Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách xã ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH QUỐC TOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ Ở HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Những số
liệu, thôn tin và kết quả nghiên cứu trong lụân văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đoan Hùng, ngày 11 tháng 11 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đinh Quốc Toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý
báu của tập thể và các cá nhân. Trước hết tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên
Khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên,
đặc biệt là sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Thị Minh Thọ trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh
đạo UBND huyện Đoan Hùng, Chi Cục Thuế huyện Đoan Hùng, Chi Cục Thống kê
huyện Đoan Hùng, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đoan Hùng và UBND 28 xã,
thị trấn thuộc huyện Đoan Hùng đã góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Đoan Hùng,
lãnh đạo các phòng, ban trong huyện, lãnh đạo UBND 28 xã, thị trấn cùng các
đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian


2.2. Mục tiêu cụ thể 3

3. Phạm vi nghiên cứu 3

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

5. Bố cục của luận văn 4

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH XÃ, THỊ TRẤN
5

1.1. Khái quát chung về ngân sách xã 5

1.1.1. Khái niệm Ngân sách xã 5

1.1.2. Vai trò và vị trí của Ngân sách xã 6

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách xã 10

1.2.1. Khái niệm về quản lý Ngân sách xã 10

1.2.2. Mục tiêu của quản lý Ngân sách xã 10

1.2.3. Nguyên tắc trong quản lý Ngân sách xã 10

1.2.4. Bộ máy quản lý Ngân sách xã 11

1.3. Nội dung công tác quản l‎ý ngân sách xã 12


CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
29

3.1. Ví trí, đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng có liên quan
đến quá trình quản lý thu, chi ngân sách Nhà nƣớc 29

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội 29

3.2. Giới thiệu về phòng Tài chính - kế hoạch của huyện Đoan Hùng. 33

3.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách ở huyện Đoan Hùng 34

3.3.1. Một số kết quả chung về tình hình thu, chi NSNN ở huyện Đoan Hùng
trong những năm vừa qua. 34

3.3.2. Phân tích thực trạng quản lý ngân sách xã, thị trấn 37

CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
95

4.1. Phƣơng hƣớng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Đoan Hùng. 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v


2- Đối với tỉnh Phú Thọ: 108

3- Đối với chính quyền cấp huyện: 109

4- Đối với chính quyền cấp xã, thị trấn: 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO
111Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt
Diễn giải
BQ
Bình quân
CN
Công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DT
Dự toán
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nƣớc
KH

Xây dựng cơ bản
XNQD
Xí nghiệp quốc doanh
TT
Thị trấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Biểu 3.1 Tình hình đất đai của huyện Đoan Hùng (Năm 2009- 2011) 31

Biểu 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Đoan Hùng (Năm 2009 - 2011) 32

Biểu 3.3: Tổng hợp thu, chi NSNN huyện Đoan Hùng năm 2009 - 2011 35

Biểu 3.4: Dự toán thu NS xã Chân Mộng năm 2011 40

Biểu 3.5: Dự toán thu NSTT Đoan Hùng năm 2011 41

Biểu 3.6: Dự toán thu NSX Ca Đình năm 2011 42

Biểu 3.7: Dự toán chi NS xã Chân Mộng năm 2011 47

Biểu 3.8: Dự toán chi NS TT Đoan Hùng năm 2011 48

Biểu 3.9: Dự toán chi NSX Ca Đình năm 2011 49


1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, xã là
một cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống hành chính nhà nƣớc bốn cấp ở nƣớc ta.
Cấp xã có vị trí đặc biệt quan trọng, là cấp trực tiếp nắm bắt giải quyết các nguyện
vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhân dân triển khai thực hiện các
chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc vào thực tiễn.
Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã đòi hỏi một nguồn lực tài chính đáp
ứng rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu do Ngân sách Nhà nƣớc đảm bảo.
Chính vì thế, việc quản lý ngân sách và tài chính xã một các tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch và khoa học càng cần thiết hơn bao giờ hết.
Luật ngân sách Nhà nƣớc ở Việt Nam lần đầu tiền đƣợc ban hành vào năm
1996 và có hiệu lực vào năm 1997 và đã đƣợc sửa đổi bổ sung vào tháng 5 năm
1998 cho phù hợp với tình hình thực tế. Tuy nhiên, trƣớc sự phát triển nhanh về
kinh tế, văn hóa trong xu hƣớng hội nhập khu vực và thế giới, tại kỳ họp thứ 2 Quốc
hội khóa XI ngày 16 tháng 12 năm 2002, Luật ngân sách nhà nƣớc Việt Nam đã
đƣợc thay đổi và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Từ khi thực
hiện luật ngân sách nhà nƣớc năm 2002 đến nay đã chứng tỏ đƣợc tính khoa học,
hiệu quả và phù hợp với thực tiến với vai trò thúc đẩy vi mô nền kinh tế.
Từ khi thực hiện luật ngân sách đến nay, Chính phủ và chính quyền các địa
phƣơng đã làm nhiều và nỗ lực để nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực
tài chính công, thế nhƣng kết quả đạt đƣợc chƣa cao. Nhiều địa phƣơng đã không
thực hiện tốt những nội dung mà luật ngân sách qui định, đặc biệt là việc công tác
lập dự toán, quyết toán và thực hiện việc công khai minh bạch, chính xác, khách
quan trong công tác quản lý điều hành ngân sách. Một trong những cấp còn tồn tại
chủ yếu lại là từ ngân sách cấp cơ sở - Ngân sách xã.
Là ngân sách cấp cơ sở ngoài việc chấp hành theo luật Ngân sách Nhà nƣớc,
ngân sách xã còn đƣợc hƣớng dẫn riêng và chịu sự chi phối bởi các Nghị quyết và
chính sách của Nhà nƣớc các tỉnh. Do vậy, công tác quản lý ngân sách xã, TT, thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3

hiệu quả? Giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã ở
huyện Đoan Hùng. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài đề tài : “ Một số
giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách xã ở huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ ” sẽ góp phần trả lời những vấn đề cấp bách trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã ở huyện Đoan Hùng, từ đó
đƣa đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý ngân sách
xã, thị trấn của huyện có hiệu quả và ổn định theo luật ngân sách xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ngân sách xã, thị trấn ở
huyện Đoan Hùng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn thuộc huyện
Đoan Hùng trong giai đoạn (từ năm 2009-2011).
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cƣờng công tác quản lý ngân sách xã, thị
trấn ở huyện Đoan Hùng giai đoạn 2011 - 2015.
3. Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý Tài chính ngân sách xã, thị trấn ở
huyện Đoan Hùng.
Đề tài thực hiện đánh giá công tác quản lý ngân sách xã gồm lập dự toán, chấp
hành dự toán (hoạt động thu, chi NSX), quyết toán NSX, công tác kiểm tra NSX và
ảnh hƣởng đến đời sống kinh tế - xã hội địa phƣơng. Đề tài tập trung nghiên cứu ở
phòng Tài chính - Kế hoạch của huyện, 28 xã, thị trấn ở huyện Đoan Hùng và chọn
02 xã và 01 thị trấn đặc trƣng để đi sâu nghiên cứu.
Đề tài thực hiện nghiên cứu công tác quản lý ngân sách xã, thị trấn ở huyện
Đoan Hùng, bao gồm: Khâu lập Dự toán, chấp hành Dự toán (hoạt động thu, chi
NSX), quyết toán NSX, công tác kiểm tra, kiểm toán NSX và ảnh hƣởng của NSX

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 1.1. Khái quát chung về ngân sách xã
1.1.1. Khái niệm Ngân sách xã
Các nƣớc trên thế giới có hệ thống chính quyền từ cấp trung ƣơng đến cấp xã
và phân cấp quản lý NSNN thì Ngân sách xã (NSX) là một bộ phận của chính
quyền Nhà nƣớc cấp xã và là một cấp của hệ thống NSNN
Đối với nƣớc ta, từ khi cấp xã, TT, thị trấn đƣợc công nhận là một cấp chính
quyền trong hệ thống chính quyền từ trung ƣơng đến cấp cơ sở của Nhà nƣớc pháp
quyền, thì NSX cũng đƣợc xác nhận là một cấp của hệ thống NSNN, và là một bộ
phận của chính quyền cấp xã. Ngân sách xã đƣợc Nhà nƣớc ta quy định bằng các
văn bản luật pháp cụ thể. NSX đƣợc quy định cụ thể trong Luật NSNN số
47/1996/QH10 [32]. Ngoài ra, NSX cũng đƣợc quy định cụ thể tại một số văn bản
quy phạm khác của Chính phủ [11], Bộ tài chính [4]. Theo quy định, NSX là một bộ
phận, là một cấp của NSNN; NSX là cấp NS địa phƣơng cuối cùng trong hệ thống
NSNN [7].
Nói một cách cụ thể: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi đƣợc quy định trong
dự toán trong một năm do hội đồng nhân xã quyết định và giao cho uỷ ban nhân xã
chấp hành nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã.
Tuy NSX là một phần của NSNN, khi xem xét khái miện NSX không đƣợc
tách rời NSNN, nhƣng cũng không thể coi khái niệm về NSNN là khái niệm NSX.
Từ quan điểm này, chúng ta có thể thấy đƣợc cơ quan quyết định Ngân sách, và cơ
quan chấp hành Ngân sách, mà chƣa thể thấy đƣợc hết mối quan hệ lợi ích chứa
đựng trong NSX.
Các mối quan hệ bao gồm:
Thứ nhất: Quan hệ giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên. Đây là
mối quan hệ đƣợc thể hiện trong việc xác định nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6

có một vị trí, vai trò đặc biệt trong hệ thống chính quyền Nhà nƣớc của nƣớc ta;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7

Đây là chính quyền trực tiếp với nhân dân trong địa phƣơng. Có thể nói, đất nƣớc
mạnh phải có chính quyền mạnh, mà phải mạnh từ dƣới lên, từ gốc rễ nhân dân;
Chính quyền phải mạnh, có đủ khả năng, năng lực đƣợc nhân dân tín nhiệm tin cậy
và gửi gắm nguyện vọng và cuộc sống của mình. Do vậy, chính quyền xã có một
vai trò hết sức to lớn trong hoạt động Nhà nƣớc mà đặc biệt trong công cuộc phát
triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo, vƣơn lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
thôn. Vai trò của chính quyền cấp xã đƣợc thể hiện:
Thứ nhất: Chính quyền cấp xã là nơi đóng vai trò trực tiếp, gần nhất đối với
ngƣời dân trong địa phƣơng về việc tổ chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật, các
chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Chính
quyền xã thay mặt Nhà nƣớc quan hệ trực tiếp với ngƣời dân, nó còn thể hiện tính
cộng đồng, dòng họ, huyết thống, tình làng, nghĩa xóm, truyền thống văn hoá mang
đậm bản sắc của dân tộc. Những công việc đƣợc giải quyết không chỉ theo đúng
chính sách Pháp luật mà còn phải thể hiện đƣợc thấu tình đạt lý, phù hợp với điều
kiện thực tế.
Thứ hai: Chính quyền xã còn có một vai trò quan trọng đó là việc quản lý hành
chính Nhà nƣớc về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
trên khu vực địa phƣơng.
- Về mặt chính trị: Chính quyền xã là nền tảng cơ sở cho một hệ thống chính,
bảo vệ và phát triển hệ thống thống chính trị cấp cơ sở. Tổ chức thực hiện, phổ biến
các đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc trong quần chúng nhân dân.
- Về mặt kinh tế: Chính quyền xã thể hiện vai trò quản lý, giám sát về mặt
pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, định hƣớng
cho sản xuất kinh doanh của địa phƣơng, tạo cơ hội, điều kiện cho phát triển sản
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó chính quyền xã còn góp phần tạo điều kiện về hành
lang pháp lý, thực hiện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mọi hoạt động sản xuất kinh

điều kiện để hoạt động và có thể còn có đầu tƣ cho mục đích phát triển kinh tế - xã
hội của địa phƣơng. Qua hoạt động thu còn giúp chính quyền xã thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát, và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh đi theo đúng
hƣớng, đúng khuôn khổ của Pháp luật. Thu Ngân sách còn góp phần thực hiện các
chính sách về công bằng xã hội, Việc thực hiện chế độ thu phạt vi phạm đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9

các tổ chức, cá nhân vi phạm không những tạo nguồn thu cho Ngân sách mà còn
góp phần răn đe, giáo dục và buộc phải chấp hành đúng chính sách pháp luật, giữ
gìn an ninh trật tự xã hội.
- Hoạt động chi Ngân sách: Từ việc chi Ngân sách mà sự tồn tại và hoạt động
của bộ máy chính quyền đƣợc duy trì và phát triển liên tục, ổn định. Từ đó đảm bảo
đƣợc vai trò quản lý hành chính cấp cơ sở của chính quyền. Chi NSX có vai trò
quan trọng trong trong việc đảm bảo phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo công bằng xã hội, Từ đó góp phần phát
triển toàn diện khu vực dân cƣ mà đặc biệt là khu vực nông thôn, dần thực hiện việc
hiện đại hoá nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa khu vực nông thôn và thành thị.
1.1.2.3. Vị trí của Ngân sách xã
Trong hệ thống NSNN thì NSX là cấp ngân sách cuối cùng, là cấp Ngân sách
cơ sở. NSX là nơi thể hiện tất cả các quan hệ về Tài chính, Ngân sách của Nhà nƣớc
với ngƣời dân và các tổ chức trong phạm vi điều chỉnh, quản lý. Hiệu lực quản lý
của Nhà nƣớc ở mức độ nào đều đƣợc thể hiện ở đây. NSX luôn gắn liền với với
chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã, điều này đã đƣợc thể hiện và trở
thành một quy luật [3]:
Thứ nhất: Chính quyền xã là nơi giải quyết trực tiếp các lợi ích về kinh tế giữa
Nhà nƣớc và nhân dân, giữa các tổ chức, cá nhân, theo quy định. Chính vì vậy
NSX phải trở thành một công cụ và là phƣơng tiện vật chất để chính quyền thực
hiện nhiệm vụ của mình thông qua quá trình thu và chi Ngân sách.
Thứ hai: Bằng các hoạt động thu, chi Ngân sách, chính quyền xã còn thực hiện

khoản phát sinh kịp thời vào Ngân sách.
Thứ hai: Các khoản chi phải chi đúng đối tƣợng, đúng mục đích, đúng định
mức tiêu chuẩn quy định, phải đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch, đúng
nguyên tắc, phải đƣợc kiểm tra kiểm soát một cách chặt chẽ.
Thứ ba: Các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh phải đƣợc hạch toán, ghi chép
theo đúng chế độ kế toán quy định, và phải đảm bảo cân đối NS. Từ đó đƣa hệ
thống Tài chính NSX ổn định, vững chắc, đảm bảo thực hiện đƣợc các chức năng
nhiệm vụ của chính quyền Nhà nƣớc cấp xã.
1.2.3. Nguyên tắc trong quản lý Ngân sách xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

Thứ nhất - Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là một nguyên tắc quan trọng
trong quá trình quản lý NSX. NSX là một cấp NSNN hoạt động độc lập, tự chủ
nhƣng chịu sự chi phối của Ngân sách cấp trên và trên cơ sở quản lý thống nhất
trong hệ thống NSNN bằng luật pháp. Quyền lực Nhà nƣớc đƣợc thể hiện thông qua
việc quyết định NSNN của Quốc hội, HĐND các cấp.
Thứ hai - NSX đƣợc quản lý bằng hệ thống hành chính Nhà nƣớc: Thông qua
công cụ hành chính áp đặt việc thực hiện một cách đơn thƣơng đến các đối tƣợng
điều chỉnh, việc quản lý đƣợc cụ thể bằng các văn bản, bằng Luật pháp.
Thứ ba - NSX phải đƣợc quản lý công khai, minh bạch: Mọi hoạt động thu,
chi của NSX phải đƣợc thông qua HĐND xã quyết định, giám sát thực hiện; NSX
phải đƣợc công khai trong quần chúng nhân dân, phải đƣợc nhân dân kiểm tra, giám
sát.
1.2.4. Bộ máy quản lý Ngân sách xã
NSX đƣợc quản lý trực tiếp bởi một Ban Tài chính xã, có thể khái quát sơ đồ
tổ chức bộ máy quản lý kế toán và tài chính cấp xã thể hiện trên sơ đồ 1. 2

NSX là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy, việc quản lý NSX cũng
chính là thực hiện quản lý NSNN, tuy nhiên NSX là một cấp cơ sở có những đặc
thù riêng vì thế nội dung quản lý NSX cũng sẽ có những đặc thù riêng của nó, bao
gồm các khâu sau [7]:
1.3.1. Lập dự toán Ngân sách xã
Đối với nƣớc ta, Luật Ngân sách Nhà nƣớc ta [34] đã quy định, hàng năm trên
cơ sở hƣớng dẫn của uỷ ban nhân dân (UBND) cấp trên, UBND cấp xã tiến hành
lập dự toán Ngân sách năm sau của cấp mình trình Hội đồng nhân dân (HĐND) xã,
và HĐND xã quyết định dự toán Ngân sách [7].
a. Yêu cầu của lập dự toán Ngân sách xã
- Dự toán NSX phải tập hợp đƣợc đầy đủ các khoản thu, chi và tổng hợp theo
từng lĩnh vực thu, chi.
- Dự toán chi đầu tƣ phát triển phải căn cứ vào các dự án đầu tƣ có đủ điều
kiện và nguồn vốn đƣợc đảm bảo, ƣu tiên bố trí cho các công trình đang thực hiện
dở dang.
- Dự toán chi thƣờng xuyên phải đƣợc tuân theo các chính sách chế độ, tiêu
chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành.
- Lập dự toán NSX phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi không đƣợc vƣợt quá
nguồn thu quy định có thể thực hiện trong năm kế hoạch. Nghiêm cấm vay, chiếm
dụng vốn hoặc cho vay dƣới mọi hình thức để cân đối NSX.
- Dự toán phải đƣợc lập theo đúng biểu mẫu quy định, đúng thời gian, đúng mục
lục NSNN, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của Nhà nƣớc xét duyệt, tổng hợp,
đồng thời phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, rõ căn cứ tính toán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13

b. Căn cứ lập dự toán Ngân sách xã
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn của xã.
- Chính sách, chế độ thu, chi NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

Phần 2: Dự toán chi NSX:
• Tổng hợp theo nhiệm vụ chi đƣợc giao.
• Dự toán chi tiết chi theo chƣơng, loại, khoản, mục, tiểu mục theo mục lục
NSNN quy định [5].
Cụ thể nội dung dự toán thu, chi NSX nhƣ sau:
* Nội dung thu NSX theo luật NSNN [7]:
(1) Các khoản thu xã hƣởng 100%:
• Các khoản thu phí, lệ phí.
• Thu từ hoạt động sự nghiệp.
• Thu từ quỹ đất công ích và đất công do xã quản lý.
• Các khoản huy động đóng góp theo quy định, và tự nguyện.
• Các khoản viện trợ không hoàn lại.
• Thu kết dƣ Ngân sách xã năm trƣớc.
• Các khoản thu khác còn lại theo quy định của pháp luật.
(2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %:
• Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
• Thuế nhà đất.
• Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
• Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình.
• Lệ phí trƣớc bạ nhà, đất.
• Thuế quy định khác.
Các khoản thuế trên đƣợc tính toán điều tiết giữa các cấp NS theo quy định.
Riêng 5 loại Thuế (Từ Thuế chuyển quyền sử dụng đất đến Lệ phí trƣớc bạ nhà,
đất) theo quy định NSX đƣợc hƣởng tối thiểu 70%; Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15

vụ chi mà HĐND tỉnh có thể quy định tỷ lệ điều tiết cho NSX hƣởng cao hơn đến
tối đa là 100%.
(3) Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên:

• Chi cho sự nghiệp y tế.
• Chi sửa chữa và cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ
tầng do xã quản lý nhƣ trƣờng học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá,
thƣ viện, đài tƣởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đƣờng giao thông, công trình
cấp thoát nƣớc công cộng. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế
nhƣ: Khuyến nông, khuyến ngƣ, khuyến lâm theo chế độ quy định.
• Các khoản chi thƣờng xuyên khác ở xã theo quy định của Pháp luật.
(3) Dự phòng NSX: Đây là khoản dự phòng cho các nhiệm vụ đột xuất, hoặc
khắc phục hậu quả thiên tai địch hoạ. Dự phòng NSX đƣợc tính từ 3 - 5% khoản chi
thƣờng xuyên của NSX.
1.3.2. Chấp hành dự toán Ngân sách xã
Sau khi dự toán NSX đƣợc phê duyệt và năm ngân sách bắt đầu (Tính theo
năm dƣơng lịch) thì việc thực hiện dự toán NSX đƣợc tiến hành.
Theo Luật NSNN, mọi khoản thu, chi của ngân sách xã đều phải thực hiện
thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN). Vì vậy, việc đầu tiên là phải tiến
hành mở tài khoản Ngân sách để giao dịch tại KBNN huyện. Chủ tài khoản là chủ
tịch UBND xã (Hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền), kế toán là kế toán Ngân sách xã và có
đăng ký chữ ký tại KBNN.
Căn cứ vào dự toán NSX và phƣơng án phân bổ NSX cả năm đã đƣợc HĐND
xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục NSNN gửi
Kho bạc Nhà nƣớc nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán.
Công tác chấp hành dự toán gồm các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Lập dự toán thu, chi NSX quý, chia ra tháng
Căn cứ vào dự toán năm đã đƣợc HĐND xã quyết định, UBND xã tiến hành
lập dự toán thu chi NSX theo từng quý, chi tiết theo từng tháng, gửi Kho bạc Nhà
nƣớc huyện nơi giao dịch trƣớc ngày đầu mỗi quý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status