TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH LONG BIÊN CHI
NHÁNH THANH QUAN NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI -
HABUBANK
HÀ NỘI - 2009
HOÀNG VĂN LƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS : PHAN THU HIỀN
Sinh viên thực hiện : HOÀNG VĂN LƯƠNG
Lớp : KINH TẾ ĐẦU TƯ 47A
1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI - HABUBANK ......... Error:
Reference source not found
.........................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................5
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI - HABUBANK..................8
1.1 Vài nét về ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) nhà Hà Nội -
Habubank.........................................................................................................8
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển......................................................8
1.1.2 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức........................................................................10
1.1.3 Khái quát một số lĩnh vực hoạt động của Habubank giai đoạn 2003-
2008.................................................................................................................11
1.1.3.1 Về tổng tài sản: ...................................................................................6
1.4.2.1. Sơ lược về dự án đầu tư...................................................................44
1.4.2.2.Nội dung thẩm định ,kết quả đánh giá hình thành dự án.............45
1.5.Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
cổ phần nhà Hà Nội - Habubank ................................................................49
1.5.1. đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư : ...................................49
1.5.1.1. những kết quả đạt được...................................................................49
1.5.1.2.những tồn tại và nguyên nhân..........................................................49
HOÀNG VĂN LƯƠNG
3
1.5.2.Đánh giá công tác thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại cổ
phần nhà Hà Nội - Habubank......................................................................51
1.5.2.1. Những kết quả đạt được:.................................................................51
1.5.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân......................................................53
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ
HÀ NỘI - HABUBANK................................................................................55
2.1 Định hướng phát triển của ngân hàng Habubank.............................55
2.1.1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng Habubank.................55
2.1.2 Định hướng về công tác thẩm định dự án giai đoạn 2009-2012......57
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án Habubank.................................................................................................59
2.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................63
2.2.2. Giải pháp về quy trình thẩm định....................................................66
2.2.3. Lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp...................................67
2.2.4. Giải pháp về nội dung thẩm định.................................................68
2.2.5. Giải pháp về công nghệ.......................................................................69
2.2.6. Giải pháp về hệ thống thông tin ,cơ sở dữ liệu...........................70
2.3. Một số kiến nghị....................................................................................72
2.3.1 Kiến nghị với nhà nước và các bộ ngành có liên quan.....................72
2.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại
thiện được bài viết của mình trong khóa luận văn tốt nghiệp.
Bài viết được chia làm hai chương:
Chương I: thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
thương mại cổ phần nhà - Habubank giai đoạn 2003-2008.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà - Habubank .
Trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP nhà – Habubank ,em
không ngừng nhận được sự giúp đỡ cũng hay chỉ bảo tận tình của các anh chị
tại làm việc tại chi nhánh Thanh Quan, một ngày đến chi nhánh thực tập là
một ngày học tập và mở mang bao kiến thức , sự vun đắp ngày càng to lớn lại
được cộng hưởng bởi sự chỉ bảo tận tình từ giảng viên ,Thạc Sĩ Phan Thu
Hiền.
HOÀNG VĂN LƯƠNG
6
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong
khoa kinh tế đầu tư đặc biệt là giảng viên ,Thạc Sĩ Phan Thu Hiền.
HOÀNG VĂN LƯƠNG
7
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI - HABUBANK
1.1 Vài nét về ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) nhà Hà Nội
- Habubank.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam.
Được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và
dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà. Sự ra đời của Habubank hòa trong xu
thế chung của tiến trình đổi mới sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. Đây
là kết quả sự hợp tác giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với các cổ đông
là ngân hàng chuyên kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ trong lĩnh vực
nhà trên địa bàn Hà Nội, đến nay nghiệp vụ của ngân hàng đã được mở rộng
và hết sức đa dạng. Điều lệ của ngân hàng đã xác định “ Ngân hàng thương
mại cổ phần nhà Hà Nội hoạt động đa năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, đầu
tư và các dịch vụ ngân hàng thương mại, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực nhà
đất, vật tư xây dựng, các chương trình phát triển nhà chỉnh trang đô thị, các
dịch vụ thương mại về nhà, đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và
các vùng cần thiết khác”.
Tới nay, qua hơn 20 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ
là 3.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát
triển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ
vững niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong
cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên.
HOÀNG VĂN LƯƠNG
9
1.1.2 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức
Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu
tính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức.
Ðặc điểm nổi bật của mô hình Habubank là tập trung vào khách hàng, đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả.
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi
nhuận trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán
trong toàn hệ thống. Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo
chiến lược phát triển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến
quản lý rủi ro. Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn
được đề cao giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh
doanh biến chuyển.
Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở và 26 chi nhánh, phòng giao dịch với
Rủi ro
hoạt động
BAN KIỂM SOÁT
HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA NỘI BỘ
Cung ứng
dịch vụ
giao dich
Kiểm tra
xét duyệt
tín dụng
DVNH DN
Phát triển
kinh doanh
DVNH
cá nhân
11
BAN ĐIỀU HÀNH
Nguồn vốn
HĐQT
Tổng giám đốc
điều hành
Chiến lược -
hợp tác -
makerting
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2007 2006 2005 2004 2003
Tổng thu từ HĐKD
3.330.21
8
2.362.64
1
1.596.105
Tổng tài sản nợ
24.863.00
0
19.970.336 9.928.937
5.133.32
7
3.474.57
8
2.535.179
Vốn điều lệ 2.800.000 2.000.000 1.000.000 300.000 200.000 120.000
Tổng vốn cổ đông 3.215.106 3.179.345 1.756.381 391.464 235.547 150.986
HOÀNG VĂN LƯƠNG
5
(Báo cáo thường niên 2007, Habubank và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm2008)
HOÀNG VĂN LƯƠNG
6
1.1.3.1 Về tổng tài sản:
Bảng 2: Tổng tài sản qua các giai đoạn
Đơn vị: triệu đồng
Năm
2008 2007
2006 2005 2004 2003
Tổng TS
25.000.00
0
HOÀNG VĂN LƯƠNG
kịp thời. Về công tác điều hành thực tế, HĐQT cũng như ban điều hành đều
rất coi trọng công tác tín dụng. Từ chỗ khách hàng ban đầu chủ yếu là tư nhân
thì nay, đối tượng khách hàng đã trở nên rất đa dạng, bao gồm tất cả các thành
phần trong nền kinh tế quốc dân cũng như các khách hàng và đối tác nước
ngoài. Lĩnh vực cho vay và phương thức cho vay cũng ngày càng đa dạng,
phong phú và đem lại nhiều lựa chọn cho các khách hàng. Habubank không
ngừng đưa ra các sản phẩm mới và thiết thực, thu hút nhiều đối tượng khách
hàng. Vừa tăng cường công tác quản lý, áp dụng chính sách cho vay phù hợp,
tuân thủ đúng quy định của Nhà nước Việt Nam cũng như của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam để quản lý rủi ro, vừa đào tạo cho mình đội ngũ cán bộ
nhân viên tín dụng chuyên nghiệp, nhạy bén ở mọi thời điểm là những yếu tố
giúp Habubank luôn chủ động trong mọi tình huống và các biến động của thị
trường tài chính.
Kết quả hoạt động cho vay có thể xem xét thông qua các số liệu, bảng
biểu sau:
Biểu 1: Tổng dư nợ qua các năm
(đơn vị tỷ đồng)
0
2000
4000
6000
8000
10000
2003 2004 2005 2006 2007 2008
HOÀNG VĂN LƯƠNG
Qua biểu đồ 1 có thể thấy đó, tổng dư nợ của ngân hàng cũng có sự
tăng trưởng khá nhanh cả về giá trị lẫn tỷ lệ.Năm 2006, tổng dư nợ vượt so
với năm 2005 là 82,7% . 6 tháng đầu năm 2007 tăng so với cùng thời điểm
năm 2006 là hơn 65%.năm 2008 so với năm 2007 chỉ tăng khoảng 10% do
đi mới nhưng vẫn đảm bảo viêc chi trả của khách hàng và cân đối tỷ lệ giữa
các thành phần vẫn được đảm bảo.
Bảng 4: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay vốn
(Đơn vị: %)
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
Ngắn hạn 70,3 66,3 69 70,39 59,73
Trung, dài hạn 29,7 33,7 31 29,61 40,27
Về ngành nghề có thể nói Habubank tập trung cho vay với các dự án
thương mại là chính. Điều này là phù hợp với cơ cấu nền kinh tế cũng như
tính chất quay vòng vốn nhanh của ngành sẽ mang lại hiệu quả hơn trong cho
vay.
(Nguồn: Báo cáo thường niên, Habubank)
HOÀNG VĂN LƯƠNG
Bảng 5: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề
(Đơn vị: %)
Năm
2003 2004 2005 2006 2007
Thương mại
72 73 65,94 63,51 49,46
Nông, lâmnghiệp
4 0,23 0,98 0,21 14,68
Sản xuất và chế biến
4 9,08 3,8 3,18 13,97
Xây dựng
6 9,92 8,68 6,17 1,75
Khác
14 7,77 20,6 26,93 20,14
(Nguồn: Báo cáo thường niên, Habubank)
1.1.3.3. Về hoạt động bảo lãnh
Doanh số bảo lãnh của ngân hàng liên tục tăng qua các năm, mức tăng
Mục tiêu gần nhất trong năm 2009 của Habubank là tiếp tục củng cố
năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ và nâng cao hiệu quả hoạt
động, tiếp tục mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Ngoài củng
cố và phát triển các hoạt động ngân hàng, Habubank cũng sẽ phát triển sang
nhiều lĩnh vực tài chính khác đồng thời có kế hoạch mở rộng các hoạt động
như quản lý quỹ, bảo hiểm...
1.1.3.5. Hoạt động chuyển giao công nghệ
Habubank hiện chú trọng phát triển những ngân hàng tự động cũng
như phát hành thẻ thanh toán,cung cấp các dịch vụ ngân hàng tự động qua
SMS banking, email banking, phone banking, các sản phẩm bancassurance
Habubank hiện chú trọng phát triển các sản phẩm ngân hàng tự động như phát
hành thẻ thanh toán, cung (dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng). Trong năm
2008, Habubank sẽ đưa vào hoạt động Trung tâm Phục vụ khách hàng (Call
HOÀNG VĂN LƯƠNG
Center) để hỗ trợ trực tiếp khách hàng và bán hàng qua điện thoại, niêm yết
trên thị trường chứng khoán và tập trung đầu tư công nghệ.
Habubank cũng là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc ứng
dụng công nghệ mới. Ngay từ năm 2002, Habubank đã đầu tư phần mềm,
thực hiện quản lý tập trung và nối mạng trực tuyến toàn hệ thống. từ năm
2006 đến nay (2009), Habubank đã triển khai dự án đầu tư công nghệ thay thế
phần mềm mới để nâng cao năng lực quản lý theo các chuẩn mực quốc tế và
hỗ trợ phát triển sản phẩm mới. Đây đều là những công nghệ mới và
Habubank là một trong những ngân hàng đầu tiên của Việt Nam mạnh dạn
thực hiện chuyển giao và áp dụng vào Việt Nam. Việc lựa chọn Deutsche
Bank là đối tác chiến lược không chỉ giúp Habubank rất nhiều trong việc phát
triển ra thị trường thế giới làm còn hỗ trợ nhiều cho ngân hàng trong việc
chuyển giao đổi mới công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng. Mục tiêu cuối
cùng của Habubank trong chiến lược công nghệ thông tin là nhằm phục vụ
cho chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển của ngân hàng; hỗ trợ một
cách tốt nhất cho các mảng hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, tăng hiệu quả
1.1.3.7.Công tác đầu tư phát triển nguồn nhân lực:
Habubank là một ngân hàng thương mại đang phát triển rất năng động
với môi trường làm việc không ngừng học hỏi và liên tục cải tiến. Với chính
sách con người là tài sản quý giá nhất của ngân hàng, Hội đồng Quản trị và
Ban Ðiều hành Habubank không ngừng chú trọng nâng cao động lực làm việc
và năng lực cán bộ. Các quy chế nội bộ và chính sách đãi ngộ của Habubank
luôn đề cao những giá trị văn hoá mà Habubank trân trọng. Ðó là đội ngũ lãnh
đạo vững mạnh, tính chính trực, liêm minh, minh bạch, công khai và sự cởi
mở, hợp tác trong công việc. Ðồng thời, mọi nhân viên Habubank đều phải
HOÀNG VĂN LƯƠNG
tuân thủ chặt chẽ những quy tắc đạo đức nghề nghiệp nghiêm khắc. Gia nhập
Habubank là một cơ hội đầy thử thách nhưng cũng rất xứng đáng khi nhân
viên được làm việc trong môi trường ngân hàng chuyên nghiệp, được học
nhiều điều thực tế từ những góc độ khác nhau để khám phá khả năng của bản
thân cũng như được tích cực tham gia xây dựng một tổ chức không sợ phải
thay đổi và không ngừng thay đổi để phát triển.
Chính sách tiền lương, thù lao, phụ cấp của Habubank được xây dựng
với mục tiêu công bằng, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng cường sự gắn bó
của các thành viên. Mức lương và phụ cấp của Habubank rất cạnh tranh trong
ngành ngân hàng và nằm trong nhóm bốn ngân hàng Việt Nam dẫn đầu.
Lương và phụ cấp được trả trên căn cứ vị trí công việc (mỗi vị trí đòi hỏi mức
độ kiến thức, kỹ năng, độ thách thức cũng như trách nhiệm khác nhau), hiệu
quả làm việc của nhân viên và thâm niên làm việc. Tất cả vị trí công việc đều
được phân tích, đánh giá, chấm điểm chi tiết và xếp vào một hệ thống nhất
trong toàn Habubank. Hàng năm, mức cạnh tranh của mặt bằng lương cũng
như thu nhập cho từng vị trí công việc đều được Phòng Tổ chức Nhân sự
đánh giá, xem xét và điều chỉnh phù hợp.
Ðào tạo để phát triển là một chính sách được coi trọng tại mọi tầng
quản lý của Habubank. Chúng tôi coi đào tạo là phương thức hỗ trợ quá trình
phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Do đó, mọi thành viên đều được
lực, trang thiết bị. Điều này chứng tỏ khả năng việc Habubank đạt mục tiêu
công ty chứng khoán Habubank trở thành một trong ba công ty chứng khoán
hàng đầu Việt Nam là có cơ sở.
HOÀNG VĂN LƯƠNG
1.1.3.9. Quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư .
Hoạt động của ngân hàng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro, nhất là hoạt
động cho vay, đầu tư tài trợ vốn cho các dự án đầu tư gọi chung là rủi ro trong
hoạt động tín dụng.
∗ Ngân hàng chia rủi ro theo 3 chủ thể liên quan trực tiếp, bao gồm:
Rủi ro của dự án.
Rủi ro từ phía khách hàng.
Rủi ro do chủ quan về phía ngân hàng.
∗ Từ việc xác định các loại rủi ro tiềm ẩn trên, ngân hàng đã chủ động
phòng ngừa thông qua các tác nghiệp chính của ngân hàng, và thông qua việc
theo dõi, bám sát khách hàng vay, dự án vay.
Về phía ngân hàng:
+ Thực hiện đúng yêu cầu của quy trình nghiệp vụ trong phán quyết
tín dụng.
+ Tổ chức luân chuyển hồ sơ tín dụng đúng quy định, đảm bảo các
nội dung đều được xem xét, phân tích, đánh giá khách quan đúng bản chất của
dự án và tín dụng.
+ Tăng cường công tác giám sát trước, trong và sau khi cho vay vốn,
đặc biệt là công tác giám sát sau khi cho vay:tài sản dảm bảo nợ vay, dự án và
người vay.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá đúng, kịp thời
những biến động của người vay, dự án vay, tài sản đảm bảo nợ vay.
+ Phân loại khách hàng dựa trên cơ sở chấm điểm khách hàng là thể
nhân và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhận định những rủi ro tiềm ẩn của
khách hàng, dự án.
Về phía dự án và doanh nghiệp