Bài tập di truyền quần thể rất hay - Pdf 24

Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
Đề CƯƠNG DI TRUYềN HọC QUầN THể
A: Lí thuyết
Câu 1: Nêu các khái niệm : di truyền học QT, QT, vốn gen, tần số alen, tần số
kiểu gen?
Trả lời:
1)Di truyền học QT:
- Chuyên nghiên cứu tính di truyền trong những nhóm cá thể đối với các tính trạng
đợc xác định bởi 1 hoặc chỉ 1 số ít gen.
+ Định lợng xem có bao nhiêu BDDT trong và giữa các QT tự nhiên.
+ Xác định các nhân tố tạo ra BD và DT trong QT tự nhiên.
+ Xác định sự ảnh hởng của đặc điểm SH của QT => mô hình BDDT.
2) Quần thể:
- Theo qđ DT: QT là tập hợp các cá thể của 1 loài nhất định trong 1 thời gian tơng
đối dài (qua nhìu thế hệ) sống trên 1 lãnh thổ nhất định trong đó thực sự diễn ra sự
giao phối tự do, bên trong nó ko có chớng ngại rõ rệt và tách riêng với các QT lân
cận ở mức độ cách li ít nhiều.
=> QT ko phải là 1 nhóm cá thể cùng loài đc tập hợp lại 1 cách ngẫu nhiên mà là 1
đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên và có lịch sử phát triển lâu dài.
- Mặt khác, QT còn là đơn vị sinh sản của loài, ở những loài sinh sản hữu tính thì
đơn vị sinh sản nhỏ nhất là 1 cá thể lỡng tính tự phối (VD: cây tự thụ phấn) hay 1 cặp
cá thể đơn tính giao phối song trên quan điểm tiến hoá thì QT mới là đơn vị sinh sản
của loài vì các cá thể sinh ra và chết đi song Qt do có nhiều cá thể, 1 số già đi và
chết, 1 số khác phát triển lên, sự sinh sản đảm bảo cho sự nối tiếp nhiều thế hệ.
=> Qua đó, thấy rằng các nhà DTH ko phải ng/c QT của các cá thể mà là QT của các
gen, các cá thể thì chết đi nhng các gen thì đợc truyền lại.
+ QT Menđen: Là tập hợp các cá thể cùng loài có thể giao phối lẫn nhau và cùng
chia sẻ bộ gen chung.
3) Vốn gen:
- Là tổng số các gen trong QT ở 1 thời điểm xác định.

tổng số KG = N
aa N
3
2N
1
+ N
2
2AA + Aa
f
A
= =
2N 2N
2N
3
+ N
2
2aa + Aa
f
a
= =
2N 2N
+ Cách 2: Dựa vào tần số KG:
f
A
= fAA + 1/2 fAa
f
a
= faa + 1/2 fAa
* Tính tần số alen của 1 locus đa gen:
- Xét 1 locus có 3 alen:

=
2N
2A
3
A
3
+ A
3
A
1
+ A
3
A
2
f
A3
=
2N
+ Cách 2:
f
A1
= fA
1
A
1
+ 1/2. f A
1
A
2
+ 1/2 . f A

3
A
2
- Xét 1 locus có n alen: A
1
, A
2
, A
3
A
n-1
, A
n
2
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
Quy ớc: A
1
A
1
, A
2
A
2
, A
3
A
3
A
n

n
, x
1
x
2
, x
1
x
3
x
n-1
x
n
+ Theo cách 1:
+ Theo cách 2:
* Tính tần số alen của locus thuộc NST giới tính:
- Xét 1 locus thuộc NST X có 2 alen:
: X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
X
a.
: X

2. số cá thể cái + số cá thể đực trong QT
+ Cách 2: Giả sử số lợng cá thể đực = số lợng cá thể cái trong QT.
fA = 2/3 [ f X
A
X
A
+ f X
A
X
a
] + 1/3 f X
A
Y
fa = 2/3 [ f X
a
X
a.
+ f X
A
X
a
] + 1/3 f X
a
Y
- Xét 1 locus có n alen:
- Số lợng KG đồng hợp của locus = n.
- Số lợng KG dị hợp của locus = 1/2. n . (n- 1)
Tổng KG của locus = n + 1/2. n. (n- 1)
2.Vì sao trong nghiên cứu QT ngời ta dùng tần số alen chứ ko phải tần số KG:
- Vì có các lợi ích sau:

2
A
3
; A
3
A
3
=> KL: để mô tả vốn gen của QT cần nhiều thông số hơn.

Câu 3: Nội dung các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanber? Từ
đó hãy chứng minh, nêu hệ quả và ứng dụng của ĐL này?
1. Nôi dung các điều kiện nghiệm đúng của ĐL Hacđi Vanber:
- ĐL H- V là quy tắc quan trọng nhất trong DTHQT vì:
3
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
+ Nó cho cách giải thích đơn giản đối với các nguyên lí MenĐen đến f alen và f
KG nh thế nào?
+ Nó cung cấp đa mô hình sử dụng đc để xây dựng các giả thuyết có thể khảo
nghiệm đc về hiệu quả đa dạng của các quá trình lên công thức di truyền của QT.
- QL H- V gồm 3 phần:
+ Trong QT lớn vô hạn, giao phối tự do ngẫu nhiên, ko có ĐB, di nhập gen và
CLTN là các đk làm cho ĐL H- V đúng.
+ f alen ko đổi qua thời gian.
+ Do giao phối ngẫu nhiên lâu dài => f KG vẫn giữ nguyên ở tỉ lệ = p
2
: 2pq: q
2
Trong đó, p: tần số alen A.
q: tần số alen a.

= 0,835
L
M
L
N
= 0,156
L
N
L
N
= 0,009
- Nếu giao phối ngẫu nhiên, thì xác suất bắt cặp giữa 2 KG = tích số các f của 2 KG
đó.
L
M
L
M
. L
M
L
M
= 0,835. 0,835
L
M
L
M
. L
M
L
N

a
cũng là p và q.
Bảng1: các tổ hợp có thể có của các giao tử A và a.
pA qa
pA
p
2
AA
pqAa
qa
pqAa
q
2
aa
Tổng = p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa.
Bảng này làm rõ mối quan hệ giữa f alen và f KG tạo cơ sở cho ĐL H- V.
KL: Khi các giao tử kết cặp nhẫu nhiên thì các KG sẽ đc tạo ra theo tỉ lệ: p
2
AA :
2pqAa : q
2
aa. Các KG đạt đc tỉ lệ này ngay sau 1 thế hệ.
- ĐL H- V cũng phát biểu rằng: tần số alen và tần số KG vẫn duy trì ổn định từ đời
này qua đời khác nếu nh QT là lớn, ngẫu phối, ko có ĐB, di nhập gen và CLTN.
b) CM từ tần số các KG:
Bảng 2: Bằng chứng đại số của cân bằng DT ở QT giao phối ngẫu nhiên đối

p
2
AA. q
2
aa
p
2
AA. q
2
aa
2p
2
q
2
- 2p
2
q
2
-
2pqAa. 2pqAa 4p
2
q
2
p
2
q
2
2p
2
q

+ 2pq+ q
2
=1 p
2
(p
2
+ 2pq+q
2
)
= p
2
2pq (p
2
+ 2pq+
q
2
) = 2pq
q
2
(p
2
+ 2pq+q
2
)
= q
2
=> Nh vậy: Sau khi ngẫu phối, f KG: (p + q)
2
= p
2

ngay sau 1thế hệ ngẫu phối và f KG sẽ duy trì ổn
định với tỉ lệ này chừng nào các đk của ĐL H- V vẫn đc duy trì. Khi các KG ở tỉ lệ
này thì QT đgl cân = H- V.
* ứng dụng:
a) Giải thích đc sự ảnh h ởng của cơ chế ngẫu phối đến cấu trúc DT tần số alen và
tần số KG trong QT:
- Dới ảnh hởng của cơ chế ngẫu phối làm cho f alen và f KG ko thay đổi => các
BDDT trong QT sẽ đc bảo tồn => giải thích vì sao trong tự nhiên có những QT tồn
tại ở trạng thái cân = trong 1 thời gian dài.
- ĐL H- V đã cung cấp 1 mô hình cơ bản để ng/c DTH QT => đc coi là 1 trong
những nguyên lý cơ bản nhất của DTH QT.
b) Mô tả đc mqh f alen và f KG trong QT:
- 1 Ưd quan trọng của ĐL là đa ra cơ chế cho việc xđ f KG từ f các alen. Khi QT là
cân = và điều này cho phép đánh giá đk bị vi phạm khi có sự phân bố các KG theo
dự đoán lí thuyết ko tơng ứng với sự phân bố đc xđ = thực nghiệm.
- Trong điều kiện ngẫu phối và ko chịu tác động của các nhân tố tiến hoá thì f các
KG chỉ phụ thuộc vào f alen trong QT. Mối quan hệ đc thể hiện qua sơ đồ sau:
(1) f KG AA
(2) f KG Aa
(3) f KG aa
+ f KG dị hợp trong QT cao nhất = 0,5, nó đạt đc khi f của 2 alen = 0,5.
+ Trong QT, g/sử alen a có f rất thấp => f alen A = p = (1- q ) 1
Aa 2pq 2p 2
f = = =
aa q
2
q q
- Giả sử: q = 0,001 => 2/q = 2000
=> KL: Trong QT đa số alen lặn gây bệnh tồn tại ở trạng thái dị hợp tử.


, mà tỉ lệ này chính là bình phơng tần số alen (p + q)
2
.
Đây là sự mở rộng nhị thức đơn giản và nguyên lí này của lí thuyết xác suất có thể
đc mở rộng tới số alen bất kì đc chập 2 vào thời điểm tạo thành hợp tử lỡng bội.
VD: Nếu có 3 alen: A, B, C có tần số = p, q, r thì tần số các KG ở trạng thái
cân = cũng đc lấy ra = bình phơng tần số các alen.
(p + q +r )
2
= p
2
AA + 2pqAB + 2prAC + q
2
BB + 2qrBC + r
2
CC.
VD: ở loài trai xanh dọc theo bờ Đại Tây Dơng của Bắc Mỹ có 3 alen phổ biến ở
locus mã hoá (LAP): Leucine aminopepdidase. Đối với quần thể trai xanh ở trên đã
xđ tần số 3 alen nh sau:
Alen Tần số
LAP
98
p = 0,52
LAP
96
q = 0,31
LAP
94
r = 0,17
Nếu QT là cân bằng H- V thì tần số KG theo dự đoán sẽ là:

98
/LAP
94
2pr = 2. 0,52. 0,17 = 0,18
LAP
94
/LAP
94
r
2
= (0,17)
2
= 0,03

=> KL: Bình phơng tần số các alen có thể đc sd 1 cách tơng tự để ớc tính tần số dự
đoán của các KG khi có 4 hoặc nhiều hơn 4 alen có mặt ở trong 1 locus.
- Đối với locus có n alen: A
1
, A
2
, A
3
, A
n-1
, A
n
.
Với tần số tơng ứng là: p
1
, p

2
A
2
A
2
+ p
3
2
A
3
A
3
+ (p
n-1
)
2
A
n-1
A
n-1
+ p
n
2
A
n
A
n
+ 2p
1
p

+ 1/3 p
đ
Giải:
7
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
a) Nếu các alen liên kết với X thì các con cái có thể đồng hợp hoặc dị hợp. Nh-
ng các con cái chỉ mang mỗi 1 alen với mỗi locus. Nh vậy, đối với các alen liên kết
với X ở con cái thì tần số H- V tơng tự nh f các alen đối với các locus trên NST th-
ờng. Tức là, p
2
X
A
X
A
: 2pqX
A
X
a
: q
2
X
a
X
a
. Tuy nhiên, ở các con đực
f các KG sẽ là: pX
A
Y: qX
a

A
p
2
X
A
pX
A
pqX
A
qX
a
pX
A
Y
qX
a
pqX
A
qX
a
q
2
X
a
qX
a
qX
a
Y
- ở trạng thái cân bằng:

Thế hệ
f
A
ở con cái f
A
ở con đực
Sự sai khác về f
alen giữa cái và
đực
1
p
c
p
đ
p
c
- p
đ
2
p
c
+ p
đ
2
p
c
p
c
- p
đ

đ
+ Thế hệ 2: p
c
p
đ
=
2
p
c
p
đ
= 2 (p
c
p
đ
) (đpcm)
* Sơ đồ:
- Ngay khi f alen của đàn ông và đàn bà bằng nhau thì f các KG sẽ ở vào trạng thái
cân bằng H- V sau nhiều hơn 1 thế hệ ( 10 thế hệ).
* ở trạng thái cân bằng: f
A
= 2/3p
c
+ 1/3 p
đ
=> KL: Nếu f alen đực = cái => sau 1 thế hệ QT đạt trạng thái cân bằng.
Nếu f alen đực khác cái => sau nhiều thế hệ QT đạt trạng thái cân bằng
mà thông thờng là 10 thế hệ.
Câu 7: Các thông số thờng đợc sử dụng đo biến dị di truyền trong quần thể tự
nhiên? (bao gồm: mức độ đa hình và độ dị hợp)

hoá Esterase (Est) và thấy rằng tần số cá thể là 0,09 => độ dị hợp cho các locus này
= 0,09.
=> phải tính đc TB độ dị hợp cho các locus khác nhau sẽ thu đc sự đánh giá về độ
dị hợp TB cho QT ( H ).
VD: H cho QT gồm n locus khác nhau đc tính nh sau:
H = 1/n (H
A
+ H
B
+ H
C
+ + H
n
)
Trong đó, H
A
là độ dị hợp cho locus A.
H
B
là độ dị hợp cho locus B
VD: trong 1 QT có độ dị hợp của 5 locus là:
H
A
= 0,5
H
B
= 0,3
H
C
= 0,1 => H = 1/5 ( 0,5 + 0,3 + 0,1 + 0,4 + 0,2) = 0,3

- Để đánh gía ảnh hởng của áp lực ĐB đến f alen của QT chúng ta xem xét 1 QT có
kích thớc vô hạn và ko chịu tác động của CL.
- Xét 1 locus có 2 alen A và a :
10
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
Gọi f khởi đầu của alen A trong QT là q
0
=> f ĐB của alen A => a là / alen/ thế hệ.
ở mỗi thế hệ xảy ra ĐB:
A a
=> tần số alen A sau 1 thế hệ có ĐB : p
1
= p
0
. (1- )
2 : p
2
= p
1
. (1- ) = p
0
. (1- )
2
t : p
t
= p
0
. (1- )
t

ĐB thuận => làm giảm p.

ĐB nghịch => làm tăng p.
=> Lợng alen A giảm trong 1 thế hệ sẽ = lợng alen A tăng lên do ĐB nghịch.
- Alen A giảm do ĐB thuận => cung cấp 1 trạng thái cân bằng đc thiết lập trong QT
khi số alen mất đi do ĐB thuận = số alen mất đi do ĐB nghịch, f alen đc duy trì ko
đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
VD: Tần số ĐB thuận A => a là u
ĐB nghịch a => A là v
+ ở mỗi thế hệ có up alen A ĐB thành alen a.
11
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
+ ở mỗi thế hệ có vq alen a ĐB thành alen A.
Số lợng alen A giảm đi trong 1 thế hệ là: p = vq up
v u
p = q =
u + v u + v
VD: Xét 1 QT có f alen A và a khởi đầu là: p = 0,9; q = 0,1
f ĐB thuận: u = 5.10
-5

f ĐB nghịch: v = 2.10
-5
=> Thế hệ thứ 1, sự biến đổi f alen là:
p = 2.10
-5
.0,1 - 5.10
-5
.0,9

sinh sản u thế và tạo ra nhiều thế hệ con ở đời sau => đóng góp nhiều alen vào vốn
gen của hậu thế.
12
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
- Quan điểm hiện nay: CLTN có thể là sự sinh sản phân hoá của các KG. Thông
qua CLTN f alen làm tăng cờng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể =>
QT sẽ sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trờng sống.
KQ của CLTN: hình thành các đặc điểm thích nghi.
* Thích nghi: là 1 quá trình trong đó các tính trạng tiến hoá làm cho SV phù hợp
hơn với mt sống của chúng. Chúng ta cũng thấy đc hiện tợng thích nghi ở nhiều
tính trạng trong tự nhiên.
VD: Cánh của 1 số loài chim giúp chúng có thể bay ngợc về phía sau, não của ng-
ời cho phép đọc, viết, giao tiếp
+ CLTN tác động đến KH là KQ của mối tơng tác của nhiều gen với nhau và nhiều
nhân tố mt.
2) Sự thay đổi tần số alen do tác động của CLTN:
- Điểm mấu chốt của CLTN không phải là khả năng sống sót của SV mà là số
alen SV đóng góp cho hậu thế.
- Tuy khả năng sống sót là rất quan trong nhng riêng sự sống sót ko đảm bảo cho
các gen đc DT mà phải có sinh sản. Ng ời ta đo quá trình CLTN thông qua sự sinh
sản bằng độ phù hợp và hệ số chọn lọc.
a) Độ phù hợp (W) giá trị chọn lọc:
- Là khả năng sinh sản của 1 KG.
- Cách đo độ phù hợp:
+ Tính số cá thể đời con do KG này sinh ra.
+ So sánh với số cá thể đời con do KG khác sinh ra.
=> KG sinh nhiều con nhất có W = 1.
- Giá trị độ phù hợp của các KG khác nhau đc xđ dựa trên sự so sánh với 1 KG sinh
nhiều con nhất.

2
A
2
có độ phù hợp = 0,3.
- Trong việc đánh giá độ phù hợp của KG phải tiến hành cẩn thận vì trong nhiều tr-
ờng hợp ko phải tất cả các cá thể con sinh ra đều sống sót và đóng góp alen vào vốn
gen của đời sau. => Việc đánh giá độ phù hợp ko hoàn toàn chính xác.
VD: Nhiều ng/c cho thấy ở loài chim sáo đá. Cá thể nào càng đẻ nhiều trứng thì
số lợng trứng nở thành con non càng ít => Các cá thể đẻ nhiều trứng nhất ko phải là
các cá thể có KG có độ phù hợp lớn nhất.
- Từng gen riêng rẽ có thể có nhiều tác động khác nhau trong quá trình sống của SV,
ảnh hởng đến độ phù hợp và toàn bộ KG.
b) Hệ số chọn lọc (S) :
- Là thớc đo cờng độ chọn lọc chống lại 1 KG (loại bỏ 1 KG).
- Đánh giá KQ của CLTN dựa vào mức giảm số lợng giao tử mà KG bị chọn lọc tác
động tạo ra so với các KG khác.
* Cách xđ: S = 1 W
Trong VD trên: Hệ số chọn lọc S : A
1
A
1
= 0
A
1
A
2
= 0,5
A
2
A

W
11
W
12
W
22
Tần số cá thể sau CL
p
2
.W
11
2pq.W
12
q
2
.W
22
Tần số KG sau CL
p
2
.W
11
p=
W
2pq.W
12
h=
W
q
2

VD: ở ruồi giấm, ĐB Cy quy định tính trạng cánh quăn là 1 ĐB trội gây
chết. KG CyCy ko có khả năng sống.Wright đã nghiên cứu sự thay đổi tần số
alen ở QT ruồi giấm tự nhiên với tần số alen khới đầu là: fCyCy = 0,32. Còn
falen KG = 0,665. Độ phù hợp của KG Cy/Cy; Cy/+; +/+ là : 0 ; 0,5 và 1 một
cách tơng ứng. Sự thay đổi fKG Cy/+ qua các thế hệ đc biểu hiện trên sơ đồ
sau:

14
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
- Xét mối quan hệ cá thể về độ phù hợp giữa các KG khác nhau ở tế bào thu đc
những loại hình CLTN khác nhau với những hậu quả khác nhau cụ thể là:
+ Nếu: W
11
= W
12
= 1 => sẽ ko có sự CL trong QT.
+ Nếu: W
11
= W
12
< 1; W
22
= 1
=> KG dị hợp có cùng độ phù hợp với KG đồng hợp trội nhng nhỏ hơn độ phù
hợp của KG đồng hợp lặn => CLTN có khuynh hớng loại alen trội.
+ Nếu: W
11
= W
12

=> duy trì BDDT trong QT => Dạng CL cân bằng.
- Dạng đơn giản nhất của CL cân bằng là hiện tợng u thế lai ( Siêu trội). Ưu thế lai
của cá thể dị hợp => CL cân bằng xhiện. Khi thể dị hợp có độ phù hợp cao hơn cả 2
thể đồng hợp => cả 2 alen đc CLTN duy trì trong thể dị hợp. => ko có alen nào bị
đào thải => QT đạt đc trạng thái cân bằng => f alen đc duy trì ko đổi.
- QT đạt đc trạng thái cân bằng khi q = 0 tức là:
p ( W
11
W
12
) + q ( W
12
W
22
) = 0
q = p 1
( W
12
W
22
)
p =
( 2 W
12
W
11
W
22
)
Mặt khác, W

cấp cho tiến hoá nhng ko làm thay đổi tần số alen.Tuy nhiên, trong thực tế nhiều QT
ko giao phối ngẫu nhiên về 1 số tính trạng => sai lệch về KG so với tỉ lệ H - V.
- Sự giao phối ko ngẫu nhiên xuất phát do: nội phối; giao phối có chọn lọc; phân nhỏ
của QT.
* Nội phối: là kiểu giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi. Các dạng
nội phối thờng gặp là: tự thụ phần và giao phối gần ở ĐV.
- 1 QT đc coi là nội phối nếu xu thế giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng
trong QT nhiều hơn so với sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.
CM giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen của quần thể?
(học vở ghi nhé!)
Câu 13: Lạc dòng di truyền? Nguyên nhân gây LDDT ?
1. Lạc dòng di truyền (LDDT):
- NX: Một trong những điều kiện ngiệm đúng của ĐL H V là QT phải lớn vô
hạn, trong thực tế QT ko vô hạn về kích thớc. Do vậy, cơ chế ngẫu phối hoàn toàn ít
có khả năng thực hiện trong các QT.
KN : Sự thay đổi nẫu nhiên tần số alen do cơ chế ngẫu phối ko đc thực hiện
hoàn toàn trong QT nhỏ gọi là hiện tợng lạc dòng DT (hay đgl biến động DT).
3. Nguyên nhân:
a) Kích th ớc nhỏ của QT đc duy trì qua nhiều thế hệ:
- Thờng xảy ra khi QT nằm ở mép giới hạn c trú với sự cạnh tranh làm hạn
chế sự sinh trởng của QT => hiện tợng biến động DT làm ảnh hởng nghiêm trọng
đến sự biến đổi tần số alen.
b) Hiệu ứng kẻ sáng lập:
- Là qt hình thành QT từ 1 vài cá thể khởi đầu, cho dù sau đó QT có tăng trởng
về kích thớc và gồm nhiều cá thể thì vốn gen của nó vẫn bắt nguồn từ những gen
của các kẻ sáng lập QT.
- Sự ngẫu nhiên có vai trò quan trọng trong việc duy trì các cá thể sáng lập và
qua đó quyết định vốn gen của các thế hệ sau.
VD: Những c dân ở 1 đảo nhỏ thuộc Nam Cực Tristanda Culia ngời định c
đầu tiên ở đảo là William Glass (Scotlen). Sau đó, có thêm 1 số ngời khác là thuỷ

106 ngời xuống còn 59 ngời.
=> 2 hiện tợng thắt cổ chai ở trên ảnh hởng nghiêm trọng đến vốn gen giữa các
QT sẽ tăng cờng kích thớc của QT và giảm hiệu ứng của LDDT.
- Các đơn vị sinh sản nhỏ, thiếu dòng gen thờng bị cách li về DT với các nhóm
khác và chịu ảnh hởng nghiêm trọng của LDDT cho dù xung quanh nó là những QT
rất lớn.
VD: Giáo phái Danker ở phía đông Pensylvania vào giữa các năm từ 1719
1729, 50 gia đình ngời theo giáo phái này di c từ Đức đến Mỹ. Vì họ sống cách li, rất
hiếm khi thấy ngời ngoài giáo phái và số thành viên trong hội đồng gần nh là rất ít.
- Năm 1950, ngời ta ng/c 1 trong những cộng đồng này thì có 300 thành viên và
con số này duy trì qua nhiều thế hệ.Tần số 1 số alen rất khác so với ngời Mỹ và cả
ngời Tây Đức cội nguồn của họ.
Bảng: Tần số alen nhóm máu A, B, AB,O của 3 QT ngời:
QT ngời Tần số alen Tần số KH
I
A
I
B
I
O
A B AB O
Danker
0,38 0,03 0,59 0,593 0,036 0,023 0,348
Mỹ
0,26 0,04 0,7 0,431 0,058 0,021 0,490
Tây
Đức
0,29 0,07 0,64 0,455 0,095 0,041 0,410
=> KL: Từ bảng trên thấy: tần số ở QT ngời Danker ko phải là trung gian giữa các
f alen đó của ngời Mỹ và Tây Đức. Đó chỉ có thể giải thích là do hiệu quả của

VD điển hình : Di nhập gen từ QT lục địa rộng lớn sang QT trên 1 đảo nhỏ ở Đại
Dơng.
- gọi f alen A ở QT (1) và QT (2) là p
1
và p
2
. ở mỗi thế hệ có 1 số cá thể di c từ QT
(1) sang QT (2). Sau quá trình nhập c QT (2) bao gồm 2 nhóm cá thể:
+ Nhóm cá thể nhập c có f alen p
1
+ Nhóm cá thể gốc có f alen p
2
- Nhóm cá thể nhập c chiếm 1 tỉ lệ xđ trong QT (2) kí hiệu m (tốc độ nhập c).
- Nhóm QT gốc là phần còn lại của QT : 1- m
=> Tần số alen của QT (2) sau 1 thế hệ nhập c là
p
2
= mp
1
+ ( 1- m) p
2
(1)
p
2
p
1
= mp
1
+ p
2

2
p
1
) (2)
=> Từ công thức này, ta thấy f alen A trong QT nhận có xu hớng tiến gần tới f alen
ở QT ban đầu của các cá thể nhập c.
=> Tần số alen của 2 QT này = nhau và QT nhập c ko làm thay đổi f alen của QT
nhận. Tuy nhiên, điều này chỉ xảy ra khi ko có 1 yếu tố nào ảnh hởng đến f alen QT
ngoài di nhập gen.
=> Sự thay đổi f alen của QT (2) là KQ của di nhập gen.
p = p sau nhập c p QT gốc
p = p
2
p
2
. Thay p
2
ở phơng trình (1) vào ta có:
p = mp
1
+ ( 1 m )p
2
p
2
p = m ( p
1
p
2
)
=> KL: Sự thay đổi f alen do nhập c phụ thuộc 2 yếu tố:

Bài 1: Locus xác định hệ nhóm máu A, B, O ở ngời gồm 3 alen I
A
, I
B
, I
O
có mối
quan hệ trội lặn: [ I
A
= I
B
] > I
O
.
a) Xác định tỉ lệ KG và KH của locus này từ QT cân bằng?
b) Xác định công thức tính tần số alen của locus này?
c) Trong QT tần số các nhóm máu A, B, O đc xác định gồm 4% nhóm máu
O, 36% nhóm máu A và 12% nhóm máu B, 3% nhóm máu AB.
Tần số các alen là bao nhiêu?
d) Trong QT ở phần C bao nhiêu % số cá thể nhóm máu A là đồng hợp?
Giải:
Quy ớc: Tần số I
A
= p; I
B
= q; I
O
= r
a) Tỉ lệ KG và KH của locus này ở QT cân bằng:
Quần thể cân bằng : ( p + q + r )2 = 1

I
A
I
B
2pq
2pq nhóm máu AB
I
O
I
O
r
2
r
2
nhóm máu O
b) Xác định công thức tính tần số alen của locus này:
Quy ớc A, B, O biểu thì tần số KH của các KH nhóm máu tơng ứng là A, B, O.
+ Xác định tần số alen lặn I
O
:
Tần số I
O
= r = r
2
= O
+ Xác định tần số alen I
A
:
Ta có: ( p
2

- Nhóm máu A : 36% => f
A
= 0,36
- Nhóm máu B : 12% => f
B
= 0,12
- Nhóm máu AB : 3% => f
AB
= 0,03
Theo công thức ở phần b ta có:
+ r = O = 0,49 = 0,7

+ p = A + O - O = 0,49 + 0,36 - 0,49
= 0,22
+ q = 1- ( 0,7 + 0,22 ) = 0,08
d) Trong QT ở phần C có boa nhiêu số cá thể nhóm máu A là đồng hợp:
Tỉ lệ KG AA:
p
2
= ( 0,22 )
2
= 0,0484
=> % số cá thể mang nhóm máu A là đồng hợp là:
0,0484
. 100% = 13,44 (%)
0,36
BàI 2: ốc sên đảo châu Âu có máu sắc vỏ đc xác định bởi 1 locus gồm 3 alen C
B
:
nâu; C

Màu hồng: 231 => P = 0,462
Màu vàng : 33 => Y = 0,066
QT ở trạng thái cân bằng H V => ( p + q +r ) = 1 , mặt khác C
B
> C
P
> C
Y
.
Quy ớc: tần số của các alen:
+ Tần số alen C
B
:p
+ Tần số alen C
P
: q
+ Tần số alen C
Y
: r
20
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
=> Tần số alen của QT nh sau:
+ Tần số alen C
Y
:
r = r
2
= Y = 0,066 0,257


ở trạng thái cân bằng ĐB :
p = 0 vq up = 0
Mà p + q = 1 => q = 1- p
v
=> v.( 1- p ) up = 0 => p = = 1/11
u + v
=> q = 10/11
Khi đó, tần số các KG sẽ là:
AA = 1/121 ; Aa = 20/121 ; aa = 100/121
Bài 4: Tính trạng lặn trung tính về CL có 0,4 ở con đực; 0,16 ở con cái trong QT
ngẫu phối, tần số gen là bao nhiêu? Bao nhêu con cái là dị hợp về tính trạng, bao
nhêu con đực là dị hợp?
Giải:
Theo đầu bài tần số tính trạng khác nhau ở 2 giới.
=> tính trạng do gen liên kết với giới tính quy định.
- Nếu tần số alen lặn là q và tần số alen trội là p.
=> con cái có tính trạng lặn q
2
.
Con đực có tính trạng lặn q.
tần số các con đực có tính trạng lặn q = 0,4 => tần số các con cái có tính trạng
lặn = (0,4)
2
= 0,16 phù hợp với con số thu đc ở đầu bài.
Do p + q = 1 => p = 1- q = 1- 0,4 = 0,6
Tần số cái dị hợp = 2pq = 2. 0,4 . 0,6 = 0,48
21
Nguyễn ngọc liên - đề cơng di truyền quần thể
(Cố gắng thật nhiều lên nhé!!! )
Tần số đực dị hợp = 0 (Vì gen trên X chỉ có thể bbiểu hiện tính trạng trội hoặc

Tần số alen a : q
Tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh: 10/10
6
= 10
- 5
=> q2 = 10
- 5
=> q = 10
- 5
= 0,003
=> p = 1 0,003 = 0,997.
=> Tần số các cá thể dị hợp trong QT:
f
Aa
= 2. 0,003. 0,997 =
Bài 7: ở 1 locus liên kết với giới tính QT khởi đầu có thành phần sau:
Đực : 400 A, 600 a
Cái : 640 AA : 320 Aa : 40 aa.
a) Cho rằng giao phối là ngẫu nhiên thì tần số KG ở trạng thái cân bằng sẽ nh thế
nào?

Bài 12: Tại 1 locus liên kết với giới tính X, QT khởi đầu có thành phần sau:
Đực: : 400 A, 600 a
Cái : 640 AA : 320 Aa : 40 aa.
Cho rằng giao phối là ngẫu nhiên thì tần số alen ở trạng thái cân bằng di truyền sẽ
nh thế nào?
b) CM đối với locus này trạng thái cân bằng DT ko đc thiết lập sau 1 thế hệ ngẫu
phối?
Giải:(chung cả 2 bài)
a) Tính tần số alen và tần số KG của QT ở trạng thái cân bằng:

a
= ( q
m
+ 2q
f
) : 3 = [ 0,6 + 2. 0,2 ] : 3 0,3
=> Tần số KG:
: X
A
Y = 0,7
X
a
Y = 0,3
: X
A
X
A
= (0,7)
2
= 0,49
X
A
X
a
= 2. 0,7. 0,3 = 0,42
X
a
X
a
= (0,3)

KL : sau 1 thế hệ ngẫu phối: f
A
đực = 0,8.
f
A
cái = 0,6
=> QT ko đạt trạng thái cân bằng.
Bằng cách lập luận tơng tự nh trên ta có thể thiết lập falen ở các thế hệ nh sau:
Thế hệ 0 1 2 3 4
Tần số f
A
0,4 0,8 0,6 0,7 0,7
0,6 0,6 0,7 0,65 0,7
QT ko thể cân bằng ngay sau 1 thế hệ ngẫu phối (khác với gen trên NST thờng).
Bài 8: ở E. Coli tần số ĐB thuận His
+
=> His
-
là 2. 10
-6
và tần số ĐB nghịch His
-

=> His
+
là 4.10
-8
.
Cho rằng ko có quá trình nào khác nữa xảy ra trong QT. Hãy tính tần số 2 alen trong
QT ở trạng thái cân bằng?

-8
(1- p) - 2. 10
-6
.p
4.10
-8
=> p = =
4.10
-8
+ 2. 10
-6
=> v = 1- p = 1-
Bài 9: QT sóc trong khuôn viên trờng Đại Học gồm 80 cá thể có tần số alen
esteraza I là 0,7. một QT khác sống ở bìa rừng có tần số esteraza I là 0,5.Vào mùa
đông do thời tiết giá lạnh, 20 cá thể sóc ở bìa rừng vào khuôn viên trờng Đại Học
sống và sát nhập vào QT trờng ĐH. Tính tần số esteraza ở QT sau 1 thế hệ nhập c?
Giải:
Quy ớc: kí hiệu alen esteraza là Est.
Tần số alen esteraza của QT sóc trong khuôn viên trờng ĐH là f
Est1
.
Tần số alen esteraza của QT sóc sống ở bìa rừng là f
Est2
.
QT sóc ở trờng đại học sau nhập c:
80 + 20 = 100 trong đó: 80 cá thể QT gốc có : f
Est1
= 0,7
20 cá thể nhập c có : f
Est2

4. 2000 . 20
=> Ne = 80 (con)
2000 + 20
=> Trong QT lạc dòng DT xảy ra tơng tự nh trong QT có 40 và 40 .
b) Khi số giống giảm xuống còn 5 con do áp dụng thụ tinh nhân tạo trong đàn thì
kích thớc hiệu quả của QT:
4. 2000 . 5
=> Ne = 20 (con)
2000 + 5
=> Trong QT lạc dòng DT xảy ra tơng tự nh trong QT có 10 và 10 .
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status