Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội - Pdf 12

Phần 1: LờI NóI ĐầU
Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng luôn là một
hoạt động chủ đạo và mang lại thu nhập chủ yếu của ngân hàng thơng mại. Đối
với doanh nghiệp, tín dụng trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn để cải tiến
công nghệ, kỹ thuật, mở rộng sản xuất, kinh doanh. Cho đến nay, loại tín dụng
này vẫn là kênh tài trợ vốn chủ yếu cho doanh nghiệp dù trong bất kỳ thời đại
hay nền kinh tế nào. 'Trên phơng diện toàn bộ nền kinh tế tín dụng trung và dài
hạn là công cụ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa thúc đẩy kinh tế xã hội
phát triển.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện. chúng ta đang thực sự
rất cần vốn để phát triển tín dụng trung và dài hạn là công cụ đắc lực để đáp
ứng nhu cầu đó. Tuy vậy, để hoạt động tín dụng trung và dài hạn thực sự có
hiệu quả thì vẫn còn nhiều bất cập. Các doanh nghiệp luôn cho rằng họ thiếu
vốn trong khi ngân hàng lại rất khó thực hiện việc cho vay vì các dự án mà các
đơn vị vay vốn đa ra nhiều khi không chứng minh đợc tính hiệu quả của nó.
Hơn nữa, trong một vài năm vừa qua đã xảy ra những biến động xấu trong hoạt
động ngân hàng nh một số vụ đổ bể tín dụng với mức thất thoát lên tới hàng
ngàn tỷ đồng, hiện tợng ứ đọng vốn trong các ngân hàng, Hiện tợng này đã
buộc các ngân hàng thơng mại phải quan tâm hơn đến hoạt động tín dụng của
mình và vấn đề nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng mà đặc biệt là hoạt động
tín dụng trung và dài hạn trở thành mối quan tâm lớn đối với những ngời hoạt
động trong lĩnh vực ngân hàng.
Đợc thành lập và đi vào hoạt động từ lâu nhng Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Hà nội mới chỉ thực sự hoạt động nh một ngân hàng thơng mại từ
đầu năm 1995. Là một ngân hàng thơng mại phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu
t phát triển, hoạt động trên địa bàn Thủ đô - là trung tâm kinh tế chính trị của cả
nớc, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội luôn xác định tín dụng
trung và dài hạn là nghiệp vụ truyền thống và quan trọng trong hoạt động của
Chuyên đề thực tập
mình. bớc sang giai đoạn mới, Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà Nội
đã và đang xây dựng cho mình một chiến lợc phát triển toàn diện trong đó tín

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƯơng mại .
1Khái quát về ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng ngân hàng mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên của nó là nhận tiền gửi
của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết
khấu và làm phơng tiện thanh toán.
Ngân hàng thơng mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng
hoá, kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là tiền tệ.Nghĩa là ngân hàng th-
ơng mại nhận nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế xã hội, sử
dụng các khoản tiền gửi đó để cho vay, làm phơng tiện thanh toán với điều kiện
ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và một phần lãi nhất định theo thời hạn
đã thoả thuận.
Nh vậy, hoạt động của ngân hàng TM một phần nào đó tơng tự nh một
doanh nghiệp kinh doanh bình thừơng khác, ở chỗ nó cũng là một pháp nhân,
có vốn tự có riêng, có bộ máy quản lý và hoạt động cũng nhằm vào mục đích
lợi nhuận, trong quá trình hoạt động của ngân hàng thơng maị cũng phát sinh
các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với ngân sách... Tất cả những
điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các ngân hàng thơng mại cũng là một
loại kinh doanh nhng khi nhìn vào đối tợng kinh doanh của họ chúng ta sẽ thấy
kinh doanh của ngân hàng thơng mại là một loại hình kinh doanh đặc biệt.
Đối tợng kinh doanh của ngân hàng thơng mại nh đã nói ở trên là
quyền sử dụng vốn tiền tệ thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của
ngân hàng thơng mại.
Một trong những đặc trng chính đó là hoạt động tín dụng. Hành vi tạo
tiền của ngân hàng thơng mại lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân c và
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
3
Chuyên đề thực tập
các tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế. Do đó chúng ta thấy việc cấp tín
dụng của ngân hàng thơng mại chứa nhiều rủi ro, tuy nhiên tín dụng là nghiệp

những ngời sử dụng chúng muốn cho vay hay cho thuê nhằm kiếm lợi từ những
tài sản này. Khi nền kinh tế phát triển lên thì nhu cầu vay vốn của những ngời cần
vay và bên cạnh đó, do tác động của chi phí giao dịch cho nên những ngời cần
vốn không thể vay trực tiếp từ những ngời có lợng vốn tạm thời nhàn rỗi nữa.
Chính điều này thúc đẩy hệ thống ngân hàng và thị trờng tài chính hình thành và
phát triển .Nh vậy, tính tất yếu khách quan về sự tồn tại hoạt động tín dụng của
ngân hàng thơng mại phải đợc xem xét ở góc độ của ngời thiếu vốn, ngời thừa
vốn và của Ngân hàng thơng mại.
Ngời tiêu dùng đôi khi có những khoản phải chi tiêu bất thờng hoặc
những khoản chi tiêu dùng nằm ngoài khả năng tài chính hiện thời của họ nhng
họ có khả năng bù đắp sự thiếu hụt đó trong tơng lai. Điều này dẫn tới nhu cầu
vay tiêu dùng của các cá nhân.
Ta thấy, tại một thời điểm trong xã hội luôn luôn tồn tại những ngời có
một lợng vốn tạm thời nhàn rỗi và những ngời thiếu vốn và đang rất cần nó để
duy trì hoạt động của mình và để nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn, những
ngời ''thừa'' vốn đã tiến hành cho những ngời cần vốn vay vốn. Luồng vốn từ
những ngời thừa vốn chảy sang những ngời thiếu vốn theo hai con đờng: trực
tiếp và gián tiếp.
Trực tiếp là việc ngời cần vốn nhận đợc nguồn vốn mình cần trực tiếp từ
việc thông qua ngời ''thừa'' vốn bằng cách gặp vay trực tiếp hoặc phát hành các
công cụ nợ. Gián tiếp là việc những ngời cần vốn nhận đợc khoản vốn mình cần
từ những ngời ''thừa'' vốn thông qua một tổ chức tài chính trung gian nh các
ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các quĩ tín
dụng ... Và doanh nghiệp có nhu cầu về sử dụng vốn có thể có các lý do sau:
Thứ nhất: Thiếu vốn cố định. Tài sản cố định đóng một vai trò rất quan
trọng đối với nền sản xuất xã hội. Tăng cờng tài sản cố định đối với một đơn vị
kinh tế cũng nh đối với toàn bộ nền sản xuất quốc dân là điều kiện rất quan
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
5
Chuyên đề thực tập

Chuyên đề thực tập
mại có u thế hơn so với các định chế tài chính khác trong việc huy động đợc các
nguồn vốn từ lớn tới nhỏ, từ tất cả các thành phần khác nhau trong xã hội và nó
cũng là tổ chức tích cực nhất trong việc tìm khách hàng cho mình từ phía những
ngời cần vốn. Trong nền kinh tế hiện đại thì các ngân hàng thơng mại là sự thể
hiện một cách đầy đủ các định chế tài chính không thể thiếu đợc nếu không
muốn nói là quan trọng nhất.
Nh vậy: tín dụng ngân hàng xuất hiện là một tất yếu khách quan. Trong
nền kinh tế hiện đại tín dụng ngân hàng không mất đi mà ngày càng phát triển
và hoàn thiện hơn, nó trở thành động lực chính cho một xã hội hoạt động và
phát triển.
Tín dụng ngân hàng có các chức năng
- Huy động và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả. Đối với tín
dụng ngân hàng vai trò này bao gồm hai loại nghiệp vụ đợc tách hẳn ra: Huy
động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay đối với những nhu cầu đang thiếu tạm
thời. Đó là điểm mà nhiều loại hình tín dụng khác không có. Đối với hình thức
tín dụng thơng mại chỉ cho nhau vay vốn hàng hoá mà mình đang tạm thời thừa,
nghiệp vụ cho vay này có thể không liên quan gì đến nghiệp vụ đi vay của chính
doanh nghiệp đó.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế, khả năng kiểm soát các hoạt động
kinh tế của tín dụng ngân hàng là rộng lớn hơn các hình thức tín dụng khác. Bởi
vì bên cạnh quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng còn
có quan hệ về tiển tệ, thanh toán ...với họ. Các mối quan hệ này bổ xung cho
nhau, tạo điều kiện cho ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn
trong quan hệ tín dụng so với các doanh nghiệp khác.
Lịch sử hình thành và phát triển của tín dụng cho thấy vai trò quan trọng
của nó trong nền kinh tế mà đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Hoạt động tín dụng tồn tại khách quan với t cách là ngời mở đờng, ngời tham
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
7

Chuyên đề thực tập
nớc đang phát triển nh Việt Nam chúng ta, tín dụng ngân hàng là một công cụ
tài trợ đặc biệt quan trọng cho các ngành kinh tế mũi nhọn.
2.2 Hoạt động tín dụng đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng,
phát triển kinh tế.
Hoạt động tín dụng đã làm cho các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
dân c thành những nguồn vốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, động viên
nhanh chóng vật t, lao động và các phơng tiện sẵn có khác đa vào sản xuất Dịch
vụ và thúc đẩy sản xuất lu thông, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong khối
đó qui định cho vay giảm chi phí cho vay
2.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc
điều hoà lu thông tiền tệ.
Dựa vào quan hệ tín dụng ngân hàng nhà nớc đã quản lý đợc khối lợng
cho vay hợp lý tại các tổ chức tín dụng. Trong mối quan hệ tín dụng đó thì ngân
hàng nhà nớc đóng vai trò là ngời cho vay cuối cùng việc mở rộng hay thu hẹp
cửa sổ chiết khấu của ngân hàng trung ơng sẽ ảnh hởng tới qui mô nguồn vốn
của các tổ chức tín dụng, qua đó sẽ ảnh hởng tới khối lợng cho vay của các tổ
chức tín dụng này. Sự mở rộng tín dụng dẫn tới tình trạng giảm bớt lợng tiền
mặt trong lu thông (điều này đặc biệt có ý nghĩa trong nền kinh tế khi đang có
lạm phát). Nh vậy ngân hàng trung ơng thông qua việc cho vay chiết khấu đối
với các tổ chức tín dụng đã tác động tới khối lợng cho vay của các tổ chức tín
dụng lừ đó có thể quản lý đợc lợng tiền mặt trong lu thông nhằm đạt các'mục
tiêu mong muốn.
2.4 Hoạt động tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Nền kinh tế Việt nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu
vực và nền kinh tế thế giới. Để hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới thì việc
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
9
Chuyên đề thực tập

khoản cho vay trung hạn là những khoản cho vay có kỳ hạn từ 1-5 năm .Những
khoản cho vay dài hạn là những khoản cho vay có kỳ hạn từ 5 năm trở lên .
Việc phân chia các khoản cho vay của ngân hàng thơng mại là việc làm
cần thiết và nó đợc tất cả các ngân hàng thuơng mại thực hiện. Ta biết rằng thời
hạn của khoản vay gắn liền với những rủi ro mà một ngân bằng có thể gặp
phải : thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao. Do vậy các ngân hàng luôn phân
chia các khoản vay thành các khoản ngắn trung và dài hạn để có chính sách
quản lý hữu hiệu cho từng loại vay.
3.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Là hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng
đối với các khách hàng có nhu cầu tài trợ về dự án đầu t. Đây là các khoản tín
dụng tài trợ cho việc xây dựng những tàI sản cố định đợc dự tính sẽ mang lại
thu nhập trong tơng lai. Đối với tín dụng thơng mại, ngời cho vay phải đối mặt
với những rủi ro rất lớn và họ sẽ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản
cho vay khác, nhất là trong trờng hợp tài sản đảm bảo đợc hình thành từ vốn vay
sau đ t.
4. Chất lợng hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
4.1 Khái niệm
Khi nói đến hoạt động tín dụng ngời ta thờng nói đến chất lợng các
khoản vay hay chất lợng tín dụng của một ngân hàng nào đó. Chất lợng hoạt
động tín dụng thờng đợc xem xết từ 3 góc độ: ngân hàng , khách hàng và toàn
xã hội.
4.2 Chất lợng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng TM
Từ việc phân tích các yếu tố cấu thành chất luợng tín dụng đối với một
ngân hàng thơng mại chất lợng tín dụng đợc hiểu nh sau: ''Chất lợng tín dụng là
một thuật ngữ Phản ảnh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
11
Chuyên đề thực tập
thông qua hai chỉ tiêu mức 'độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do

Thứ ba: Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Thứ t: Đóng góp của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế xã hội
4.5 Chỉ tiêu tổng d nợ.
Tổng d nợ khi đợc đề cập để đánh gìá chất lơng tín dụng bao gồm cho
vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay uỷ thác. Chỉ tiêu này đợc đo bằng số
tuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một kỳ (một
năm) là bao nhỉêu. Tổng d nợ thấp chỉ ra rằng ngân hàng không có khả năng
mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng của ngân hàng kém,
trình độ nhân viên không cao.Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này không nên
xem xét chúng theo từng thời kỳ, mà nên xem trong một qúa trình, trên cơ sở
phân tích các yếu tố để chỉ số này phản ánh một cách trung thực nhất hoạt
động tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế.
- Chỉ tiêu nợ quá hạn
Chỉ tiêu này có thể nóỉ là một chỉ tìêu qan trọng nhất khi xem xét chất
lợng tín dụng của một ngân hàng thơng mại. Khi xem xét chỉ tiêu này chúng tôi
quan tâm đén các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn / tổng d nợ .
Ngân hàng muốn nâng cao chất lợng tín dụng bằng cách đáp ứng nhu cầu
khách hàng nhng nếu đáp ứng một cách ồ ạt, không có chọn lọc và sự thẩm định
kỹ càng khách hàng của mình thì rủi ro tín dụng là rất cao. Khi đó chất lợng tín
dụng trung, dài hạn tăng không còn phát huy đợc tính tích cực và hiệu quả của
nó nữa. Rủi ro tín dụng trung dài hạn đợc phản ánh ở các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá
hạn và khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Tổng d nợ quá hạn trung, dài hạn
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
13
Chuyên đề thực tập
Tỷ lệ nợ trung, dài hạn quá hạn = x100%
Tổng d nợ trung, dài hạn

Có thể nói thớc đo chất lợng tín dụng của một ngân hàng chính là sự hài
lòng của khách hàng, đồng thời ngân hàng cũng phải đảm bảo hài hoà với an
toàn và đạt hiệu quả tín dụng cao nhất.
Ngoài các chỉ tiêu định lợng, chất lợng tín dụng của ngân hàng còn đợc
phản ánh thông qua các chỉ tiêu định tính - những chỉ tiêu hết sức quan trọng có
tính chất quyết định đối với chất lợng và độ an toàn, hiệu quả của tín dụng ngân
hàng:
- Thủ tục và quy chế cho vay vốn:
Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng với ngân hàng. Yêu cầu về
các thủ tục giấy tờ thời gian làm việc đơn giản, không gây phiền hà kết hợp tinh
thần thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình của cán bộ tín dụng sẽ tạo cho khách
hàng một tâm lý thoải mái, tạo niềm tin và hình ảnh tốt trong mỗi khách hàng.
Phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhng phải đảm bảo đúng quy chế cho
vay vốn tín dụng. Thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định về dự
án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, tài sản đảm
bảo...nhằm đa ra đợc quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng vừa
phòng ngừa rủi ro.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
15
Chuyên đề thực tập
- Xét duyệt cho vay:
Khách hàng đến với ngân hàng mong muốn đợc vay vốn phù hợp với thời
gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất. Nâng cao chất lợng tín dụng trên cơ sở
phục vụ khách hàng tốt nhất nhng cũng phải đảm bảo an toàn tín dụng. Hiện
nay quy định thời hạn xét duyệt cho vay là tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đợc
đơn xin vay vốn. Trong khoảng thời gian này ngân hàng phải làm rất nhiều
công việc trong công tác thẩm định. Với một khách hàng lâu năm và truyền
thống thì công tác thẩm định tốn ít thời gian và chi phí hơn nữa các thông tin có
độ chính xác và tin cậy cao, thời gian xét duyệt ngắn hơn. Với một khách hàng
mới thì công tác thẩm định vất vả hơn, việc thu thập thông tin có nhiều hạn chế

ngân hàng nói chung và chất lợng tín dụng trung, dài hạn nói riêng cao thì ngân
hàng phải luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu trên. Các chỉ tiêu thờng xuyên đợc
kiểm tra và đánh giá giúp cho ngân hàng nhìn nhận đợc mặt tốt và hạn chế từ đó
có những biện pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động ngân hàng mình đồng
thời tránh đợc rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
4.6 Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận. Chi tiêu
này chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thơng mại thì phần đóng góp là
bao nhiêu. Lợi nhuận thu từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chất lợng của
các khoản vay tốt.
Chất lợng tín dụng trung dài hạn không thể nói là tốt nếu lợi nhuận thu đ-
ợc từ nguồn này là thấp. Ta có hai chỉ tiêu phản ánh sau:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung, dài hạn
(1)
D nợ tín dụng trung dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng trung dài
hạn của ngân hàng, cho biết một đồng d nợ cho vay trung, dài hạn mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ cao tức lợi nhuận tín dụng trung dài hạn lớn, chất l-
ợng cao.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
17
Chuyên đề thực tập
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trung dài hạn
(2)
Tổng lợi nhuận từ hoạt động ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của hoạt động tín dụng trung dài
hạn vào toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Tỷ lệ cao phản ánh
chất lợng tín dụng khả quan nhng đồng nghĩa với việc ngân hàng chấp nhận đối
mặt với nguy cơ rủi ro tiềm tàng.
5. nhân tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt động tín

các dự án mà đơn vị đầu t có tính khả thi. Nếu đơn vị vay vốn làm ăn không
hiệu quả thì việc hoàn trả các khoản vay là vô cùng khó khăn. Các ngân hàng sẽ
không thể thể thu các khoản nợ của mình đúng hạn, chất luợng tín dụng sẽ thấp.
Vì vậy đòi hỏi các đơn vị vay vốn, các dự án phải đợc ngân hàng thơng mại
thẩm định kỹ càng trớc khi tiến hành đầu t. Những ngân hàng thơng mại thực
hiện tốt điều này đã góp phần làm tăng chất lợng tín dụng của chính họ.
6. ý nghĩa của việc nghiên cứu chất lợng hoạt
động tín dụng
Nâng cao chất lợng hoạt độrng tín dụng đã đang và sẽ là cái đích mà tất
cả các ngân hàng thơng mại hớng tới. Nhng để đạt đợc điều này không phải
điều đơn giản, nó đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các cán bộ của mỗi ngân hàng
cũng nh các cơ quan và tổ chức có liên quan. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu
chất lợng hoạt động tín dụng là việc làm cần thiết vì nó giúp cho những nhà
hoạt động ngân hàng hiểu đợc những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng à
chất lợng hoạt động tín dụng. Từ cơ sở đó sẽ giúp họ điều chỉnh các hành vi của
mình để làm cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại có chất lợng
cao hơn.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
19
Chuyên đề thực tập
Chơng II
Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
ngân hàng và đầu t phát triển Hà nội
I- Khái quát về chi nhánh ngân hàng đầu t và
phát triển Hà nội
1. Lịch sử phát triển của Ngân hàng Đầu t Phát triển
Hà nội
Ngân hàng đầu t và phát triển Hà nội là một ngân hàng có vị thế trên đại
bàn Thủ đô Hà nội, luôn luôn khẳng định đợc mình, là chi nhánh trải qua các
thời kỳ phát triển:

hàng đã thu lại kết quả rất tốt thông qua các hoạt động của mình, từng bớc
khẳng định mình trong môi trờng kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh.
2. Hệ thống tổ chức của ngân hàng đầu t phát triển Hà nội
Tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội có trụ sở
chính đặt tại 4B Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà nội. Cơ cấu tổ chức gồm 18
phòng ban, 9 phòng giao dịch và 3 chi nhánh huyện Đông Anh, Thanh Trì, Cầu
Giấy trực thuộc với khoảng trên 400 cán bộ công nhân viên.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
21
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Hà
nội
Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Đầu t &Phát triển Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT TP Hà Nội thực hiện nội dung hoạt động
chính:
1. Huy động vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ từ dân c và các tổ chức
thuộc mọi thành phần kinh tế dới nhiều hình thức.
2. Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
22
Ban giám đốc
PHòng
Tín dung1
PHòng
Tín dung2
22
PHòng
Tín dung3
33
PHòng

Ngân quỹ
PHòng
Tổ chức cán
bộ
PHòng
Kiểm tra
nội bộ
Văn
PHòng
PHòng
Thông tin
điện toán
Chuyên đề thực tập
3. Đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của Chính phủ các nớc và các tổ chức tài chính, tín dụng nớc ngoài,
đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt nam.
4. Đầu t dới các hình thức: hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc.
5. Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nớc qua
mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu
SWIFT.
6. Thực hiện thanh toán giữa Việt nam với Lào.
7. Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa, MasterCard,
JCBCard, cung cấp séc du lịch.
8. Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu
thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
9. Kinh doanh ngoại tệ
10.Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
11.Đại lý cho thuê mua tài chính.
12.Đại lý các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ đối với khách hàng là nhà

Trong những năm gần đây toàn ngành Ngân hàng gặp nhiều khó khăn
nhất định trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ-tín dụng. Song cùng với sự cố gắng
của Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh vẫn đáp ứng tốt
nhu cầu về vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc và các thành phần kinh tế khác.
Chi nhánh NH ĐT&PT Hà nội trở thành địa chỉ đáng tin cậy của mọi thành
phần kinh tế. Hơn nữa trong những năm qua điều kiện kinh tế xã hội có nhiều
biến động, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, cơn bão về khủng hoảng kinh tế
trong khu vực tiếp tục ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta. Thêm vào
đó nữa Chi nhánh lại hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng hoạt động,
môi trờng cạnh tranh gay gắt.
Vũ Trơng Hoàng Kế hoạch 46B
24
Chuyên đề thực tập
Nhng với định hớng sáng tạo của Ban giám đốc và tinh thần trách nhiệm
năng động của cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm và chỉ đạo của
Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam, Chi nhánh đã hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo tỷ lệ tăng trởng cao trên mọi mặt so với năm trớc.
Số lợng khách hàng đến quan hệ với Ngân hàng ngày càng tăng không
chỉ có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà cả những
doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác. Điều đó thể hiện Chi nhánh đã là địa
chỉ tin cậy cho những doanh nghiệp.
3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NH ĐT&PT
Hà nội
Đơn vị: Triệu đồng, ngoại tệ quy đổi
Cỏc ch tiờu
2003 2004 2005 2006 2007
Ngun vn Huy
ng
2.877.475 3.438.689 4.559.988 5.882.721 7.048.924
I.Tin Gi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status