Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG
ĐÌNH VŨ
1.1. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tên tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG
ĐÌNH VŨ
- Tên giao dịch quốc tế : DINH VU PORT INVESTMENT &
DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : CTCP CẢNG ĐÌNH VŨ
- Trụ sở chính : Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải, Quận Hải An, Thành phố
Hải Phòng.
- Điện thoại : (84.31) 3769955
- Fax : (84.31) 3769946
- Email :
- Website :
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng.
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Bước vào những năm đầu của thế kỷ 21, Việt Nam có sự chuyển đổi sâu sắc về
kinh tế với chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế thế giới với kế hoạch phát trển
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh ) nhằm từng bước đưa công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày
càng phát triển.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về tiến hành Cổ phần hóa các doanh
nghiệp trong cả nước, Cảng Đình Vũ được thành lập theo mô hình công ty cổ
phần, đơn vị sáng lập là Cảng Hải Phòng – Trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải
Việt Nam và chịu sự quản lý của Cục Hàng Hải Việt Nam. Sự hình thành Cảng
Đình Vũ là nhu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực, đáp ứng
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 1
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
khối lượng hàng hóa tăng cao và đưa Hải Phòng phát triển lên một tầm cao mới,
Nam và Thế giới.
Trang thiết bị hiện đại, đồng bộ năng suất xếp dỡ 20-25 container/giờ-cẩu, hệ
thống quản lý tin học container được nối mạng toàn cảng với các chủ tàu và các
đại lý hãng tàu, cùng cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với các phương thức
vận tải và thương mại quốc tế. Từ định hướng đi trước đón đầu và với phương
châm vươn xa ra biển, rút ngắn được độ dài của luồng vào cảng, thời gian cập cầu
và giải phòng hàng nhanh hơn so với các cảng lận cận xuống còn 02 giờ, mặt khác
Cảng Đình Vũ không bị giới hạn bởi vùng quay tàu (320m).
Cảng Đình Vũ đã được các cấp có thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận cảng biển
phù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh biển và cảng biển (ISPS Code).
Đó là những lợi thế lớn của Công ty so với các đơn vị khác trong ngành.
1.3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu vào ngày 14 tháng 01 năm 2003, đăng ký
thay đổi lần thứ 4 ngày 11 tháng 06 năm 2008, ngành nghề kinh doanh chính của
Công ty:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; Kinh doanh kho bãi; Dịch vụ đại lý vận tải và giao
nhận hàng hóa; Dịch vụ xuất nhập khẩu; Vận tải hàng hóa đa phương thức; Dịch
vụ hàng hải;
- Khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công san lấp mặt bằng; Dịch
vụ kho vận, dịch vụ kho ngoại giao và dịch vụ hàng chuyển khẩu, quá cảng;
- Kinh doanh cho thuê nhà, văn phòng, nhà hàng, khách sạn và du lịch;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh và vận tải xăng dầu
- Mua bán và cho thuê các loại máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành khai thác
cảng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông và công nghiệp;
- Mua bán sắt thép, kim loại màu, phế liệu và phá dỡ tàu biển;
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 3
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm soát
P. Điều độ
Khai thác
Đội cơ giớiĐội giao nhận kho hàngĐội bốc xếp
P. Tổ chức – Tiền
lương – Hành chính
P. Kế hoạch –
Kinh doanh
Phó Giám đốc
khai thác
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
P. Kỹ thuậtP. Tài chính
– Kế toán
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
1.5. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG
TT Chức danh Tổng số lao động đầu kỳ Tổng số lao động cuối kỳ
Tổng số Nữ Nam Tổng số Nữ Nam
I CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP 191 0 191 196 0 196
1 Công nhân bốc xếp 101 0 101 106 0 106
2 Công nhân Lái đế 22 0 22 23 0 23
3 CN. Lái xe vận tải xếp dỡ 24 0 24 24 0 24
4 CN. Lái xe nâng hàng-cần truc 37 0 37 36 0 36
5 Thợ sửa chữa 1 0 1 7 0 7
II NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP 86 45 41 92 46 46
1 Giao nhận - Kho hàng 48 31 17 52 32 20
2 NV Trạm điện 6 0 6 6 0 6
3 NV nhà cân 6 6 0 6 6 0
4 Ban chỉ huy Đội cơ giới 3 1 2 3 1 2
2010/2009
1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1.1.Khả năng thanh toán hiện hành đ 2,843 3,424 1,2
1.2. Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,195 1,765 1,48
1.3. Khả năng thanh toán nhanh Lần 2,745 4,16 1,52
1.4. Khả năng thanh toán tức thời Lần 0,717 0,953 1,33
2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu Tài sản-Nguồn
vốn
2.1. Nợ dài hạn/Vốn CSH Lần 0,307 0,24 0,78
2.2. Tổng Tài sản nợ/Vốn CSH Lần 0,542 0,413 0,76
2.3. Vốn CSH/Tổng nguồn vốn Lần 0,648 0,708 1,09
2.4. Tài sản cố định/Tổng Tài sản Lần 0,56 0,475 0,85
2.5. Tổng nguồn vốn/Vốn CSH Lần 1,542 1,413 0,92
3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
3.1. Vòng quay hàng tồn kho Lần 28,06 48,72 1,74
3.2. Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 0,4 0,47 1,175
4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
4.1. Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Lần
0,29 0,4
1,38
4.2. Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH Lần 0,182 0,265 1,45
4.3. Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Lần 0,118 0,188 1,6
4.4. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần Lần 0,36 0,44 1,22
Bảng 1.2. Tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 6
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
1.7. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2009 và 2010 của Công ty.
( Nguồn: Báo cáo KQKD – Phòng Tài chính – Kế toán )
Qua 9 tháng đầu năm 2009 và 2010, tỷ trọng Chi phí tài chính / Doanh thu
thuần tăng 1,816%, tỷ trọng Chi phí quản lý DN / Doanh thu thuần tăng 0,38%
trong khi đó tỷ lệ doanh thu tăng là 119,3%. Nguyên nhân tăng các loại chi phí là
do Công ty đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị và tuyển thêm nhiều lao động
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, trong thời gian tiếp theo
Công ty vẫn cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để thực hiện tốt công tác
quản lý chi phí sản xuất hơn nữa.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 7
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
1.8. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
ST
T Chỉ tiêu ĐVT 9T/2009 9T/2010 Chênh lệch
1 Tổng giá trị tài sản đ 461.027.770.631 474.606.055.534 13.578.284.902
2 Doanh thu thuần đ 187.974.403.717 224.275.586.255 36.301.182.538
3
Lợi nhuận từ hoạt
động KD đ 67.822.039.717 98.411.212.527 30.589.172.810
4 Lợi nhuận khác đ 165.843.512 1.697.179.463 1.531.355.951
5
Tổng lợi nhuận
trước thuế đ 67.987.883.229 100.108.391.996 32.120.508.767
6 Lợi nhuận sau thuế đ 54.380.653.585 89.204.525.038 34.823.871.453
7
Tỷ suất sinh lợi
trên vốn cổ phần
(ROE) % 0,182 0,265 0,083
Bảng 1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh trong 9 tháng đầu năm 2009 và 2010 của
trong bảo quản, vận hành sản xuất, đảm bảo an toàn về phương tiện, hàng hóa, con
người và môi trường;
- Chú trọng đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực; tiếp tục
quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên; thực
hiện tốt các chính sách, chế độ đối với người lao động, tạo điều kiện để mọi người
hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết, đồng thời đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh bằng cách ký kết hợp đồng với các hãng tàu mới, chú trọng các hãng
tàu nước ngoài;
- Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh phù hợp với hướng phát triển của ngành,
của khu vực;
- Tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các Dự án lớn của Công ty về mua sắm trang
thiết bị và đầu tư xây dựng cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh;
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, tăng cường công tác quản lý kỹ
thuật, công nghệ và công tác quản lý tài chính;
- Bảo đảm, tích lũy và phát triển nguồn vốn kinh doanh, tiết kiệm, giảm chi phí
một cách hợp lý, đảm bảo lợi ích các cổ đông.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 9
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.1.1. Tài sản cố định
2.1.1.1. Khái niệm
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả 4
tiêu chuẩn dưới đây:
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
Tài sản cố định vô hình.
2.1.1.2. Đặc điểm
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất của Tài sản cố định
không thay đổi mà bị hao mòn và giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sản
phẩm mà chúng làm ra.
2.1.1.3. Phân loại Tài sản cố định
a. Căn cứ theo hình thái biểu hiện và kết cấu
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định hữu hình:
• Nhà cửa, vật kiến trúc.
• Máy móc thiết bị.
• Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
• Thiết bị, dụng cụ quản lý.
• Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
• Các loại Tài sản cố định khác.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 11
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
- Tài sản cố định vô hình:
• Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất.
• Chi phí nghiên cứu phát triển.
• Quyền sử dụng đất có thời hạn.
• Quyền phát hành.
• Bản quyền, bằng sáng chế.
• Nhãn hiệu hàng hóa.
• Quyền đặc nhượng ( quyền khai thác ).
• Tài sản cố định vô hình khác.
Việc phân loại theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp khai
thác triệt để tính năng kỹ thuật của Tài sản cố định.
b. Căn cứ theo quyền sở hữu
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được Ngân sách cấp hoặc
cấp trên cấp.
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh
nghiệp ( quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi…)
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh.
Phân loại Tài sản cố định theo nguồn hình thành sẽ cung cấp các thông tin về
cơ cấu nguồn vốn hình thành Tài sản cố định để từ đó có phương hướng sử dụng
nguồn vốn khấu hao Tài sản cố định một cách hiệu quả và hợp lý.
e. Căn cứ theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của từng thời kỳ, có thể chia toàn
bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp thành các loại :
- Tài sản cố định đang sử dụng là những tài sản cố định của doanh nghiệp
đang sử dụng cho các hoạt động kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh
nghiệp.
- Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại
chúng chưa cần dùng, đang dự trữ để sử dụng sau này.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 13
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý là những tài sản cố định
không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.
f. Căn cứ theo mục đích sử dụng
Tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm ba loại:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do
doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng.
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước.
- Nâng cấp Tài sản cố định .
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của Tài sản cố định.
2.1.3. Khấu hao Tài sản cố định
2.1.3.1. Bản chất của khấu hao Tài sản cố định
Tài sản cố định không phải là bền mãi với thời gian mà giá trị và giá trị sử
dụng của nó bị giảm dần dưới tác động của nhiều nhân tố. Sự giảm dần này là do
hiện tượng hao mòn gây nên, bao gồm hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình.
- Hao mòn hữu hình là hao mòn Tài sản cố định do quá trình sử dụng bị cọ sát,
bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiên tác động. Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ
thuận với thời gian và cường độ sử dụng Tài sản cố định.
- Hao mòn vô hình là sự hao mòn Tài sản cố định do sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật.
Trên thực tế, để thu hồi lại giá trị hao mòn của Tài sản cố định người ta tiến
hành tính khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản
phẩm làm ra. Như vậy, khấu hao Tài sản cố định chính là sự biểu hiện bằng tiền
của phần giá trị tài sản đã hao mòn.
2.1.3.1. Các phương pháp tính khấu hao.
Công tác khấu hao vô cùng quan trọng, vì vậy việc tính khấu hao phải dảm bảo
chính xác và giá trị khấu hao phải phù hợp với mức độ hao mòn Tài sản cố định.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 15
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Ở nước ta, theo quy định tại QĐ 206/2003/QĐ-BTC thì có 3 phương pháp
khấu hao được thực hiện tại các doanh nghiệp là khấu hao đường thẳng, khấu hao
theo số dư giảm dần và khấu hao theo sản lượng.
a. Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp trong điều kiện Tài sản cố định
không được khai thác tối đa năng lực hoạt động và những Tài sản cố định được
đầu tư cho mục đích sử dụng lâu dài.
- Công thức
- Ưu điểm: mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn, làm
Thời gian sử dụng( năm)
=
=
Mức khấu hao trung bình
hàng tháng của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
12
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Hệ số điều chỉnh được xác đinh như sau:
• Thời gian sử dụng dưới 4 năm : Hệ số điều chình bằng 1,5.
• Thời gian sử dụng từ 4 đến 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2.
• Thời gian sử dụng trên 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2,5.
- Ưu điểm: Phần lớn giá trị Tài sản cố định được thu hồi ở những năm đầu cho
nên giúp doanh nghiệp có điều kiện phát huy tốt hơn năng lực của mình. Đồng
thời tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, kịp thời đổi mới Tài sản cố định, khắc phục
được hao mòn vô hình.
- Nhược điểm: Tính toán phức tạp và có thể làm cho giá thành sản phẩm biến
động một cách bất hợp lý.
c. Phương pháp khấu hao theo sản luợng
- Điều kiện áp dụng:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này thỏa mãn các điều kiện sau
• Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.
• Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
thiết kế của Tài sản cố định.
• Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
hơn 50% công suất thiết kế.
- Công thức:
- Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác hao mòn của Tài sản cố định. Đồng
thời giá thành sản phẩm không bị biến động bất thường.
- Vốn Ngân sách Nhà nước ( đối với doanh nghiệp Nhà nước ).
- Vốn vay, vốn huy động qua phá hành chứng khoán.
- Vốn liên doanh, liên kết.
- Các nguồn vốn khác: Thuê tài chính, thuê hoạt động.
Mỗi nguồn vốn trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện
khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập nguồn Vốn
cố định, các doanh nghiệp phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ
các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ Vốn cố
định hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải năng động, nhạy
bén với các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước để tạo mọi điều kiện giúp
doanh nghiệp có thể khai thác, huy động được các nguồn vốn cần thiết.
2.1.4.2. Quản lý quá trình sử dụng Tài sản cố định
Mọi Tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng. Tài sản cố
định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết
theo từng đối tượng ghi Tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi Tài
sản cố định.
Mỗi Tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và
giá trị còn lại.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 18
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê Tài
sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu Tài sản cố định đều phải lập
biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ, doanh nghiệp phải tổng hợp tình hình biến
động Tài sản cố định theo biểu sau:
I. Nguyên giá TSCĐ
1. Số dư đầu kỳ
2. Số tăng trong kỳ
3. Số giảm trong kỳ
4. Số cuối kỳ
hoạt động bình thường. Tùy theo từng loại Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố
định vô hình mà nguyên giá Tài sản cố định được xác định với nội dung cụ thể
khác nhau. Đánh giá Tài sản cố định theo Nguyên giá giúp cho doanh nghiệp thấy
được số tiền vốn đầu tư mua sắm Tài sản cố định ở thời điểm ban đầu.
* Đánh giá lại Tài sản cố định: là giá trị để mua sắm Tài sản cố định ở tại thời
điểm đánh giá.
* Đánh giá Tài sản cố định theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại của Tài sản
cố định chưa chuyển vào giá trị sản phẩm.Việc đánh giá Tài sản cố định theo giá
trị còn lại cho phép doanh nghiệp biết được mức độ thu hồi vốn đầu tư đến thời
điểm đánh giá, từ đó giúp cho việc lựa chọn chính sách khấu hao để thu hồi vốn
đầu tư còn lại nhằm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của mình.
- Quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của bộ phận giá trị đã đầu tư vào Tài
sản cố định ( Xác định đúng phạm vi khấu hao; lựa chọn phương pháp khấu hao
và xác định mức khấu hao thích hợp; quản lý sử dụng tiền kháu hao theo đúng
nguồn hình thành Tài sản cố định.)
● Xác định phạm vi khấu hao Tài sản cố định theo quy định hiện hành ở Việt
Nam
• Tài sản cố định của doanh nghiệp đang được sử dụng vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp nhưng chưa khấu hao hết.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho kinh doanh nhưng ngừng sử
dụng vì lý do thời vụ.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp cho thuê hoạt động.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD BK8 20
Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
• Tài sản cố định góp vốn liên doanh, liên kết.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp đem thế chấp, cầm cố để vay vốn.
• Tài sản cố định thuê tài chính.
● Lựa chọn phương pháp khấu hao: cần phải xem xét các vấn đề:
• Mục đích của khấu hao.
• Khi mức khấu hao quá thấp.
nước sau cầu 1 01/03/2008 6
5 Bãi chứa hàng container hậu phương 5,3ha 01/12/2008 10
6 Tường rào bảo vệ 01/10/2007 6
7 Nhà xưởng 01/01/2008 10
8 Hệ thống cấp nước 01/10/2007 6
9 Nhà cân 01/12/2007 10
10 Trạm bơm nhiên liệu 01/11/2008 7
11 Đường cáp ngầm 22KV 01/05/2009 10
12 Trạm biến áp 01/05/2009 8
13 Nhà công nhân 01/06/2008 6
14 Nhà để xe ô tô 01/04/2008 6
15 Bãi đỗ xe văn phòng 01/09/2009 6
II Máy móc thiết bị
1 Máy phát điện Nhật CX 625 01/01/2008 8
2 Téc chứa + Cột bơm nhiên liệu 01/07/2008 8
III Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
1 Xe ô tô con 5 chỗ Madaz 6 01/10/2007 6
2 Cần cẩu chân đế số 1, số 2 01/10/2008 10
3 Cần cẩu chân đế số 3 01/12/2008 10
4 Hệ thống cấp điện Cảng 01/01/2008 10
5 Rơ moóc 40F 01/10/2007 10
6 Xe nâng hàng 01/10/2008 10
7 Rơ moóc tải 01/08/2008 10
8 Ô tô đầu kéo HOWO SINOTRUCK 01/10/2007 10
9 Ô tô đầu kéo ( 4 cái ) 01/08/2008 10
10 Ô tô đầu kéo Dongfeng ( 2 cái ) 01/11/2009 10
11 Ô tô đầu kéo Dongfeng ( 4 cái ) 31/12/2009 10
IV Thiết bị, dụng cụ quản lý
1 Máy Fotocopy ( 2 cái ) 01/10/2007 6
2 Máy in 0110/2007 8
TSCĐ thuộc sở
hữu của Công ty 358.129.784.325 88,22 377.326.644.756 88,75 19.196.860.431
I TSCĐ hữu hình 358.035.197.125 377.232.057.556
1
Nhà cửa, vật
kiến trúc
214.314.386.60
8 52,8 233.346.955.312 54,89 19.032.568.704
2
Máy móc thiết
bị
142.498.465.06
4 35,1 142.563.985.064 33,53 65.520.000
3
Phương tiện vận
tải - -
4
Thiết bị, dụng cụ
quản lý 1.222.345.453 0,3 1.321.117.180 0,31 98.771.727
5
Vườn cây, súc
vật - - - - -
6
TSCĐ hữu hình
khác - - - - -
II TSCĐ vô hình 94.587.200 0,03 94.587.200 0,02 0
B TSCĐ thuê tài
chính 47.803.434.833 11,78 47.803.434.833 11,25 0
Tổng cộng
405.933.219.15
Nguyên giá (đ)
Số dư đầu năm
214.314.386.60
8 142.498.465.064 1.222.345.453 358.035.197.125
- Mua trong năm - 65.520.000 98.771.727 164.291.727
- Đầu tư XDCB hoàn
thành 19.054.105.977 - - 19.054.105.977
- Giảm khác (21.537.273) - - (21.537.273)
Số dư cuối kỳ 233.346.955.312 142.563.985.064 1.321.117.180 377.232.057.556
Giá trị hao mòn lũy kế (đ)
Số dư đầu năm 62.039.702.587 82.805.361.880 700.839.982 145.545.904.449
- Tăng khác 26.202.985.736 21.853.363.311 211.597.191 48.267.946.238
Số dư cuối kỳ 88.242.688.323 104.658.725.191 912.437.173 193.813.850.687
Giá trị còn lại TSCĐ (đ)
Số dư đầu năm
152.274.684.02
1 59.693.103.184 521.505.471 212.489.292.676
Số dư cuối kỳ 145.104.266.989 37.905.259.873 408.680.007 183.418.206.869
Bảng 2.4. Tình hình tăng giảm Tài sản cố định hữu hình của Công ty trong 9 tháng
đầu năm 2010.
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
2.2.3.2. Tài sản cố định vô hình
Phần mềm máy vi tính Tổng cộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm 94.587.200 94.587.200
-Mua trong năm - -
Số dư cuối kỳ 94.587.200 94.587.200
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm 53.587.540 53.587.540