ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––– BÙI TRUNG DŨNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN
Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
TÁC GIẢ
Bùi Trung Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦ U 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ HOẠT ĐỘNG TN DỤNG CỦA NGÂN
HNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ HOẠ T ĐỘ NG TÍN D ỤNG CỦ A NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1.1. Một số vấ n đề về tín dụng Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1.1. Một số khái niệm 5
1.1.1.2. Phân loại tín dụng 8
1.1.1.3. Đặc trƣng của tín dụng Ngân hàng Thƣơng mại 10
1.1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng và vai trò đối với phát
triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn 11
1.1.1.5. Các nguyên tắc, điều kiện cấp tín dụng củ a Ngân hàng
thƣơng mạ i 16
1.1.1.6 Quy trình cấp tín dụng, cc phƣơng thức cho vay của Ngân
3.1. ĐC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 48
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện V Nhai 48
3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 48
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai 53
3.1.2. Mộ t số nét cơ bả n về Chi nhá nh NHNo&PTNT Võ Nhai 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.1.2.1. Qu trình hì nh thà nh và phá t triể n củ a Chi nhá nh 56
3.1.2.2. Bộ má y tổ chƣ́ c và hoạ t độ ng củ a Chi nhá nh 57
3.1.3. Mộ t số nhậ n xé t về đặ c điể m địa bà n nghiên cƣ́ u có ả nh hƣở ng
đến hoạt động tín dụng của Chi nhnh NHNo&PTNT Võ Nhai 58
3.1.3.1 Thuận lợi 58
3.1.3.2. Khó khăn 59
3.1.3.3. Cơ hội 59
3.1.3.4. Nguy cơ 60
3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍ N DỤ NG C ỦA CHI NHÁ NH
NHNo&PTNT HUYN VÕ NHAI 60
3.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh củ a Chi nhá nh 60
3.2.2. Tình hình cạnh tranh của Chi nhnh với cc Ngân hàng và tổ
chƣ́ c tà i chí nh khá c trên địa bàn 62
3.2.3 Tình hình hoạt động huy động vốn củ a Chi nhá nh 64
3.2.4. Tình hình hoạt động tín dụng củ a Chi nhá nh 65
3.2.4.1. Tình hình cho vay - thu nợ - dƣ nợ 65
3.2.4.2. Cơ cấu nhóm nợ và nguyên nhân nợ xấu 68
3.2.5. Doanh thu, chi phí và lợ i nhuậ n củ a Chi nhá nh 69
3.2.6. Phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng 70
3.2.7. Những ƣu điểm và hạn chế trong việc nâng cao chất lƣợng tín
dụng của Chi nhá nh NHNo&PTNT Võ Nhai 74
3.2.7.1. Những ƣu điểm 74
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- CBTD : Cán bộ tín dụng
- Chi nhánh : Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Võ Nhai
- CIC : Hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro
- NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
- NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
- NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- NHCSXH : Ngân hàng Chính sách Xã hội
- TCTD : Tổ chức tín dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Võ Nhai 2005-2011 51
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu KT-XH huyện Võ Nhai giai đoạn 2005-2011 54
Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao động của huyện V Nhai năm 2010 55
Bảng 3.4: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2008-2011 61
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2008-2011 64
Bảng 3.6: Tỷ trọng nguồn vốn giai đoạn 2008-2011 65
Bảng 3.7: Tình hình cho vay - thu nợ - dƣ nợ giai đoạn 2008-2011 66
Bảng 3.8: Cơ cấu dƣ nợ theo thời gian, theo ngành kinh tế, theo thành
phần kinh tế 67
Bảng 3.9: Cơ cấu theo nhóm nợ giai đoạn 2008-2011 68
Bảng 3.10: Phân tích nợ xấu theo nguyên nhân giai đoạn 2008-2011 68
Bảng 3.11: Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Chi nhánh giai
đoạn 2008-2011 69
đƣợc thông qua tại Hội nghị Lần thứ 7 BCH Trung ƣơng Đảng khóa X nêu rõ
mục tiêu: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng hiện đại,
bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia cả trƣớc
mắt và lâu dài. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, việc huy động tốt các
nguồn vốn và đp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu vốn đối với phát triển nông
nghiệp, nông thôn là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Để thực hiện
nhiệm vụ đó vai trò của cc NHTM có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Đối với cc NHTM, tín dụng ngân hàng luôn là một trong những kênh
phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận
động, đp ứng kịp thời cho nhu cầu về vố n của tổ chức kinh tế , cc cá nhân,
hộ gia đình là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy
sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Đồng thời tín dụng
ngân hàng cũng là lĩnh vực kinh doanh chính, đem lạ i lợ i nhuậ n cho cá c Ngân
hàng thƣơng mại . Chất lƣợng tín dụng hiện nay là một vấn đề nóng, trong
những năm vừa qua hầu hết cc NHTM đều theo đuổi chiến lƣợc tăng trƣởng
tín dụng trong khi năng lực quản lỷ rủi ro còn nhiều hạn chế, đặc biệt một bộ
phận tín dụng lại đầu tƣ vào lĩnh vực nhiều rủi ro nhƣ bất động sản mà quên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
rằng chính lực nông nghiệp nông thôn mới là lĩnh vực có tính chất ổn định và
bền vững. Vì vậy nâng cao hoạt động tín dụng luôn là vấn đề quan trọng của
cc NHTM đặc biệt trong vấn đề quản trị rủi ro.
Thực tế cho thấy hệ thống tín dụng ở nông thôn mà chủ yếu là mạng
lƣới của ngân hàng NHNo&PTNT, NHCSXH,… đã cung cấp một lƣợng tín
dụng đng kể cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát triển. Tuy nhiên, do
nhu cầu vốn tín dụng ngày càng cao mà mức độ đp ứng còn hạn chế, mặt
khác việc sử dụng vốn trong nông nghiệp đạt hiệu quả không cao dẫn đến sản
xuất nông nghiệp còn nhiều yếu kém, thể hiện qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp
pháp nhằm nâng cao chất lƣợ ng hoạ t độ ng tín dụng của Chi nhá nh
NHNo&PTNT huyện V Nhai, tỉnh Thi Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thố ng hó a các vấn đề lý luận và thực tin về hoạt động tín dụng và
chất lƣợng tín dụng của NHTM;
- Phân tích, đá nh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Chi nhá n h
NHNo&PTNT V Nhai trong thời gian qua;
- Đề xuấ t một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt
động tín dụng tại Chi nhnh NHNo&PTNT V Nhai trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là cc vấ n đề có liên quan đế n hoạt động tín dụng của Chi nhá nh
NHNo&PTNT huyệ n Võ Nhai;
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phm vi v không gian
Đề tà i đƣợ c nghiên cƣ́ u tạ i Chi nhá nh NHNo&PTNT huyệ n Võ Nhai.
3.2.2. Phm vi v thờ i gian
Cc tài liệ u và số liệ u về hoạt động tín dụng của Chi nhánh
NHNo&PTNT huyện V Nhai đƣợc thu thập trong giai đoạn từ 2008-2011.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
3.2.3. Phm vi v nộ i dung
Đề tài tậ p trung nghiên cƣ́ u cá c vấ n đề có liên quan đế n kế t quả hoạ t
độ ng tín dụng của Chi nhá nh NHNo&PTNT V Nhai nhƣ : hoạt độ ng huy
độ ng vố n, hoạt động cho vay, hoạt động thu nợ, các hoạt động liên quan đến
chất lƣợng tín dụng xử lý nợ, kiểm tra giám sát và lợi nhuận từ hoạt động tín
dụng của Chi nhá nh.
4. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa đƣợc cc vấn đề lý luận và thực tin cơ bản về
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nƣớc Cộng hòa XHCN
Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 thì [7]:
- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Theo
tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng
thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
- Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khc theo quy định của
Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan
hệ tín dụng đƣợc phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt
đầu tan rã. Khi chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời
xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng đƣợc thực hiện
dƣới hình thức vay mƣợn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã
chuyển sang hình thức vay mƣợn bằng tiền tệ. Thực chất, tín dụng là biểu
hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín
dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản
xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả [4], [11].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Theo tƣ̀ điể n kinh tế “T ín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một
lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, sau một thời gian nhất định
lại quay về với một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu” [12].
Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại hình tín dụng khc nhau nhƣ:
Tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc, tín dụng tiêu
dùng, tín dụng thuê mua, tín dụng quốc tế. Các loại hình tín dụng này có
những đặc điểm chung và khác nhau [4], [16]:
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nƣớc.
Trong đó [3], [10], [17]:
+ Cá nhân đƣợc hiểu là chủ thể độc lập tham gia các quan hệ dân sự khi
có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
+ Hộ gia đình đƣợc hiểu là bao gồm các thành viên có quan hệ huyết
thống, có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung
trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự
thuộc các lĩnh vực này.
+ Tổ hợp tác đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng
thực của Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng
đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng
hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.
+ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
+ Một tổ chức đƣợc công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện:
đƣợc thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
nhân, tổ chức khác và
t
ự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình
tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
1.1.1.2. Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động tín dụng của các NHTM rất đa
dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Việc áp dụng từng loại cho
vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tƣợng sử dụng vốn tín dụng nhằm
tín dụng theo thỏa thuận.
+ Cầm cố: Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
+ Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và sau
đó mang cho khch hàng thuê theo những thoả thuận nhất định về thời gian và
giá cả và để đƣợc sử dụng tài sản thuê đó thì khch hàng cứ đến hàng tháng,
quý hoặc năm tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên mà phải thanh toán cho
NHTM một khoản tiền nhất định.
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo:
+ Tín dụng có tài sản bảo đảm: Khoản vay có thể đƣợc thế chấp
bằng một lƣợng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền của chính bên vay
hoặc bên thứ ba nhƣ: máy móc, hàng hóa, ấn
phẩm, bất động sản, hay thậm
chí chính tài sản hình thành từ vốn vay
+ Tín dụng
k
hông có tài sản bảo đảm: Các khoản vay không có tài sản
bảo đảm đƣợc xem xét cấp cho các khách hàng có uy tín, khách hàng làm ăn
thƣờng xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, có lịch sử quan hệ tín dụng
tốt với các ngân hàng hoặc các khoản cho vay theo quy định của Chính phủ.
- Căn cứ theo phƣơng php hoàn trả:
+ Cho vay có kỳ hạn: Là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn gồm: Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả
nợ, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ nhƣng
không có thời hạn trả nợ cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
+ Cho vay không có kỳ hạn trả nợ cụ thể: Đối với loại cho vay không
11
+ Về phía khách hàng: rủi ro đạo đức hoặc do hoạt động sản xuất kinh
doanh không mang lại hiệu quả, thiên tai dẫn đến mất khả năng trả nợ.
Trong hoạt động sản xuất Nông nghiệp tính thời hạn thể hiện rất r nhƣ
chu kỳ sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi. Do vậy phƣơng thức cho vay, xc
định thời hạn vay là rất quan trọng. Thêm nữa, ngành nông nghiệp cũng có
mức độ rủi ro cao nhƣ hạn hn, lũ lụt, thời tiết do đó chi phí cho việc trích
lập phòng rủi ro cũng cần phải cao hơn cc ngành khc. Ngoài ra hoạt động
sản xuất nông nghiệp món vay nhỏ lẻ, địa bàn rộng, phân bố không đều, trình
độ dân trí tại địa bàn nông thôn thƣờng thấp hơn do với cc đô thị, tất cả
những yếu tố đó làm cho chi phí hoạt động kinh doanh ở cc NHTM địa bàn
nông thôn thƣờng cao hơn cc thành phố và đô thị lớn.
1.1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng và vai trò đối với phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn
- Vai trò của tín dụng Ngân hàng: Trong xã hội luôn có một số ngƣời
thừa vốn và một số ngƣời thiếu vốn muốn đi vay. Song những ngƣời này khó
có thể gặp trực tiếp nhau để cho nhau vay hoặc gặp nhau thì phí rất cao và
không kịp thời. Vì vậy tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngƣời có vốn và
ngƣời cần vốn để giải quyết nhu cầu thỏa đng trong mối quan hệ này. Nghĩa
là tín dụng thu hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của cc
tổ chức kinh tế, dân cƣ để đầu tƣ cho qu trình mở rộng sản xuất, tăng trƣởng
kinh tế, đp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đầy lƣu thông hàng hóa, tăng tốc
độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy ti sản xuất mở rộng, tạo
điều kiện cho nền kinh tế pht triển bền vững. Thông qua tín dụng ngân hàng
có thể kiểm sot đƣợc khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu thông, thực hiện
quy luật lƣu thông tiền tệ. Mặc khc tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy cc
doanh nghiệp tăng cƣờng chế độ hạch ton kinh doanh. Đồng thời tín dụng
ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng kinh tế với nƣớc ngoài là cầu nối cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
có khả năng giải quyết đƣợc khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phần
tăng thu nhập cho hộ. Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng
đứng vững hơn trong cạnh tranh, bởi lẽ khi có vốn, ngƣời nông dân có thể p
dụng cc biện php khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lƣợng, tăng
tỷ trọng hàng ho và hạ gi thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, họ có khả năng d
dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
+ Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thc mọi tiềm năng về đất đai,
lao động và tài nguyên thiên nhiên: Tiềm năng về pht triển ở nông thôn nƣớc
ta là rất lớn, nếu đƣợc Nhà nƣớc quan tâm đúng mức với những chính sch vĩ
mô thích hợp, đặc biệt là nếu có chính sch đầu tƣ tín dụng hợp lý, thì chắc
chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chƣa đƣợc sử dụng sẽ đƣợc động
viên khai thc triệt để và pht huy hiệu quả. Sức lao động đƣợc giải phóng kết
hợp với đất đai đƣợc giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ gia đình sẽ đóng
góp ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng ho nông sản thực phẩm cho
tiêu dùng và xuất khẩu của đất nƣớc. Sự thay đổi cơ chế quản lý tất yếu sẽ dẫn
đến sự thay đổi về quan hệ tín dụng.
+ Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho
nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh: Trong điều kiện
hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật
lạc hậu. Muốn cải thiện tình hình đó phải tăng cƣờng đầu tƣ vốn pht triển
nông thôn. Chính vì lẽ đó, vốn đầu tƣ của ngân hàng không những tham gia
vào qu trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lƣu động, mà còn là vốn
đầu tƣ trung hạn và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
cho qu trình sản xuất. Cc công trình đầu tƣ nhằm phục vụ trực tiếp cho qu
trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng đó là: công nghiệp chế biến nông
sản phẩm, ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra”,
pht triển cc ngành nghề mới, cc hệ thống tƣới tiêu, công trình thuỷ lợi, hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
+ Tín dụng đã tạo cho ngƣời dân không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất, tăng cƣờng hạch ton kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng:
Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu.
Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn tồn tại và pht triển thì phải đp
ứng đƣợc những yêu cầu mới. Trong thời đại cch mạng khoa học kỹ thuật
pht triển nhƣ vũ bão đòi hỏi ngƣời nông dân phải không ngừng nâng cao
trình độ của mình. Kết quả cuối cùng đã ảnh hƣởng trực tiếp đến bản thân và
gia đình họ. Vì vậy ngoài việc hăng say lao động, họ phải p dụng những quy
trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Đặc
trƣng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ sở hoàn
trả cả vốn và lãi. Cho nên đã kích thích cc doanh nghiệp sử dụng vốn tín
dụng phải cân nhắc, tính ton kỹ lƣỡng, nhằm giảm chi phí sản xuất kinh
doanh một cch triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện đem lại
lợi nhuận cao cho cc doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay ngân hàng.
+ Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu qủa xã hội, nâng cao cuộc sống tinh
thần vật chất cho ngƣời nông dân: Hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp
phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn. Trƣớc đây chính sch đầu
tƣ tín dụng không đƣợc quan tâm thích đng nên vốn cho nông dân đƣợc cung
cấp chủ yếu thông qua thị trƣờng tài chính không chính thức. Chính việc mở
rộng cho cc hộ nông dân vay vốn đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay
nặng lãi, ngƣời dân đỡ bị bóc lột hơn và kết quả là sau qu trình sản xuất
ngƣời dân thực sự đƣợc hƣởng thành quả lao động của họ. Việc cung ứng vốn
tín dụng của ngân hàng cho những hộ sản xuất thiếu vốn, kể cả hộ giàu và hộ
nghèo, đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích. Nhƣ vậy đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp,
thúc đẩy nông thôn pht triển, làm cho hộ nghèo trở nên kh hơn, hộ kh trở
nên giàu hơn, đời sống cc tầng lớp dân cƣ trong nông thôn đƣợc nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên