Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
VŨ VĂN CHIẾN
NGHIÊN CỨU MẠNG HỘI TỤ BĂNG RỘNG
VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TRIỂN KHAI
TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ: 60 48 01 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. PHẠM THẾ QUẾ
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2G
Second Generation Wireless Systems
Di động thế hệ thứ 2
3G
Third Generation Wireless Systems
Di động thế hệ thứ 3
3GPP
Third Generation Partnership Project
Tổ chức 3GPP
3GPP 2
Third Generation Partnership Project 2
Tổ chức 3GPP2
4G
Forth Generation Wireless Systems
Di động thế hệ thứ 4
ACL
Access Control List
Danh sách điều khiển truy nhập
AF
Assured Forwarding
Chuyển tiếp bảo đảm
AGW
Access Gateway
Gateway truy nhập
AIFS
Arbitration Inter Frame Spacing
BGCF
Breakout Gateway Control Function
Border Gateway Control Function
Chức năng điều khiển
gateway ở biên
BGF
Border Gateway Function
Chức năng gateway ở biên
BGP
Border Gateway Protocol
Giao thức gateway ở biên của
mạng
BGW
Border Gateway
Gateway ở biên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
BPON
Broadband PON
PON băng rộng
BS
Broadcasting satellite
Vệ tinh quảng bá
BSC
Base Station Controller
Bộ điều khiển trạm gốc
BTS
Mạng phân phối nội dung
CFP
Contention Free Period
Khoảng thời gian không có va
chạm
CGW
Convergence Gateway
Gateway hội tụ
COPS
Common Open Policy Service
Dịch vụ chính sách mở thông
thƣờng
CPN
Customer Premises Network
Mạng phía khách hàng
CPTR
Compressed Real-Time Protocol
Giao thức thời gian thực nén
CR-LDP
Constraint-Routing Label Distribution
Protocol
Giao thức phân phát nhãn
định tuyến cƣỡng bức
CS
Communications Satellite
Circuit Switching
Vệ tinh viễn thông
Kỹ thuật chuyển mạch kênh
CSCF
Call State/Session Control Function
DRAM
Dynamic Random Access Memory
Bộ nhớ động truy nhập ngẫu
nhiên
DS
Differentiated Service
Phân biệt dịch vụ
DSCP
DiffServ Code Point
Điểm mã DiffServ
DSLAM
Digital Subscriber Line Access
Multiplexer
Bộ ghép kênh truy nhập
đƣờng dây thuê bao số
DSP
Digital Signal Processor
Bộ xử lý tín hiệu số
DWDM
Dense wavelength division
multiplexing
Ghép kênh phân chia theo
bƣớc sóng mật độ cao
EDCA
Enhanced Distributed Channel Access
Truy nhập kênh phân tán
đƣợc tăng cƣờng
EF
Expedited Forwarding
Thực hiện chuyển tiếp
lỗi, lấy cấu hình, tài khoản,
chất lƣợng hoạt động và bảo
mật
FEC
Forwarding Equivalence Class
Lớp chuyển tiếp tƣơng đƣơng
FICON
FIber CONnector
Chuẩn kênh sợi quang của
IBM có tốc độ song công 100
Mbps, tƣơng đƣơng với 8
kênh ESCON
FIFO
First In First Out
Vào trƣớc ra trƣớc
FTTC
Fiber-To-The Curb
Cáp quang đến tủ cáp
FTTH
Fiber-To-The Home
Cáp quang đến nhà
FWA
Fixed Wireless Access
Truy nhập cố định-vô tuyến
GFP
Generic Framing Procedure
Thủ tục định khung
GGSN
Gateway GPRS Support Node
Nút hỗ trợ GPRS ngõ ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
HFC
Hybrid Fiber Coax
Lai ghép cáp quang và cáp
đồng trục
HLR
Home Location Register
Đăng ký vị trí tại mạng chủ
Home RF
Home Radio Frequency
Công nghệ kết nối sóng vô tuyến
cự ly ngắn dùng trong nhà
HPi
High-speed Portable Internet
Internet di động tốc độ cao
HTTP
Hyper Text Transfer Protocol
Giao thức chuyển giao siêu
văn bản
IBCF
Interconnect Border Control Function
Chức năng điều khiển kết nối
ở biên
I-CSCF
Interrogating Call State Control
Function
CSCF thẩm vấn
ICT
Giao thức Internet phiên bản 6
IS-41
Interim Standard – 41
Chuẩn Bắc Mỹ cho báo hiệu
mạng viễn thông vô tuyến
ISDN
Integrated Services Digital Network
Mạng số đa dịch vụ
ISP
Internet Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ISUP
ISDN User Part
Phần đối tƣợng sử dụng ISUP
ITU
International Telecommunication
Liên minh viễn thông quốc tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
Union
iTV
interactive TV
Ti vi tƣơng tác
IWWS
Integrated Wireless/Wireline Service
Dịch vụ vô tuyến/hữu tuyến
tích hợp
L2TP
MGCF
Media Gateway Control Function
Chức năng điều khiển
Gateway phƣơng tiện
MGCP
Media Gateway Control Protocol
Giao thức điều khiển Gateway
phƣơng tiện
MGF
Media Gateway Function
Chức năng Gateway phƣơng
tiện
ME
Mobile Equipment
Thiết bị di động
MLP
Multilink point to point protocol
Giao thức điểm-điểm đa liên
kết
MMoIP
Multi Media over IP
Đa phƣơng tiện trên nền IP
MM
Multi Media
Đa phƣơng tiện
MMD
Multi Media Domain
Miền đa phƣơng tiện
MMS
Multimedia Messaging Service/Server
hành
MSC
Mobile Switching Center
Mobile-services Switching Center
Trung tâm chuyển mạch di
động
Trung tâm chuyển mạch dịch
vụ di động
MSO
Multiple System Operator
Nhà khai thác đa hệ thống
MSPP
Multi-Service Provision Platform
Trạm cung cấp đa dịch vụ
MVNO
Mobile Virtual Network Operator
Nhà khai thác mạng di động
ảo
NAPT
Network Address and Port Translation
Chuyển đổi cổng và địa chỉ
mạng
NASS
Network Attachment SubSystem
Phân hệ gắn kèm của mạng
NAT
Network Address Translator
Bộ chuyển đổi địa chỉ mạng
NGcN
Next Generation convergence Network
Điều chế xung mã
PCRF
Policy and Charging Rules Function
Chức năng về nguyên tắc
cƣớc phí và chính sách
PCS
Personal Communications by Satellite
Hệ thống thông tin cá nhân sử
dụng vệ tinh
P-CSCF
Proxy Call Session Control Function
Proxy CSCF
PDA
Personal Digital Assistant
Thiết bị trợ giúp số cá nhân
PDP
Plasma Display Panel
Bảng hiển thị plasma
PE
Provider Edge
Ngoại biên của nhà cung cấp
PEP
Policy Enforcement Point
Điểm thi hành chính sách
PDP
Packet Data Protocol
Policy Decision Point
Giao thức dữ liệu gói
Điểm quyết định chính sách
PES
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xi
QoS
Quality of Service
Chất lƣợng dịch vụ
RACS
Resource and Admission Control
Subsystem
Phân hệ điều khiển thừa nhận
và tài nguyên
RAN
Radio Access Network
Mạng truy nhập vô tuyến
RCEF
Resource Control and Enforcement
Function
Chức năng điều khiẻn và thi
hành tài nguyên mạng
RED
Random Early Detection
Phát hiện sớm ngẫu nhiên
RF
Radio Frequency
Tần số vô tuyến
RFC
Request For Comment
Tài liệu kỹ thuật của IETF
RFID
Radio Frequency Identification Tag
SCTP
Stream Control Transmission Protocol
Giao thức truyền dẫn điều
khiển dòng dữ liệu
SDH
Synchronous Digital Hierarchy
Phân cấp số đồng bộ
SDTV
Standard Definition Television
Truyền hình độ phân giải
chuẩn
SGSN
Serving GPRS Support Node
Nút hỗ trợ GPRS phục vụ
SGW
Signalling Gateway
Gateway báo hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xii
SIM
Subscriber Identity Module
Bộ phận nhận dạng thuê bao
SLA
Service Level Agreements
Thoả thuận mức dịch vụ
SMS
Short Message Service
Dịch vụ nhắn tin ngắn
Telecommunications and Internet
converged Services and Protocols for
Advanced Networking
Nhóm nghiên cứu về hội tụ
Internet và viễn thông của
ETSI
TRS
Trunked Radio System
Hệ thống kết nối vô tuyến
UMA
Unlicensed Mobile Access
Truy nhập di động không
đƣợc cấp phép
UMS
Unified Messaging Server
Server nhắn tin hợp nhất
UMTS
Universal Mobile Telephone System
Hệ thống điện thoại di động
toàn cầu
UPT
Universal Personal Telecommunication
Dịch vụ viễn thông cá nhân
toàn cầu
USG
Unsolicited Grant Service
Dịch vụ cấp tự nguyện
USIM
UMTS Subscriber Identity Module
Universal Subscriber Identity Module
Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo
mã băng rộng
WDM
Wavelength Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo
bƣớc sóng
WGW
Wireless Gateway
Gateway vô tuyến
WiBro
Wireless Broadband
Công nghệ vô tuyến băng
rộng
Wi-Fi
Wireless Fidelity
Chuẩn vô tuyến IEEE 802.11b
có tốc độ truyền dẫn 11 Mbps
WiMax
Worldwide Interoperability for
Microwave Access
Chuẩn phối hợp hoạt động
toàn cầu cho truy nhập vô
tuyến sóng cực ngắn
WLAN
Wireless Local Area Network
Mạng nội bộ vô tuyến
WSM
Wi-Fi Scheduled Media
1.1.6 Xu hƣớng hội tụ các thiết bị đầu cuối 7
1.1.7 Xu hƣớng hội tụ về cơ sở hạ tầng mạng truyền thông 7
1.1.8 Xu hƣớng đa dạng hoá cấu trúc phân phát nội dung 8
1.1.9 Xu hƣớng mở rộng cơ cấu kinh doanh 9
1.2 TÍNH CẦP THIẾT CỦA BcN 9
1.3 ĐỊNH NGHĨA BcN 10
1.3.1 Định nghĩa của Nhóm khởi thảo NGN của ETSI 11
1.3.2 Định nghĩa theo khuyến nghị Y.2001 (12/2004) của ITU-T 11
1.3.3 Định nghĩa của Bộ thông tin và truyền thông Hàn quốc 11
1.3.4 Định nghĩa của Cơ quan điện toán Quốc gia (NCA) Hàn quốc 12
1.3.5 Định nghĩa của BcN Forum 12
1.3.6 Tổng hợp các định nghĩa BcN 12
1.4 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BCN 13
1.5 CÁC YẾU TỐ HỘI TỤ TRONG BcN 13
1.5.1 Hội tụ cố định – di động 13
1.5.2 Hội tụ viễn thông và truyền thông quảng bá 16
1.5.3 Hội tụ thoại và dữ liệu 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
CHƢƠNG II. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC VÀ CÁC DỊCH VỤ BĂNG RỘNG 20
2.1 CÁC MÔ HÌNH BcN 20
2.1.1 Mô hình kiến trúc mạng và phần tử mạng 20
2.1.2 Các mặt phẳng trong BcN 22
2.1.3 Mô hình giao thức 24
2.1.4 Mô hình dịch vụ trong BcN 26
2.2 IMS TRONG BcN 28
2.2.1 Ƣu điểm và sự phát triển của IMS 28
3.3.1 Các loại hình dịch vụ trong BcN 61
3.3.2 Dự báo nhu cầu các dịch vụ băng rộng trên mạng viễn thông Viettel. 63
3.3.3 Một số đặc trƣng dịch vụ trong môi trƣờng BcN 65
3.4 MÔ HÌNH KIẾN TRÚC BcN VIETTEL 66
3.4.1 Các mô hình BcN 66
3.4.2 Kiến trúc mạng BcN 68
3.4.3 Mô hình kết nối mạng trục BcN của Viettel. 68
3.5 PHƢƠNG ÁN HỘI TỤ MẠNG 69
3.5.1 Các phƣơng án hợp nhất mạng 69
3.5.2 Các bƣớc hợp nhất 71
3.5.3 Các phƣơng án triển khai 72
3.5.4 Hội tụ mạng toàn IP (All IP) 74
3.5.5 Lộ trình triển khai mạng BcN tại Viettel 75
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Các kiểu dịch vụ BcN 27
Bảng 3.2. Phân loại dịch vụ BcN 62 vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình khái niệm BcN 10
Hình 1.2: Sự hội tụ của mạng hội tụ băng rộng BcN 12
Môi trƣờng kinh doanh dịch vụ viễn thông ngày càng mang tính cạnh tranh và
khốc liệt hơn bao giờ hết. Chất lƣợng dịch vụ là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn
tới thành công của doanh nghiệp. Hạ tầng viễn thông đã có những thay đổi cơ bản
về phƣơng thức cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng
lên không ngừng. Khách hàng không chỉ yêu cầu đƣợc cung cấp các dịch vụ truyền
thống mà còn đòi hỏi các dịch vụ có tính tích hợp, đa dạng, tiện lợi và chất lƣợng
cao. Vì vậy yêu cầu hội tụ mạng, hội tụ dịch vụ và hội tụ thiết bị đầu cuối là một xu
thế tất yếu của nền công nghiệp viễn thông nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách
hàng cũng nhƣ nhà cung cấp dịch vụ. Mục tiêu hội tụ, là cung cấp các dịch vụ mới
cho ngƣời sử dụng và làm tăng cao doanh thu của nhà khai thác, làm giảm chi phí
vận hành, khai thác mạng. Ngày nay, nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng ngày
càng tăng lên. Do vậy, mạng viễn thông Việt Nam cũng sẽ phải phát triển theo
hƣớng mạng thế hệ sau hội tụ băng rộng.
Mạng hội tụ băng rộng - BcN (Broadband convergence Network) thực chất
cũng là thế hệ sau- NGN (Next Generation convergence Network) với những tiêu
chí và mục tiêu cụ thể. Hơn nữa, BcN nhấn mạnh đến việc cung cấp dịch vụ băng
rộng dựa trên một cơ sở hạ tầng viễn thông thống nhất cho cả cố định và di động.
Hiện nay, trên thế giới nhƣ Hàn Quốc và Nhật Bản là những nƣớc đi đầu trong việc
nghiên cứu và triển khai mạng BcN. Ở Việt Nam, các mạng di động cũng có những
bƣớc tiến nhảy vọt với 6 nhà cung cấp và một nhà cung cấp mới đƣợc cấp phép
(GTel), số lƣợng thuê bao di động cũng nhƣ nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải trí giá
trị gia tăng ngày một tăng nhanh. Đồng thời, mạng NGN cũng đã đƣợc triển khai
với nhiều dịch vụ mới. Mạng truy nhập băng rộng sử dụng công nghệ xDSL đã
đƣợc triển khai trên khắp cả nƣớc cho phép khách hàng có thể truy nhập Internet
với tốc độ cao hơn, qua đó cho phép cung cấp thêm các loại dịch vụ băng rộng đến
ngƣời sử dụng.
Nội dung luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng
- Chƣơng 1: Tổng quan về mạng hội tụ băng rộng BcN
- Chƣơng 2: Mô hình kiến trúc và các dịch vụ băng rộng
TDM gặp phải một số khó khăn nhƣ tốc độ thấp, thiết bị mạng cồng kềnh, phức tạp.
Ý tƣởng mạng ISDN băng rộng dựa trên công nghệ ATM không linh hoạt khi hoạt
động ở tốc độ thấp và quá đắt đối với các nhà cung cấp dịch vụ và ngƣời dừng.
3
c) Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ mới
Trong mạng Viễn thông, phần “thông minh” của mạng tập trung ở các tổng đài.
Khi một dịch vụ mới đƣợc triển khai, tại tổng đài thay đổi phần mềm đôi khi liên
quan đến phần cứng của tổng đài. Điều này rất phức tạp và tốn kém. Khi nhu cầu xã
hội và khách hàng không ngừng tăng, nhiều loại dịch vụ mới không thể thực hiện
trên nền mạng TDM. Sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hƣởng mạnh mẽ tới tốc
độ truyền tín hiệu. Ngoài ra, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ truyền thông trong tƣơng lai
mà hiện nay chƣa dự đoán đƣợc, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ truyền khác nhau, có
thể nhận thấy mạng hiện tại sẽ rất khó thích nghi với những đòi hỏi này.
d) Không đáp ứng đƣợc sự tăng trƣởng nhanh của các dịch vụ dữ liệu
Ngày nay Internet phát triển với tốc độ chóng mặt, lƣu lƣợng Internet tăng với
cấp số nhân theo từng năm và triển vọng sẽ còn tăng mạnh vào những năm sau
trong khi lƣu lƣợng thoại cố định dƣờng nhƣ có xu hƣớng bão hòa thậm chí giảm ở
một số nƣớc phát triển. Internet đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
nhƣ: đào tạo từ xa, y tế từ xa, chính phủ điện tử hay tin học hóa xã hội, Sự bùng
nổ lƣu lƣợng thông tin đã bộc lộ sự kém hiệu quả của chuyển mạch kênh. Chuyển
mạch kênh truyền thống chỉ dùng để truyền các lƣu lƣợng thoại có thể dự đoán
trƣớc, và nó không hỗ trợ lƣu lƣợng dữ liệu tăng đột biến.
e) Khó khăn cho các nhà khai thác
Kiến trúc tổng đài đã làm cho các nhà khai thác gần nhƣ phụ thuộc hoàn toàn
vào các nhà cung cấp tổng đài. Điều này không những làm giảm sức cạnh tranh cho
các nhà khai thác, đặc biệt là những nhà khai thác nhỏ, mà còn tốn nhiều thời gian
và tiền bạc khi muốn nâng cấp và ứng dụng các phần mềm mới.
gian này, mạng thông tin bắt đầu đƣợc số hoá: các đƣờng dây dành cho truyền dẫn
và tổng đài đƣợc chuyển đổi từ tƣơng tự sang số. Tuy nhiên, việc số hoá thông tin
và liên kết các máy tính vào mạng thông tin vẫn chƣa thực sự đƣợc coi là hội tụ. Sự
hội tụ thực sự giữa máy tính và công nghệ thông tin chỉ diễn ra khi xuất hiện
Internet.
Internet đƣợc phát triển vào những năm 1960 trong một dự án quốc phòng của
nƣớc Mỹ. Bắt đầu đƣợc sử dụng rộng rãi trong những năm 1990 và phát triển bùng
nổ sau năm 1995. Internet đƣợc coi là sản phẩm hội tụ giữa viễn thông và máy tính.
Yếu tố chính của việc phát triển Internet là tính kết nối của nó đƣợc thực hiện bằng
kiến trúc tự trị và giao thức IP linh hoạt của nó. Một yếu tố khác ảnh hƣởng đến
việc mở rộng mạng Internet là bản chất phân tán của nó, do vậy mà từng ngƣời sử
dụng có thể gửi đi thông tin mà không phải dựa quá nhiều vào các phƣơng tiện của
nhà cung cấp viễn thông. Hơn nữa, thực tế là cƣớc phí Internet ít có quan hệ với
khối lƣợng giao dịch đã kích thích sự xuất hiện các nội dung giàu thông tin nhƣ
hình và phim ảnh. Điều này sẽ không xảy ra nếu nhƣ cƣớc phí tỉ lệ với lƣu lƣợng
giống nhƣ các dịch vụ viễn thông. Việc hội tụ thoại vào Internet đã tạo nên một mô
hình kinh doanh mới cho các nhà khai thác viễn thông. 5
Việc hội tụ giữa viễn thông và quảng bá đang bắt đầu đƣợc thực hiện. Khi năng
lực và độ rộng băng tần đã gia tăng, Internet trở nên có khả năng phân tán nội dung
video. Công nghệ CDN (Content Distribution Network) cho phép Internet xử lý
hiệu quả một lƣợng lƣu lƣợng phân tán cực lớn. Công nghệ quảng bá đang phát
triển cho phép truyền dẫn các nội dung số và cung cấp các dịch vụ khác nhau kết
hợp với các hệ thống thông tin song công cũng nhƣ các hệ thống lƣu trữ nội dung.
Những sự phát triển này phản ánh một thực tế là ngƣời sử dụng bây giờ có thể truy
nhập nội dung số qua các phƣơng tiện trung gian khác nhau bao gồm cả các hệ
thống thông tin cũng nhƣ quảng bá.
1.1.3 Sự phát triển công nghệ băng rộng
hạn chế các hình ảnh động. Băng rộng cũng cho phép đƣa các hoạt động nhƣ các
dịch vụ tài chính vào mạng, làm cho chúng có thể truy nhập dễ dàng cũng nhƣ có
thể kết hợp với các loại hình dịch vụ khác.
1.1.4 Công nghệ truyền thông phân tán, có ở khắp mọi nơi
Việc thay đổi cơ bản mô hình truyền thông xảy ra song song với băng rộng là sự
dịch chuyển sang các mạng có ở khắp mọi nơi (ubiquitous networks) và kiến trúc
thông tin phân tán. Mạng có ở khắp mọi nơi có nghĩa là tài nguyên thông tin tồn tại
ở khắp mọi nơi và bất cứ thứ gì cũng có thể kết nối vào đƣợc. Sự phân tán tài
nguyên thông tin đã dịch chuyển từ nhà nƣớc sang các doanh nghiệp và hiện nay
sang cả các cá thể đơn lẻ.
Cùng thời điểm đó, công nghệ mạng phân tán cho phép từng cá nhân giao tiếp
thông tin kiểu tự trị theo phƣơng thức ngang cấp. Nhƣ đã nói ở trên, khả năng này
đƣợc thừa hƣởng từ Internet. Và điều này là lý do tại sao Internet đƣợc mở rộng rất
nhanh.
Sự phát triển công nghệ gần đây cũng đã tạo ra các hệ thống thông tin vô tuyến
phân tán. Trong kiến trúc của hệ thống thông tin di động hiện nay, tất cả mọi giao
dịch đều đi qua các trạm tổng đài của nhà khai thác viễn thông. Các kiểu mới của hệ
thống thông tin vô tuyến nhƣ LAN vô tuyến hay hệ thống thông tin ad-hoc đều có
kiến trúc thông tin định hƣớng Internet, trong kiến trúc này mỗi đầu cuối có thể giao
tiếp trực tiếp với từng đầu cuối khác và tập hợp các kết nối nhƣ vậy tạo nên một
mạng. Điều quan trọng là năng lực và giá thanh-chất lƣợng hoạt động của công
nghệ phân tán nhƣ vậy đang phát triển nhanh chóng so với kiến trúc tập trung của
mạng vô tuyến hiện tại.
1.1.5 Xu hƣớng hội tụ các dịch vụ truyền thông
Hội tụ về mặt dịch vụ có nghĩa là cùng một nội dung có thể đƣợc truy cập từ các
kiểu cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác nhau (ví dụ truy cập Internet thông qua mạng viễn
thông hoặc phân phát dịch vụ quảng bá video số DVB thông qua mạng truyền hình
quảng bá). Việc số hoá nội dung là một trong các yếu tốc chính dẫn đến hội tụ.
Trong thế giới số, cùng một nội dung có thể đƣợc truyền dẫn qua các mạng khác
nhau và các dịch vụ khác nhau có thể đƣợc cung cấp dựa trên cùng một nội dung.
họ có thể sử dụng đƣợc dịch vụ Internet thông qua TV. Các nhà sản xuất sản phẩm
điện dân dụng cũng đang tham gia vào thị trƣờng với hộp set-top box cho phép truy
nhập Internet thông qua TV. Các xu hƣớng này đã chứng minh sự phát triển tích
cực cho việc hội tụ thiết bị đầu cuối, cung cấp cả dịch vụ viễn thông lẫn dịch vụ
quảng bá trên một thiết bị đầu cuối.
1.1.7 Xu hƣớng hội tụ về cơ sở hạ tầng mạng truyền thông
Khía cạnh hội tụ thứ ba là việc cung cấp dịch vụ trong đó chỉ một nhà cung cấp
khai thác cả dịch vụ viễn thông lẫn quảng bá. Từ trƣớc đến nay, các hạ tầng cơ sở