A. T VN
1.Lý do chn ti
Bớc sang thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ thông
tin, nền kinh tế Việt Nam hoà chung với nền kinh tế thế giới chuyển sang một b-
ớc mới đó là nền kinh tế tri thức. Đứng trớc thực trạng tri thức nhân loại không
ngừng tăng lên, đã đặt lên vai ngành giáo dục nhiệm vụ càng nặng nề hơn ú là:
Phải đào tạo, phải bồi dỡng nguồn nhân lực tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của xã hội
mới. Chớnh vỡ vy, i vi cụng tỏc dy hc hin nay: Phải khuyến khích tự học,
phải áp dụng phơng pháp hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng
tạo, năng lực giải quyết vấn đề, t ú đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh.
Tr li vi thc t, trong k thi tt nghip THPT v tuyn sinh i hc,
cao ng hin nay ang ỏp dng hỡnh thc thi trc nghim khỏch quan i vi
mụn Húa Hc v mt s mụn hc khỏc. Nhiu thớ sinh hin ang rt hoang
mang, lo s bi trong khong thi gian 60 phỳt thi tt nghip phi hon thnh 40
cõu hi v trong 90 phỳt thi tuyn sinh i hc, cao ng phi hon thnh ti s
lng cõu hi l 50 cõu. iu ú ngha l thi gian lm bi trung bỡnh cho mt
cõu hi l 1,5 n 1,8 phỳt. Nh vy, k nng lm bi chớnh l yu t quan trng
nh hng ti tin lm bi v cht lng bi thi ca thớ sinh.
Bờn cnh ú, bi tp húa hc vụ c tp trung rt nhiu vo chng i
cng v kim loi ( SGK Húa Hc 12, ban c bn ). Vic gii nhanh cỏc bi
toỏn nhit luyn gúp phn ỏng k vo vic gii quyt cỏc vn trng tõm ca
chng cng nh cỏc vn cn bn ca húa hc vụ c 12.
L mt giỏo viờn hoỏ hc, tụi luụn mong mun dy cho cỏc em hc sinh
nhng phng phỏp gii toỏn hoỏ hc ngn ngn, chớnh xỏc v d hiu nht
phn no giỳp cỏc em gii nhanh bi toỏn nhit luyn v to nn tng vng chc
cỏc em gii nhanh cỏc bi toỏn húa hc khỏc. T ú tng thờm nim am mờ,
yờu thớch mụn hc, ng thi em li kt qu cao trong cỏc k thi.
Tt c cỏc lý do trờn ó l ng lc tụi nghiờn cu ti: Hng dn
hc sinh lp 12 phng phỏp gii nhanh bi toỏn nhit luyn trong chng
trỡnh Húa Hc vụ c.
2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cở sở lý luận của vấn đề.
1.1. Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp nhiệt luyện là một trong ba phương pháp cơ bản để điều
chế kim loại ( nhiệt luyện, thủy luyện và điện phân ).
Cơ sở của phương pháp là dùng các chất khử như C, CO, H
2
, Al… khử
ion kim loại trong oxít của các kim loại ở nhiệt độ cao.
Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình
như: Zn, Fe, Sn, Pb…
VD1. Dùng chất khử CO, H
2
Fe
2
O
3
+ 3CO
→
o
t
2Fe + 3CO
2
PbO + H
2
→
o
t
→
o
t
2ZnO + 2SO
2
- Khử ZnO bằng C ở nhiệt độ cao
ZnO + C
→
o
t
CO + Zn
Với những kim loại kém hoạt động như Hg, Ag chỉ cần đốt cháy quặng cũng đã
thu được kim loại mà không cần phải khử bằng các tác nhân khác:
HgS + O
2
→
o
t
Hg + SO
2
( SGK hóa học 12, nâng cao, trang 138 ).
1.2. Phản ứng nhiệt nhôm.
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng dùng Al kim loại khử các oxít kim loại
thành kim loại ở nhiệt độ cao.
Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại kém hoạt động hơn Al và
có nhiệt độ nóng chảy cao như Cr, Fe
VD. 3Fe
3
O
4
được gọi là hỗn hợp tecmit
( không được dùng FeO vì phản ứng vẫn xảy ra nhưng tỏa ít nhiệt). Để phản ứng
xảy ra phải mồi bằng hồ quang hoặc đốt cháy sợi dây Magie. Phản ứng tỏa ra rất
nhiều nhiệt làm cho nhiệt độ hỗn hợp lên tới 2500
o
C – 3000
o
C.
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
0
<∆Η
Sắt tạo thành ở dạng nóng chảy có thể dùng hàn đường ray.
( Cơ sở lý thuyết hóa học – Đào Hữu Vinh, trang 275 )
1.3. Định luật bảo toàn khối lượng.
3
Nguyên tắc: Trong phản ứng hóa học các nguyên tố và khối lượng của
chúng được bảo toàn.
o
t
2Fe + Al
2
O
3
được dùng để điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray.
Như vậy, việc hiểu và giải nhanh bài toán nhiệt luyện trở nên rất quan trọng
và nhiều ý nghĩa. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy tôi đã đưa một số bài toán
nhiệt luyện vào bài kiểm tra 1 tiết dành cho học sinh lớp 12. Thế nhưng hầu hết
các em học sinh đều sử dụng phương pháp giải dựa trên phương trình phản ứng
đã được cân bằng, đặt ẩn và lập hệ phương trình. Một số em còn mơ hồ chưa
hiểu rõ bản chất vấn đề thậm chí là bế tắc. Chỉ được một số em sử dụng được
phương pháp giải nhanh nhưng còn vụng về, máy móc và chưa linh hoạt. Tôi
thiết nghĩ, nguyên nhân của sự yếu kém trên là do các em học sinh chưa tìm thấy
hứng thú trong quá trình học, các em thấy khó và chán nản dẫn tới lười học. Một
phần là do giáo viên chưa tạo được những tiết học thực sự lôi cuốn học sinh,
chưa giúp các em nhận ra những cái hay, cái dễ trong khi giải toán hay nói cách
khác là giáo viên chưa giúp học sinh lĩnh hội được phương pháp giải nhanh.
Trước thực trạng trên, tôi đã thấy rõ tầm quan trọng của bài toán nhiệt
luyện và sự cần thiết phải hướng dẫn các em có được phương pháp giải nhanh
dạng bài toán này. Tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Hướng dẫn học sinh
4
lớp 12 phương pháp giải nhanh bài toán nhiệt luyện trong chương trình hóa
học vô cơ” và đưa đề tài ứng dụng vào thực tiễn đối với học sinh lớp 12 Trường
THPT Lê Văn Linh.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện.
Với bài toán nhiệt luyện ta có thể chia thành các dạng toán cơ bản sau:
3.1. Dạng 1. Khử oxít kim loại bằng chất khử CO, H
Sơ đồ phản ứng: Fe
2
O
3
+ CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có, CO lấy oxi của oxit phản ứng theo sơ đồ: CO + O
→
CO
2
.
Suy ra:
2
CO
n
= n
COpư
= n
O(trong oxít pư)
( viết tắt là n
O
)
Suy ra:
(1)
Nếu biết được lượng oxi trong oxít ta tính được thể tích khí tham gia phản ứng
(V
o
t
chất rắn + CO
2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
1
+ m
CO pư
= m
2
+
2
CO
m
hay m
1
+ 28.n
CO pư
= m
2
+ 44.
2
CO
n
Trong đó: n
CO pư
=
2
CO
- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn thu được là kim loại.
5
V
1
= V
2
= 22,4. n
O
m
1
= m
2
+ m
O
hay m
1
= m
2
+ 16.n
O
- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn thì chất rắn sinh ra có thể gồm
kim loại và oxít dư hoặc các oxít mà kim loại có số oxihóa thấp hơn ban đầu
(Fe
3
O
4
, FeO, Fe và Fe
2
O
3
dễ dàng tính được khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng ( cách 1 ). Hoặc
tính lượng khí CO
2
sinh ra và sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài
toán mà không cần viết phương trình phản ứng hay đặt ẩn và giải hệ ( cách 2 )
Giải
Cách 1
Sơ đồ phản ứng: X + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có, CO lấy oxi của oxít theo sơ đồ: CO + O
→
CO
2
Ta có: n
O
= n
CO
=
4,22
6,5
= 0,25 mol
Từ CT (2) suy ra: m
chất rắn
= m
X
– m
CO
m
hay 30 + 0,25.28 = m
chất rắn
+ 0,25.44
⇒
m
chất rắn
= 26 g. Chọn đáp án B.
GV lưu ý:
- Ở đây chúng ta cần chú ý rằng: Fe, MgO không tham gia phản ứng nó
vẫn tồn tại nguyên vẹn trước và sau phản ứng mà không ảnh hưởng đến kết quả
bài toán. Ta phải hiểu chất rắn thu được ở đây gồm kim loại Cu, Fe sinh ra và
MgO, Fe ban đầu không phản ứng.
Ví dụ 2:
6
Nung m g hỗn hợp rắn gồm Fe
2
O
3
, Fe rồi cho 1 luồng khí CO (thiếu) qua
hỗn hợp trên. Sau pư thu được 30,2 g chất rắn và 22 g CO
2
. Tính m?
A. 38,2 B. 32,8 C. 28,3 D.23,8
Phân tích: Đây là trường hợp ngược lại so với ví dụ 1. Ở đây ta lại biết
lượng chất rắn sau phản ứng và lượng khí CO
2
sinh ra, ta suy ra lượng oxi
trong oxít phản ứng từ đó suy ra khối lượng chất rắn ban đầu. Ta cũng có thể
Sơ đồ phản ứng: ( Fe
2
O
3
, Fe ) + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
Ta có: n
CO
=
2
CO
n
=
44
22
= 0,5 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
hhđầu
+ m
CO
= m
chất rắn
+
2
CO
2
hoặc 1 mol H
2
O. Vì vậy ta vẫn có:
),(
2
HCO
n
=
)(
22
,
OHCO
n
= n
O
Khối lượng chất rắn giảm chính là lượng oxi trong oxít phản ứng. Như vậy từ
tổng số mol hỗn hợp khí CO và H
2
ta suy ra V.
Giải:
Sơ đồ phản ứng: ( Fe
3
O
4
, CuO ) +
O
= 0,32 (g).
⇒
)(02,0
16
32,0
moln
O
==
.
Áp dụng CT (1) ta có: V = 0,02.22,4 = 0,448 ( lít) ⇒ Đáp án đúng là D
Ví dụ 4 . Khử hoàn toàn 24g hỗn hợp CuO và Fe
x
O
y
bằng H
2
dư ở nhiệt độ
cao thu được 17,6g hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H
2
O tạo thành là:
A. 1,8g B. 5,4g C. 7,2g D. 3,6g
Phân tích : Đối với đề bài này nhiều HS sẽ e ngại vì công thức oxít sắt ta
chưa biết. Thế nhưng nếu các các em để ý một chút sẽ thấy dù công thức oxít
sắt nào cũng không ảnh hưởng tới đáp số bài toán. Ở đây ta chỉ cần tìm lượng
oxi trong oxít dựa vào khối lượng oxít ban đầu và khối lượng 2 kim loại là suy
ra được khối lượng nước rồi.
Giải:
Sơ đồ phản ứng: oxít + H
2
g
O
H
mmol
O
n
O
H
n
==⇒==
Đáp án đúng là C.
Ví dụ 5: Khử hoàn toàn 40g Fe
x
O
y
thành kim
loại cần
16,8 lit H
2
(đktc).
Công thức oxít là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
t
Fe + H
2
O
Ta có:
)(75,0
4,22
8,16
2
mol
H
n
==
Ta có, H
2
lấy
đi oxi
của
oxít theo sơ đ
ồ
: H
2
+ O
→
H
2
O
3
8
Nhận xét. Như vậy, qua các ví dụ trên ta thấy: đối với bài toán nhiệt
luyện dùng chất khử CO hoặc H
2
hoặc dùng hỗn hợp cả CO và H
2
, ta không cần
quan tâm nhiều tới việc xác định xem chất nào phản ứng hay không phản ứng,
cũng không quan tâm tới việc chất nào dư. Ta chỉ cần tính được lượng oxi trong
oxít phản ứng là suy ra được khối lượng hỗn hợp oxít ban đầu hoặc tổng khối
lượng chất rắn sau phản ứng, và ngược lại. Ngoài ra, bài toán nhiệt luyện còn
được sử dụng như một khâu trong các bài toán khác.
3.2. Dạng 2. Bài toán nhiệt nhôm.
GV hướng dẫn HS xét phản ứng nhiệt nhôm sau:
Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn chất tham gia có ít nhất một chất phản
ứng hết:
.
- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn các chất tham gia đều dư, chất rắn
sau phản ứng gồm Fe, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
dư, Al dư.
Từ ví dụ trên GV khái quát thành sơ đồ phản ứng và lưu ý cho HS một số
điểm khi giải bài toán nhiệt nhôm:
Sơ đồ phản ứng: oxit + Al
→
o
t
kim loại + Al
2
O
3
- Khi hiệu suất phản ứng H = 100% thì chất rắn thu được gồm kim loại,
Al
2
O
3
có thể oxít dư hoặc Al dư:
Nếu cho hỗn hợp chất rắn sau phản ứng vào dung dịch kiềm mà có khí thoát ra
chứng tỏ Al dư.
- Khi H < 100% thì chất rắn thu được gồm kim loại, Al
e nhận
Từ những kiến thức ở trên GV hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH, Cao Đẳng khối B năm 2009 )
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
3
O
4
(trong điều kiện không có không
khí) đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
ở
đktc. Sục khí CO
2
dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
9
A. 45,6 B. 48,3 C. 36,7 D. 57,0
Phân tích: Gặp bài toán dạng này nhiều HS sẽ cảm thấy khó giải vì bài
nhiều dữ kiện qua nhiều giai đoạn rắc rối. Nếu giải bằng cách viết và tính theo
phương trình phản ứng thì mất nhiều thời gian .Vì vậy trước tiên GV tóm tắt bài
toán bằng sơ đồ để HS hiểu và cảm nhận bài toán đơn giản hơn. Sau đó GV gợi
ý HS theo dõi quá trình chuyển đổi của nguyên tố Al để giải nhanh bài toán.
Giải.
PTPƯ: 3Fe
3
O
4
+ 8Al
→
o
32
→
+NaOH
→
+
2
32
)(
)()(
2
H
ZFe
OHAlYNaAlO
CO
Theo dõi sự chuyển hóa nhôm ta thấy lượng Al ban đầu chuyển hết vào kết tủa.
=
Al
n
moln
OHAl
5,078/39
3
)(
OFe
15,0
8
3
.4,0
4
3
==
Vậy m = m
Al
+
4
3
OFe
m
= 0,5.27 + 0,15.232 = 48,3 g. Chọn đáp án B
Ví dụ 2 : (Trích đề thi tuyển sinh ĐH, Cao Đẳng khối A năm 2008 )
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
trong môi trường không có
không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y làm 2
phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư sinh ra 3,08 lít H
2
rồi tính m.
Giải.
PTPƯ: Fe
2
O
3
+ 2Al
→
o
t
2Fe + Al
2
O
3
(1)
Chất rắn Y thu được tác dụng với NaOH có khí bay ra chứng tỏ Al dư. Vậy Y
gồm Al
2
O
3
, Fe và Al dư.
Các quá trình xảy ra:
Al → Al
3+
+ 3e
Fe → Fe
2+
+ 2e
2H
+
OFe
05,0
3
2
=
n
Alpư
= 0,1 mol;
n
Al ban đầu
= 0,1 + 0,025 = 0,125 mol.
Vì 2 phần bằng nhau nên khối lượng hỗn hợp đầu là:
m = 2(0,125.27 + 0,05.160) = 22,75g. Chọn đáp án B.
GV cần lưu ý cho HS:
- Đối với bài toán nhiệt nhôm mà chất rắn chia làm 2 phần bằng nhau, thì
kết quả tính được ở mỗi phần ta phải nhân 2 thì mới được lượng chất rắn ban
đầu.
11
-Trong 2 phần Al
2
O
3
cũng tham gia phản ứng nhưng không sinh ra khí
nên không ảnh hưởng tới đáp án. Vì thế ta không cần quan tâm tới phản ứng
này.
- Trong quá trình làm bài có thể linh hoạt xét phần 2 trước nếu như thế
đơn giản hơn trong quá trình tính toán.
Ví dụ 3 . Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe
2
O
O
3
(1)
Chất rắn Y thu được tác dụng với NaOH có khí bay ra chứng tỏ Al dư. Vậy Y
gồm Al
2
O
3
, Fe và Al dư.
Các quá trình xảy ra:
Al → Al
3+
+ 3e
Fe → Fe
2+
+ 2e
2H
+
+ 2e → H
2
- Xét phần 1:
Tác dụng với dung dịch NaOH chỉ Al phản ứng mới sinh ra H
2
.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
molnnn
AlduHAldu
02,0.06,0
4,22
672,0
2
)2()2(
===+
HFeAl
nnn
Hay: 3.0,02k + 2.0,12k = 0,9 mol, Suy ra k = 3.
Vậy trong Y có: n
Aldư
= 0,02 + 0,02k = 0,08 (mol);
n
Fe
= 0,12 + 0,12k = 0,48 (mol)
Từ phản ứng (1) suy ra:
moln
OFe
24,0
3
2
=
n
Alpư
= 0,48 mol
n
Al ban đầu
= 0,48 + 0,08 = 0,56 mol.
Khối lượng hỗn hợp đầu là:
m = 0,56.27 + 0,24.160 = 53,52g. Chọn đáp án C.
Nhận xét: Qua các ví dụ trên ta thấy bài toán nhiệt nhôm là một trong
những bài toán phức tạp. Tùy từng yêu cầu bài toán mà chúng ta có cách giải
A. 18,67. B. 19,26. C. 16.96. D. 16,70.
Câu 3. Thổi rất chậm 2,24 lít(đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H
2
qua 1 ống
sứ đựng hỗn hợp Al
2
O
3
, CuO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
có khối lượng 24,0g(dư) nung nóng.
Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 20,6g. B. 21,7g. C. 18,8g. D. 22,4g.
Câu 4. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH, Cao Đẳng khối A năm 2009 )
Cho luồng khí CO(dư) đi qua ống đựng 9,1g hỗn hợp rắn gồm CuO và Al
2
O
3
nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3g chất rắn. Khối lượng CuO có
trong hỗn hợp ban đầu là
13
A. 4,0g. B. 0,8g. C. 8,3g. D. 2,0g.
Câu 5. Khử một oxít sắt bằng cacbonoxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0,84g
Fe và 0,88g khí cacbonic. Công thức phân tử của oxít sắt đã dùng là:
Câu 8. Dùng một lượng khí CO thổi qua 8g bột Fe
x
O
y
nung nóng để khử hoàn
toàn lượng oxít sắt. Lượng khí thoát ra bị hấp thụ bởi Ca(OH)
2
dư thu được 15 g
kết tủa. Tìm CTPT oxít sắt.
A. Fe
2
O
3
B. Fe
3
O
4
C. FeO D. Không xác định được
Câu 9 . Hỗn hợp X gồm Al và Fe
3
O
4
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn
thu được chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lit H
2
(đktc).
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 26,88 lit khí H
2
H
CO
→
o
t
chất rắn +
OH
CO
2
2
Độ tăng khối lượng khí là khối lượng oxi trong oxít phản ứng.
m
O
= 0,32 g
Áp dụng CT (1) ta có: V = 22,4.n
O
= 22,4.
16
32,0
= 0,448 lít
Áp dụng CT (2) ta có: 16,8 = m + m
O
= m + 0,32.
Suy ra m = 16,8 – 0,32 = 16,48 g. Chọn đáp án D
Câu 2.
14
+ 16.n
O
= 14,4 +16.0,16 = 16,96 g
Chọn đáp án C.
Câu 3.
Sơ đồ phản ứng: Hỗn hợp oxít +
2
H
CO
→
o
t
chất rắn +
OH
CO
2
2
Ta có: n
O
= n
H
2
,CO
= 0,05 mol
Suy ra m
CuO
= 0,05.80 =4 g. Chọn đáp án A.
Câu 5.
Sơ đồ phản ứng: oxít + CO
→
o
t
Fe + CO
2
Ta có n
O
=
2
CO
n
=
44
88,0
= 0,02 mol.
n
Fe
=
56
84,0
= 0,015 mol.
Ta có: n
Fe
: n
n
=
100
5
= 0,05 mol
Áp dụng CT (2) ta có: m = m
kim loại
+ 16.n
O
= 2,32 +16.0,05 = 3,12 g
Chọn đáp án A.
Câu 7.
Sơ đồ phản ứng: oxít + CO
→
o
t
chất rắn + CO
2
CO
2
→
2
)(OHCa
CaCO
3
→
HCl
CO
→
o
t
Fe + CO
2
CO
2
→
2
)(OHCa
CaCO
3
15
ta có n
O
=
2
CO
n
=
3
CaCO
n
=
100
15
= 0,15 mol.
n
Fe
O
3
, Fe và Al dư.
- Xét phần 1: Chỉ Al phản ứng mới sinh ra H
2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
molnnn
AlduHAldu
2,0.6,0
4,22
72,6
.223
2
=⇒===
- Xét phần 2: Chỉ Fe, Al phản ứng sinh ra H
2
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
molnnnn
FeHFeAldu
9,04,2
4,22
88,26
.2223
2
=⇒===+
- Từ phản ứng (1) suy ra:
n
Alpư
= 0,8 mol
2
O
3
(1)
Ban đầu:
0,15 0,4
Phản ứng 3x 8x 9x 4x
Sau phản ứng 0,15-3x 0,4-8x 9x 4x
Chất rắn thu được gồm Fe, Al
2
O
3
, Fe
3
O
4
dư và Al dư cho tác dụng với H
2
SO
4
loãng chỉ Fe và Al sinh ra khí.
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3n
Al dư
+ 2n
Fe
=
2
2
các em học sinh rất hứng thú với dạng toán này, đồng thời các em có thể giải
chính xác rất nhiều bài tập chỉ trong thời gian ngắn. Thậm chí có những HS chỉ
cần bấm máy tính là đã có kết quả đúng rồi.
Qua theo dõi và thống kê kết quả bài kiểm tra 45 phút ( gồm 8 câu trắc
nghiệm và 2 câu tự luận ) của các em học sinh lớp 12 tôi thấy: Ban đầu khả năng
tiếp thu của các học sinh lớp 12A, 12B năm học 2012-2013 là tương đương
nhau. Nhưng lớp 12B tôi cho các em kiểm tra 45 phút khi chưa dạy các em cách
giải nhanh bài toán nhiệt luyện, còn lớp 12A tôi cho các em kiểm tra 45 phút sau
khi đã dạy các em cách giải nhanh bài toán nhiệt luyện.
Kết quả như sau:
Lớp Sĩ
số
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Số
lượn
g
% Số
lượn
g
% Số
lượn
g
% Số
lượn
g
% Số
lượn
g
%
12B 41 1 2,44 15 36,5
phản ứng nhiệt luyện hoá học trong chương trình Hóa Học vô cơ dành cho học
sinh lớp 12. Tôi đã hướng dẫn các em phương pháp giải nhanh và áp dụng
phương pháp đó rất hiệu quả đối với dạng bài tập này. Một bài toán hoá học có
thể có nhiều cách giải khác nhau, xong để tìm ra một phương pháp giải nhanh,
ngắn gọn mà chính xác thì không phải ai cũng có thể tìm ra được.
Việc áp dụng các phương pháp giải trên vào giải bài tập về phản ứng nhiệt
luyện sẽ đơn giản hoá một số bài toán khó. Khi giải không cần thiết phải thao
tác nhiều mà vẫn giải được bài toán một cách chính xác nhất. Tôi hy vọng thông
qua đề tài này cũng như việc nắm vững các phương pháp giải sẽ giúp HS THPT
nói chung và học sinh lớp 12 Trường THPT Lê Văn Linh nói riêng sẽ giải bài
toán nhiệt luyện một cách hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất. Đồng thời
18
rèn luyện cho các em phong cách học tập khoa học, sáng tạo và thông minh.
Nhờ đó tăng thêm niềm đam mê, yêu thích bộ môn Hóa Học trong lòng các em
học sinh THPT.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên bài nghiên cứu khoa học của tôi không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của
bạn đọc.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết SKKN
Hắc Thị Phương
19