Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRẦN QUYẾT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LƢU NGỌC TRỊNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh
tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại
huyện Đan phượng,Thành Phố Hà Nội”, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất
cả các thầy cô giáo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học
Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo cùng với cán bộ của các Sở Kế
hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NN&PTNT), Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), Ban quản lý

4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp 5
1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp 6
1.1.3. Đặc điểm của khu công nghiệp. 7
1.1.4. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN 8
1.1.5. Cơ sở để xây dựng khu công nghiệp 10
1.1.6. Khái niệm, đặc trưng của kinh tế hộ 11
1.1.7. Vấn đề ruộng đất và nông dân trong nền kinh tế thị trường 13
1.1.8. Ảnh hưởng của việc phát triển khu công nghiệp đến hộ nông dân 16
1.2. Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1. Thực trạng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 19
1.2.2 Kinh nghiệm ổn định và phát triển kinh tế nông hộ trong quá trình
phát triển khu công nghiệp của một số địa phương ở Việt Nam 24
1.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu 30
2.1.1.Chọn điểm nghiên cứu 30
2.1.2. Thu thập số liệu 30
2.2. Phân tích số liệu 30
2.3. Các chỉ tiêu phân tích 33
2.4. Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp 33
2.4.1. Nội dung phương pháp 33
2.4.2. Ưu, nhược điểm 33
2.5. Phương pháp điều tra nhóm chuyên đề 34
2.5.1 Nội dung phương pháp 34
2.5.2 Ưu, nhược điểm 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
Các chữ viết tắt
BQ
:
Bình quân
BQDT
:
Bình quân diện tích
CC
:
Cơ cấu
CNH
:
Công nghiệp hóa
CNH-HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT-TW
:
Chỉ thị Trung Ương
DT
:
Diện tích
ĐVT
:

:
So sánh
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TN
:
Thuần nông
TNBQ
:
Thu nhập bình quân
TW5
:
Trung Ương 5
VLTX
:
Việc làm thường xuyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích đất thu hồi và số lao động bị mất việc làm 17
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện qua các năm 36
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội huyện Đan phượng 39
Bảng 3.3: Thực trạng về nhân khẩu, lao động của huyện 41
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về giáo dục, văn hóa và y tế của huyện 43
Bảng 3.5: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2006-

Sơ đồ 1.1: Khung khái niệm sinh kế phát triển bền vững 19
Biểu đồ 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đan phượng 48
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền đền bù vào các mục đích khác nhau 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnviii
DANH MỤC HỘP THOẠI

Hộp số 3.1: Cơ hội việc làm 51
Hộp số 3.2: Sử dụng tiền đền bù 56
Hộp số 3.3: Thay đổi việc làm 63
Hộp số 3.4: Lý do không làm việc trong nhà máy thu hồi đất 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia. Tất
cả các quốc gia muốn phát triển đều phải trải qua quá trình này. Nó như một
điều kiện để quốc gia đó phát triển kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của xã
hội và là tiền đề để thực hiện các chiến lược, mục tiêu phát triển trong ngắn
hạn cũng như dài hạn. Việt nam là một nước nông nghiệp, có nền văn minh
lúa nước hàng ngàn năm nay. Trải qua nhiều năm đấu tranh với giặc ngoại
xâm và nội xâm với một nền nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển đã làm
cho kinh tế nước ta kiệt quệ và được xếp vào danh sách những nước nghèo

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất để phát triển
KCN tại huyện Đan Phượng - Thành Phố Hà Nội nhằm đề xuất các giải pháp
phát triển kinh tế của họ.
2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của kinh tế nông
hộ trong quá trình phát triển các khu công nghiệp.
- Đánh giá, phân tích thực trạng kinh tế nông hộ bị thu hồi đất để xây
dựng khu công nghiệp
- Phân tích ứng xử và các vấn đề khó khăn của nông hộ dưới tác động
của quá trình phát triển KCN.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu
hồi đất cho phát triển KCN.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề trong phát triển kinh tế
hộ nông dân trên địa bàn huyện Đan Phượng dưới ảnh hưởng của quá trình
phát triển các khu công nghiệp, trong đó tập trung vào các hộ nông dân bị thu
hồi đất để xây dựng khu công nghiệp và các giải pháp nhằm phát triển kinh tế
của họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
 Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi thời gian
Vấn đề trên được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng
12/2012.
Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2008-6/2012.
Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2010-2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp
Hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung chuyên
môn hóa theo lãnh thổ có xu hướng phát triển ngày càng rộng rãi trên thế giới
và ở nước ta là cụm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp
kỹ thuật cao và khu chế xuất. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp theo hướng
tập trung chuyên môn hóa đó có nét đặc trưng tổng quát chung là mật độ tập
trung khá cao một số doanh nghiệp và các hoạt động phục vụ trên một khu
vực có không gian giới hạn. Song, giữa chúng có những nét đặc thù riêng về
quy mô và ranh giới địa lý, về tính chất sản xuất của các doanh nghiệp, về tổ
chức quản lý.
+ Theo Nghị định số 192/CP ngày 25.12.1994 của Chính phủ, các KCN
được định nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được
thành lập với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ
trợ sản xuất.
+ Như vậy, khu công nghiệp là một khu vực sản xuất công nghiệp tập
trung trên một phạm vi lãnh thổ nhất định. Một khu công nghiệp có thể gồm
các cụm công nghiệp hoặc nhiều cụm công nghiệp
+ Cụm công nghiệp được phân bổ trên phạm vi lãnh thổ không lớn.
Các cơ sở thuộc cụm công nghiệp có thể là đơn vị cùng ngành hoặc khác
ngành nhưng có mối liên hệ sản xuất với nhau hoặc sử dụng chung một kết
cấu hạ tầng.
+ Khu công nghiệp kỹ thuật cao tập trung những doanh nghiệp công

ở các địa phương giá đất rẻ mà tiền thuê đất trong khu công nghiệp đã chiếm
30% tổng vốn của doanh nghiệp, do hoạt động của đơn vị chuyên trách xây
dựng cơ sở hạ tầng kém hiệu quả, chi phí cao. Đó là một trong những nguyên
nhân khiến nhiều doanh nghiệp lảng tránh khu công nghiệp.
Khu công nghiệp là nơi kết hợp sức cạnh tranh của doanh nghiệp với sức
cạnh tranh kinh tế vĩ mô. Ngày nay, vị thế của doanh nghiệp và của cả nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
kinh tế cũng như của đất nước đều được quyết định bởi sức cạnh tranh trên thị
trường. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, tiến hành CNH-HĐH
trong điều kiện kinh tế thị trường thế giới đã phát triển cao thì thách thức lớn
nhất trước mắt và lâu dài là vấn đề sức cạnh tranh. Thách thức ấy ngày càng
trở nên lớn hơn theo tiến trình hội nhập, nhất là ở giai đoạn kinh tế tri thức và
toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới như hiện nay. Để giải bài toán sức cạnh
tranh trong quá trình hội nhập chỉ có con đường kết hợp nâng cao sức cạnh
tranh của kinh tế vĩ mô đồng thời với nâng cao sức cạnh tranh của doanh
nghiệp. Khu công nghiệp là mô hình kết hợp như thế một cách có hiệu quả.
Chính ở các khu công nghiệp chứ không phải ở đâu khác, lợi thế so sánh của
đất nước có thể trực tiếp chuyển thành lợi thế cạnh tranh và nâng cao uy tín
chính trị của Nhà nước.
Khu công nghiệp còn là nơi đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất
lượng cao cho quá trình hiện đại hóa đất nước. Chính việc các lao động trong
nước được thu hút vào làm việc trong các KCN sẽ có được năng lực và tác
phong làm việc chuyên nghiệp, thậm chí có cả các cấp quản lý bậc cao cũng
được hình thành từ đây. Tuy vậy, số lượng lao động trực tiếp và quản lý trong
các khu công nghiệp chưa đạt được chất lượng và cơ cấu phù hợp. Thực tế
này, một mặt do các KCN chưa tạo được các điều kiện cần thiết cho người lao
động chỗ ăn ở đi lại và nhất là tiền lương còn quá thấp (mức thu nhập bình

tượng tham gia: công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, xí
nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài. Vấn đề
tổ chức điều hành hoạt động của khu công nghiệp là ban quản lý các khu
công nghiệp.
Mục tiêu phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam là tranh thủ tiếp nhận
công nghệ kỹ thuật cao, tiên tiến của thế giới, giải quyết việc làm cho người
lao động trên cơ sở đảm bảo thu nhập tương xứng với mức hao phí lao động
trong tương quan với giá cả sức lao động của thị trường thế giới.
1.1.4. Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN
Thực chất của việc thu hồi một phần diện tích đất để chuyển sang phát
triển công nghiệp là phân bố lại nguồn lực đất đai của xã hội theo hướng hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9
quả. Do là nguồn lực tự nhiên, nên diện tích đất sử dụng cho sản xuất và đời
sống của một quốc gia có tính cố định. Nhưng nhu cầu về đất lại ngày một
tăng, nên tình trạng khan hiếm về đất là không thể tránh khỏi. Khan hiếm
nguồn đất càng trở thành vấn đề lớn đối với nước ta khi bình quân đất tự
nhiên vào loại thấp so với nhiều nước trên thế giới, chỉ khoảng 0,4 ha/người
còn đất nông nghiệp chỉ có 0,1 ha/người.
Muốn tăng thêm phần diện tích đất cho phát triển công nghiệp thì phải
giảm nguồn đất sử dụng vào các mục đích khác, về mặt kinh tế tức là không
thể hy sinh sản xuất một lượng hàng hóa ở các ngành khác để đánh đổi lấy sự
tăng trưởng cao hơn của ngành sản xuất công nghiệp. Đó chính là lựa chọn
mà xã hội phải đặt ra. Một nền kinh tế có hiệu quả tức là không bị lãng phí, là
cách thức phân bổ nguồn lực sao cho đạt được kết quả tối ưu. Thế nhưng một
trong những điều kiện quan trọng nhất để xây dựng KCN là phải chuyển đổi
đất từ sản xuất nông nghiệp sang. Đối với những nước đất đai được thừa nhận
là của dân, việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các chủ sở hữu thuộc các

Theo tính toán, năm 2004, 1 ha đất nông nghiệp chỉ sử dụng khoảng 3-5
lao động, làm ra giá trị khoảng 22,5 triệu đồng/năm. Nhưng, nếu chuyển 1 ha
đất ấy sang xây dựng khu công nghiệp có thể thu hút được 50-100 lao động và
hơn nữa (tùy quy mô doanh nghiệp) và làm ra giá trị từ 500 triệu đến hàng tỷ
đồng/năm, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp cao gấp nhiều lần
làm nông nghiệp. Tuy nhiên, việc thu hồi đất nông nghiệp cũng đang xuất
hiện những vấn đề phức tạp, dẫn đến những gay cấn, “điểm nóng” về mặt xã
hội phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề đảm bảo điều kiện sống và làm việc của
người lao động, trước hết là cho nông dân nằm trong vùng chuyển đổi mục
đích sử dụng đất nông nghiệp cho CNH-HĐH .
1.1.5. Cơ sở để xây dựng khu công nghiệp
Để xây dựng khu công nghiệp hợp lý cho từng vùng, từng lãnh thổ phải
dựa trên các nguyên tắc sau đây:
- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng thuận lợi về giao thông vận tải, cung
cấp điện nước và thải nước. Xử lý môi trường đảm bảo có hiệu quả và phát
triển bền vững lâu dài, có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộ
khoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn11
- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương đối thuận lợi, hoặc tốt hơn là
trực tiếp với nguồn nguyên liệu. Đôi khi do cự ly và yêu cầu bảo quản nguyên
liệu, quy mô xí nghiệp công nghiệp phải thích hợp để đảm bảo hiệu quả.
- Có nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chất lượng
cho sản xuất với chi phí tiền lương thích hợp.
- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước
và ngoài.
- Tiết kiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt trong việc sử
dụng đất để xây dựng khu công nghiệp.

động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau làm khó giới hạn thế nào là
một nông hộ
+ Phương thức tổ chức sản xuất của nông hộ mang tính kế thừa truyền
thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ với nhau.
+ Nông hộ ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất còn
tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành
sản xuất.
+ Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố
sản xuất. Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong
hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như những tài sản khác
của hộ. Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngân quỹ nên các
thành viên trong hộ đều ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp công
việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng người, từng việc tạo nên
việc thống nhất cao trong tổ chức sản xuất của hộ.
+ Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Trong nông hộ,
mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống.
Hơn nữa kinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành sản
xuất đồng thời cũng là người tham gia lao động sản xuất. Cho nên tính thống
nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất rất cao.
+ Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh
tế hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình
thức sản xuất khác có quy mô lớn hơn, thí dụ như các xí nghiệp sản xuất …
do vậy mà có thể mở rộng sản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn13
xuất khi gặp các điều kiện bất lợi.
+ Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao
động. Trong quan hệ kinh tế hộ, mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên cơ

Trong nông nghiệp, đất đai được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt và không
thể thay thế vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Đất đai là
đối tượng lao động trong nông nghiệp vì nó chịu tác động của con người để
có môi trường tốt cho sinh vật phát triển. Đất đai là tư liệu lao động vì nó phát
huy tác động như một công cụ lao động. Con người dùng đất đai để trồng cấy
và chăn nuôi, vì vậy không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp.
Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 1998, Luật đất đai năm 2003 và
nhiều chỉ thị về đất đai như Chỉ thị 100 CT-TW ngày 31/10/1981 về cải tiến
công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm người lao động trong
HTX nông nghiệp; Chỉ thị 33 CT-TW ngày 28/03/1988 về việc thi hành luật
đất đai; Chỉ thị 47 CT-TW ngày 31/08/1988 về giải quyết một số vấn đề cấp
bách về ruộng đất; Nghị quyết TW5 ngày 10/06/1993 về tiếp tục đổi mới và
phát triển nông thôn đã mang lại quyền lợi về ruộng đất gắn liền với quyền sử
dụng và quyền sở hữu đất cho nông dân. Điều đó giúp cho người nông dân
yên tâm sản xuất. Những văn bản luật và dười luật đã gắn người nông dân với
đất đai vì thế sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển.
Ngày nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế, vận động theo nền kinh tế thị
trường thì nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp
mới ra đời và phát triển. Đây là một xu hướng phát triển tất yếu nảy sinh các
vấn đề như đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nông dân ngày càng ít
ruộng đất để sản xuất sẽ dẫn tời thời gian nhàn rỗi trong dân tăng lên, dư thừa
lao động trong nông thôn ngày một nhiều, ảnh hưởng đến đời sống của một
bộ phận người lao động nông nghiệp nông thôn. Đây là vấn đề cần phải có
giải pháp giải quyết, tháo gỡ kịp thời. Để đáp ứng sự thay đổi và điều chỉnh
theo hướng đảm bảo an sinh xã hội, gần đây, Chính phủ đã ban hành một số
nghị định về các vấn đề liên quan đến thu hồi và bồi thường đất sản xuất nông
nghiệp của nông dân như sau:
+ Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên và Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn16
Như vậy, các nông hộ trên địa bàn huyện Đan phượng mà tác giả điều tra
để phục vụ cho phân tích trong đề tài thì vẫn áp dụng các Nghị định trước
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009.
1.1.8. Ảnh hưởng của việc phát triển khu công nghiệp đến hộ nông dân
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường trong giai đoạn 2006-
2010, số diện tích đất nông nghiệp cả nước đã được chuyển đổi mục đích sử
dụng là gần 157 nghìn ha, trong đó dùng để xây dựng các khu công nghiệp,
khu chế xuất là gần 22 nghìn ha, xây dựng cụm công nghiệp vừa và nhỏ gần
35 nghìn ha, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị gần 100 nghìn ha. Như vậy
trong giai đoạn 2006-2010, theo báo cáo của 14 tỉnh, thành phố có tốc độ
CNH nhanh, tổng diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nông nghiệp là 20.631,4 ha, dự kiến giai đoạn 2011-2015 tiếp tục chuyển
đổi 29.425 ha. Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn là Thành phố
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tây, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Yên, Cần
Thơ, Qua đây ta thấy cứ thu hồi 1 ha đất nông nghiệp thì có 13 lao động trước
đây làm nông nghiệp phải chuyển sang làm việc khác, trong đó có một số
người chưa tìm được việc làm mới.
Khi nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, thì việc chuyển đổi
mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang xây dựng kết cấu hạ tầng, phát
triển công nghiệp, dịch vụ, và xây dựng đô thị sẽ tăng nhanh, điều này sẽ
khiến một bộ phận không nhỏ lao động trong nông nghiệp rơi vào tình trạng
không có việc làm, trong khi Nhà nước chưa có chính sách đồng bộ để giải
quyết việc làm cho số lao động nói trên. Do đó, thất nghiệp, tăng trưởng kinh
tế và lạm phát là 3 vấn đề quan trọng trong nền kinh tế thị trường đã và đang
thể hiện rõ ở nước ta. Ba vấn đề này phản ánh một cách khái quát nhất, toàn
diện nhất thực trạng nền kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status