1
MỤC LỤC Trang
Lời mở đầu ................................................................................................1
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VÀ CÁN BỘ TÍN
DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM................5
1.1 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM ..................................5
1.2 Vai trò của tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
. ..................................................................................................................7
1.3 Vai trò quan trọng của CBTD trong hoạt động kinh doanh
của NHTM ................................................................................................13
1.4 Ảnh hưởng của chất lượng cán bộ tín dụng tới chất lượng tín
dụng của một chi nhánh NHTM ................................................................15
1.4.1 Năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng . .....................................15
1.4.2. Đạo đức nghề nghiệp của CBTD ảnh hưởng tới chất lượng
tín dụng của một NHTM ...........................................................................17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯNG CÁN BỘ TÍN
DỤNG CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT SÀI GÒN ..........................20
2.1. Giới thiệu khái quát về chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn ..............20
2.2. Thực trạng chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sài Gòn ................................ 22
2.2.1.Những đóng góp của cán bộ tín dụng cho hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn..........................................22
2.2.2. Những hạn chế về chất lượng tín dụng của cán bộ tín dụng
của Chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn ...................................................27
2.2.2.1. Hạn chế về năng lực chuyên môn ................................................27
2.2.2.2. Hạn chế về đạo đức nghề nghiệp ................................................29
2.2.3.Những nguyên nhân làm hạn chế chất lượng của cán bộ tín
Phụ lục 5 : Cơ cấu cán bộ tín dụng của chi nhánh .....................................66 3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội, vừa là thách thức cho tất cả các
doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và các ngân hàng Thương mại nói
riêng. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh quốc tế, ngoài
việc phải có một chiến lược kinh doanh đúng đắn, nguồn tài chính đủ mạnh,
nền công nghệ tiên tiến, thì việc tạo ra một đội ngũ cán bộ nhân viên vừa
giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vừa có đạo đức nghề nghiệp là một yêu cầu
bức thiết đối với mọi doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cả hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam nói riêng.
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, theo Giáo
sư kinh tế học và tài chính Peter S.Rose – Trường đại học Yale của Mỹ (trong
cuốn Quản trò ngân hàng thương mại): ngân hàng cũng như các lónh vực kinh
tế khác đã có nhiều thay đổi lớn lao, nhưng có một điều không bao giờ thay
đổi đó là ngành dòch vụ với các sản phẩm vô hình và khó có thể phân biệt
được sự khác nhau về sản phẩm giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, tính chính
xác, độ thân thiện và chất lượng của dòch vụ giữa các ngân hàng không phải
bao giờ cũng giống nhau trên các thò trường. Chính sự khác biệt mang đậm
dấu ấn con người đó đã tác động đến quyết đònh của công chúng khi chọn
và Phát triển Nông thôn Sài Gòn”, làm đề tài nghiên cứu của bản luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng tỏ vai trò của hoạt động tín dụng và của cán bộ tín dụng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; ảnh hưởng của chất
lượng cán bộ tín dụng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Vận dụng các lý thuyết đã tổng kết và kết quả phân tích thực trạng
chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn, đề ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cho chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng cán bộ tín dụng ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu là chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh NHNo
& PTNT Sài Gòn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đang diễn ra.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phục vụ cho hoạt động nghiên cứu chúng tôi sử dụng tổng hợp nhiều
phương pháp: duy vật biện chứng, duy vật lòch sử, suy luận lô gíc, phân tích,
tổng hợp, thống kê, điều tra khảo sát thực tế.
5
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đặt cơ sở lý thuyết về đánh giá chất lượng cán bộ tín dụng ngân hàng.
- Góp phần cùng chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn tìm ra các giải
pháp nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh.
- Là nguồn tư liệu để các bạn đọc và các nhà hoạch đònh chính sách
phát triển nguồn nhân lực cho các ngân hàng tham khảo.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Vai trò của tín dụng và cán bộ tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ tín dụng của chi nhánh ngân
ngoài;
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp
vốn.
1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng
Bao gồm các hoạt động cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình
thức: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo qui đònh của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.3 Dòch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm các nghiệp vụ:
7
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư
bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước qui
đònh; hoặc tại các tổ chức tín dụng khác;
- Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài (khách hàng
được chọn một ngân hàng để mở tài khoản giao dòch chính);
- Cung ứng các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện dòch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;
- Thực hiện thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép;
- Thực hiện các dòch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện các dòch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước qui
đònh;
- Thực hiện dòch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng trong nước; hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng
Nhà nước cho phép.
1.1.4 Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu trên, các ngân hàng thương mại còn thực
hiện các hoạt động sau đây:
yếu (chiếm trên 80% nguồn thu nhập của NHNo & PTNT Việt Nam). Tổng
dư nợ vốn tín dụng chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, nghóa là nguồn vốn huy
động chủ yếu được sử dụng kinh doanh thông qua kênh tín dụng (bảng 1).
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh
của NHNo & PTNT Việt Nam
Chỉ tiêu
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1. Tổng nguồn vốn huy động Tỉ VNĐ 97.233 136.746 166.516
2. Tổng dư nợ tín dụng (TD) Tỉ VNĐ 80.392 114.222 142.294
3. Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn HĐ
%
82,68 83,59 85,45
3. Chênh lệch thu nhập - chi phí Tỉ VNĐ 3.562 4.810 6.248
4. Thu từ hoạt động TD Tỉ VNĐ 2.935 4.014 5.292
5. Thu từ dòch vụ ngoài TD Tỉ VNĐ 627 786 956
6.Thu từ hoạt động TD/ tổng thu
%
82,40 83,45 84,70
(
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam
các năm 2002, 2003, 2004)
Đối với các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam khu vực miền Nam (các tỉnh
ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam ở khu vực miền Nam không đủ cung ứng
cho hoạt động tín dụng. Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng trên 90%
tổng nhập của các chi nhánh trong khu vực.
Đối với các ngân hàng thương mại kinh doanh trên đòa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, tỷ lệ thu từ hoạt động tín dụng trong những năm gần đây có xu
hướng giảm, song vẫn chiếm tỉ trọng cao chứng tỏ nguồn thu từ hoạt động tín
dụng vẫn là chủ yếu (bảng 3).
11
Bảng 3: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
Chỉ tiêu
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1. Tổng nguồn vốn huy động Tỉ VNĐ 85.996 116.470 150.338
2. Tổng dư nợ tín dụng (TD) Tỉ VNĐ 74.243 100.886 136.624
3.Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn HĐ
%
86,33 86,62 90,88
3. Chênh lệch thu nhập - chi phí Tỉ VNĐ 1.214 1.607 2.555
4. Thu từ hoạt động TD Tỉ VNĐ 971 913 1789
5. Thu từ dòch vụ ngoài TD Tỉ VNĐ 243 694 766
tín dụng không tăng trưởng được, nền kinh tế sẽ bò giảm phát và huy động
vốn của các ngân hàng thương mại sẽ bò chững lại. Khi chất lượng tín dụng
của một ngân hàng thương mại được nâng cao, không phát sinh các khoản nợ
xấu và khó đòi, thì nguồn thu nhập của các ngân hàng đó sẽ tăng cao và hỗ
trợ hữu hiệu cho công tác huy động vốn thông qua các chương trình quảng
cáo, tiếp thò, khuyến mãi ...
- Đối với hoạt động thanh toán, tín dụng có một vai trò quan trọng trong
việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán, đặc biệt là trong thanh toán không dùng
tiền mặt. Gần đây Chính phủ đã ban hành nghò đònh số 74/ 2005/ NĐ-CP ngày
13
07 tháng 6 năm 2005 về phòng chống rửa tiền. Điều này đã làm cho việc giải
ngân khi cho vay của các ngân hàng thương mại bằng tiền mặt rất hạn chế,
nhưng giải ngân thông qua hình thức chuyển khoản sẽ được mở rộng. Hệ quả
là gia tăng các hoạt động toán trong các ngân hàng thương mại.
- Đối với hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại hiện
nay đang sử dụng hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Với hình thức
này, ngân hàng sẽ cấp cho các tổ chức kinh tế hoặc các doanh nghiệp một
khoản tín dụng với lãi suất ưu đãi (thấp hơn lãi suất cho vay thông thường) để
các đơn vò này thu mua nguyên, nhiên, vật liệu chế biến ra các sản phẩm
hàng hoá cho xuất khẩu và việc thanh toán hàng xuất phải thông qua ngân
hàng tài trợ tín dụng. Nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu hiện nay
đang phát triển rất mạnh ở hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Như vậy, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển nghiệp vụ thanh toán, đặc biệt là trong lónh vực thanh toán không dùng
tiền mặt và thanh toán quốc tế.
- Đối với các dòch vụ khác của ngân hàng thương mại, ngoài các hoạt
động truyền thống như: huy động vốn, cho vay, thanh toán, các ngân hàng
thương mại hiện nay rất quan tâm đến việc phát triển các sản phẩm dòch vụ
khác như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm, dòch vụ bất động
15
mại chỉ có thể thực hiện được thông qua cán bộ tín dụng thể hiện trên các
phương diện say đây:
Thứ nhất, trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay lực
lượng cán bộ tín dụng thường chiếm tỷ trọng từ 30% đến 50% tổng số cán
bộ công nhân viên của các ngân hàng. Riêng NHNo & PTNT Việt Nam chỉ
đạo cho các chi nhánh ở các tỉnh phải bố trí sắp xếp lực lượng cán bộ tín
dụng phải đạt tỷ lệ 50% trong tổng số cán bộ công nhân viên của mỗi chi
nhánh. Đây là đội ngũ cán bộ tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho mỗi ngân
hàng . Trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ở khu vực miền Nam qua
các năm tỷ lệ này chiếm đến 90% (bảng 2).
Thứ hai, cán bộ tín dụng là người góp phần làm cho ngân hàng thương
mại ổn đònh và phát triển bền vững. Ngược lại họ cũng là nguyên nhân
chính yếu góp phần làm suy giảm, thậm chí dẫn đến sụp đổ ngân hàng
thương maiï.
Thứ ba, cán bộ tín dụng tiếp xúc, giao dòch trực tiếp thường xuyên với
khách hàng. Do vậy, hình ảnh của ngân hàng có đọng lại trong tâm tưởng,
suy nghó của khách hàng hay không phụ thuộc rất lớn vào các cán bộ tín
dụng.
Thứ tư, cán bộ tín dụng là cầu nối giữa nhiều bộ phận tác nghiệp khác
nhau trong cùng một ngân hàng thương mại. Trên thực tế, khi cán bộ tín dụng
đề xuất một khoản tín dụng và nếu được chấp nhận, ngân hàng sẽ giải ngân
với sự tham gia của bộ phận kế toán ngân hàng, bộ phận hành chính để hoàn
tất các thủ tục hành chính ... Do vậy, hoạt động của cán bộ tín dụng sẽ có tác
16
động dây chuyền đến nhiều hoạt động nghiệp vụ khác của một ngân hàng
thương mại.
Tóm lại, đội ngũ cán bộ tín dụng trên thực tế có vai trò rất quan trọng
đối với hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại. Việc nâng cao
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui đònh, hoặc thông qua sự
quen biết, gửi gắm thì khó có thể tuyển chọn được những cán bộ tín dụng thực
sự có chất lượng không cao. Tín dụng ngân hàng là một nghề không chỉ đòi
hỏi phải được đào tạo chuyên môn mà còn phải có kỹ năng giao tiếp với
khách hàng, kỹ năng đàm phán, có tính khí phù hợp với công việc ...
- Yếu tố bố trí, sử dụng, những cán bộ được đào tạo đúng bài bản,
tuyển dụng đúng tiêu chuẩn, nhưng nếu ngân hàng bố trí, sử dụng không đúng
năng lực chuyên môn, sở trường của họ thì sẽ không thể tận dụngï và phát huy
được những năng lực của họ. Chẳng hạn, sở trường của một cán bộ tín dụng
là cho vay các hộ sản xuất kinh doanh, nhưng ngân hàng lại bố trí họ đảm
trách cho vay các doanh nghiệp hoặc cho vay kinh doanh bất động sản thì
đương nhiên cán bộ tín dụng đó sẽ không phát huy được hết năng lực chuyên
môn của mình. Hoặc bố trí cán bộ tín dụng phụ trách một nhóm đối tượng
khách hàng quá lâu, thì dễ làm cho cán bộ tín dụng chỉ biết làm việc theo
18
kinh nghiệm, không phát huy được tính năng động, sáng tạo, nhưng mặt khác
lại tạo điều kiện thuận lợi để phát sinh tiêu cực.
- Yếu tố đào tạo, năng lực của mỗi cá nhân nói chung và năng lực của
cán bộ tín dụng nói riêng, đều bắt nguồn từ học tập, lao động và rèn luyện
trong cuộc sống. Hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng trong
nền kinh tế thò trường luôn biến động, cơ chế chính sách tín dụng của Ngân
hàng Nhà nước và của Chính phủ có nhiều thay đổi để phù hợp với tình hình
thực tế đã đòi hỏi đội ngũ cán bộ tín dụng phải không ngừng học hỏi, cập
nhật kiến thức, các ngân hàng phải tạo điều kiện để họ được đào tạo mới và
tự đào tạo.
- Các yếu tố động viên, kinh tế thò trường đặt ra yêu cầu các doanh
nghiệp phải đặc biệt quan tâm giải quyết hài hòa ba lợi ích. Đó là lợi ích của
người lao động, của doanh nghiệp và của nhà nước. Nếu thu nhập của người
lao động đáp ứng được nhu cầu cơ bản như: ăn, ở, mặc, đi lại và học hành cho
hàng Ngoại thương chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đã đầu tư cho các
công ty thuộc EPCO, Minh Phụng). Số tiền thất thoát của Nhà nước từ các
ngân hàng này lên đến trên 4.000 tỷ đồng. Nguyên nhân thất thoát chủ yếu
do cán bộ tín dụng và lãnh đạo phụ trách tín dụng của các ngân hàng đó tạo
20
ra. Nếu một cán bộ tín dụng có năng lực chuyên môn nhưng không có đạo
đức nghề nghiệp thì có thể gây ra hậu quả lớn cho các ngân hàng. Lý do, vì
họ đã quá rành về qui trình thủ tục vay vốn ngân hàng và dễ dàng tạo dựng ra
các bộ hồ sơ vay vốn giả để rút tiền thật từ ngân hàng.
Đối với NHNo & PTNT, trường hợp điển hình là trưởng phòng tín dụng
của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận 8 đã
cùng với cán bộ tín dụng vay ké của khách hàng, nhận tiền trả nợ của khách
hàng không nộp vào ngân hàng, làm hồ sơ giả để vay tiền ngân hàng và kết
quả là họ đã làm thất thoát số tiền hàng chục tỷ đồng của ngân hàng mà hiện
tại khả năng thu hồi được nợ là rất thấp.
Tóm lại, chất lượng của cán bộ tín dụng là một trong những nhân tố có
ảnh hưởng trực tiếp và quyết đònh đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại. Và do đó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động kinh
doanh, tính ổn đònh và sự phát triển bền vững của bất kỳ một ngân hàng
thương mại nào. 21
Đơn vò
tính
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
6 t đ năm
2005
Tổng nguồn vốn HĐ Tỉ VNĐ 2.235 3.168 4.481 4.614
Tổng dự nợ tín dụng Tỉ VNĐ 1.497 1.880 2.603 2.721
Nợ quá hanï/ dư nợ % 0.80 0.65 0.34 1,31
Doanh số thanh toán Món 560.000 561.000 643.720
Thanh toán quốc tế Tr USD 315 416 443 611
Mua, bán ngoại tệ Tr USD 210 305 484 317
TN -CP Tỉ VNĐ 23 48 85 75
(Nguồn: Số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh các năm của chi nhánh
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sài Gòn)
Kết quả trên bảng 4 và 5 cho thấy các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của
chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn đều tăng qua các năm với tốc độ tương đối
cao. Chỉ tiêu nợ quá hạn 6 tháng đầu năm 2005 có tăng lên, tỷ lệ nợ quá hạn
cao nhất từ trước tới nay. Nguyên nhân chính là do chi nhánh NHNo&PTNT
23
Sài Gòn đã thực hiện chuyển nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
đúng chuẩn mực quản lý nợ vay theo thông lệ quốc tế.
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
của chi nhánh NHNo & PTNT Sài Gòn qua các năm
Bảng 6: Tổng hợp cơ cấu cán bộ tín dụng của các chi nhánh NHNo &
PTNT tại Tp. Hồ Chí Minh đến 31 .12.2004
STT Tên chi nhánh
Số CBCNV
(ngưòi)
Số CBTD
(ngưòi)
Tỉ lệ CBTD
(%)
01 TP . Hồ Chí Minh 165 35 21,21
02 Mạc Thò Bưởi 116 24 20,68
03 Tân Bình 56 15 26,78
04 Cần Giờ 41 12 29,27
05 Chi nhánh 6 13 3 23,07
06 Chi nhánh 9 73 12 16,43
07 Nam Sài Gòn 70 21 30,00
08 Gò Vấp 45 9 20,00
09 Quận 10 66 14 21,21
10 Quang Trung 66 17 25,76
11 Đông Sài Gòn 70 21 30,00
12 Sài Gòn 179 35 19,55
13 Bình Thạnh 49 13 26,53
14 Chi nhánh 8 27 7 25,93
15 Bình Tân 81 30 37,04
16 Củ Chi 84 36 42,86
17 Nhà Bè 55 19 34,54
18 Hóc Môn 73 15 20,55
19 Chợ Lớn 68 20 29,41
20 Thủ Đức 51 14 27,45
21 Bình Chánh 37 12 32,43