiêu và giải pháp thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh, chi nhánh đã cụ thể bằng các giải pháp và định hướng hoạt động
kinh doanh. Ban lãnh đạo NHNo&PTNT tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, cùng
với sự nỗ lực của 351 cán bộ công nhân viên chức trong toàn tỉnh. Trong những
Nguyễn Thị Mai Hương 24 Líp TTQT B - K6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
năm qua chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh, các hoạt động nghiệp vụ đều có
bước tăng trưởng đáng mừng. Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản
nh sau:
BẢNG 2.1:
Chỉ tiêu
Thực hiện
31/12/
2004
Thực hiện
31/12/
2005
Thực hiện
31/12/
2006
So sánh
2004-2005 2005-2006
(+),(-) (%) (+),(-) (%)