phần thứ nhất
nhận thức cũ và tình trạng cũ
a) Các giờ thực hành đã làm:
Đa số giáo viên còn rất ngại bố trí giờ thực hành, phơng pháp thực
hành còn rất đơn giản, thờng làm cho qua chuyện. Không quản lý điều
khiển đợc học sinh nên giáo viên thờng làm luôn cho các em quan sát là
xong. Về phía học sinh khi làm thí nghiệm thực hành còn rất nhiều lúng
túng. Từ lý thuyết áp dụng ra thực tế còn cha tự tin. Trong phần điện thì
từ sơ đồ mạch điện cha lắp ráp đợc các đồ dùng thực, cha có phơng pháp
trình bày đợc nội dung của một bài thí nghiệm thực hành; cách ghi kết quả,
cách viết báo cáo nên các em chỉ làm chiếu lệ. Đặc biệt cha có kỹ năng gì về
đọc tài liệu làm thí nghiệm nên kết quả làm cha cao.
b) Điều tra khảo sát trớc khi thực hiện đề tài:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi tiến hành điều tra khảo sát với
160 học sinh lớp 7 trờng THCS Diễn Kỷ- Diễn Châu- Nghệ An về hứng thú
học môn vật lý và làm thí nghiệm thực hành vật lý của các em vào tháng
9/2004. Tôi điều tra bằng phơng pháp trắc nghiệm với những câu hỏi sau
(khoanh tròn vào ý cuả em):
1- Em có thích làm thí nghiệm thực hành vật lý không ?
a/ Rất thích b/ Bình thờng c/ Không thích
2- Khi đợc làm thí nghiệm thực hành em có nắm đợc các bớc của bài
thí nghiệm thực hành không ?
a/ Có b/ Có nhng lộn xộn c/ Không
3- Em có biết sử dụng những dụng cụ thiết bị của bài thí nghiệm
thực hành sẽ làm không ?
a/ Có b/ Có nhng còn nhiều lúng túng c/ Không
4- Sau mỗi bài thí nghiệm thực hành em có biết viết báo cáo không ?
a/ Có b/ Biết nhng không đầy đủ c/ Không
5- Sau mỗi giờ thí nghiệm thực hành có giúp em nắm chắc và hiểu
sâu kiến thức mình đ học không ?ã
a/ Có b/ Bình thờng c/ Không
1) Nhận thức mới:
* Học phải đi đôi với hành đó là lời dạy của Bác Hồ kính yêu đối với
thế hệ trẻ của chúng ta. Phải biết vận dụng lý thuyết vào thực tế nếu
không lý thuyết đó sẽ trở thành lý thuyết suông và không có ý nghĩa.
Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm có nhiều thành tựu áp dụng
khoa học kỹ thuật. Vì thế dạy vật lý không chỉ là truyền thụ kiến thức lý
thuyết đơn thuần, mà còn phải rèn cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần
thiết, giúp cho các em nắm chắc kiến thức cơ bản, có khả năng thực hành,
vận dụng vào những trờng hợp cụ thể, không những trong thời gian ở nhà
trờng THCS mà còn là nền tảng giúp các em học tiếp lên. Mặt khác nó còn
tạo điều kiện cho các em dễ dàng tham gia vào cuộc sống lao động sản xuất
và kỹ thuật hiện đại sau này.
Dạy vật lý gắn liền với thí nghiệm là một yêu cầu hết sức cần thiết
song hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm thực hành cũng là một nhiệm vụ
hết sức quan trọng giúp cho học sinh học tập và phát triển toàn diện. Đó là
vấn đề mà tôi đề cập dới đây.
* Mục đích cơ bản của đề tài là: làm thế nào để học sinh có thể làm
thí nghiệm thực hành có chất lợng dới sự hớng dẫn của thầy.
* Thí nghiệm thực hành là: loại thí nghiệm đợc tiến hành sau khi học
sinh đ học xong một loại đề tài nào đó vì thế loại thí nghiệm này có tácã
dụng rất lớn trong việc giúp các em ôn tập, đào sâu suy nghĩ, khái quát
hoá. Những thí nghiệm thực hành học sinh đợc trực tiếp tiếp xúc với dụng
cụ thí nghiệm, độc lập thực hiện kế hoạch và thu kết quả.
* Hình thức tổ chức: Thí nghiệm thực hành đợc bố trí trong một tiết
học. Học sinh đợc chia thành các nhóm từ 6 đến 7 em (có 1 nhóm trởng và 1
th ký).
2) Giải pháp mới:
a. Chuẩn bị dụng cụ tài liệu:
Đây là vấn đề đầu tiên đảm bảo cho sự thành công của các bài thí
nghiệm thực hành.
2 3
=
H.27.6: Nh H4 chỉ khác V mắc vào điểm 1,3 Đo U
1 3
=
(Trên đây là 6 hình lắp ráp cho bài 27- vật lý 7)
H.28.1 Nguồn; khoá; Đ
1
// Đ
2
H.28.2 Nh H.28.1 thêm V //Đ
1
// Đ
2
U
1 2
=
H.28.3 Nh H.28.1 thêm V // Đ
2
U
3 4
=
H.28.4 Nh H.28.1 thêm V // nguồn U
M N
=
H.28.5 Nh H1 có A nối tiếp Đ
1
I
1
- Rút ra kết luận cần thiết.
- So sánh kết quả với dự đoán ban đầu. Nếu không phù hợp thì kiểm
tra lại hoặc tìm phơng án thí nghiệm khác.
+ Muốn giờ thực hành đạt đợc mục đích đ định đòi hỏi ngã ời thầy phải
đầu t công, sức rất lớn không chỉ ở khâu chuẩn bị mà ngay cả trong lúc học
sinh đang làm thí nghiệm. Việc theo sát giúp đỡ của thầy và đánh giá đúng
mức có tác dụng rất lớn, kích thích các em làm việc tích cực, chủ động. Từ
đó tạo điều kiện để họ tự lực thực hiện và tự kiểm tra quá trình làm việc
của mình một cách nghiêm túc.
b) Giáo án theo phơng hớng nâng cao chất lợng giờ thí nghiệm thực
hành.
Vật lý 7: Giáo án 1
Tiết 31- Bài 27: Thực hành.
Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn
mạch nối tiếp.
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức kỹ năng
- Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn.
- Thực hành đo và phát hiện đợc quy luật về hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn.
2- Thái độ:
Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế
đời sống.
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên và mỗi nhóm học sinh:
- 1 nguồn 6V (4 pin đợc lắp trong giá).
- 2 bóng đèn cùng loại 2,5 V đ lắp sẵn vào đế.ã
- 1 am pe kế có GHĐ (3 A và 0,6A)
- 1 Vôn kế có GHĐ (15V và 3V)
- 1 công tắc có gắn vào đế
- Vôn kế của nhóm em có GHĐ: 15V
ĐCNN: 0,5V
- Am pe kế của nhóm em GHĐ: 0,6A
ĐCNN: 0,02A
+ 6 điểm: Mắc sơ đồ từ H(1-6) và đọc kết
quả đúng- Nhận xét đúng (mỗi sơ đồ 1
điểm).
5 3- Chấm sự chuẩn bị : đổi bài
chéo trong nhóm mỗi em đều
chấm 1 bài
- Th ký ghi điểm đ chấm của từng ngã ời.
- Nhóm trởng phát mỗi em 1 sơ đồ mạch
điện lắp ráp
1 4- Đặt vấn đề:
Quan sát H.27.1a Đó là mạch
điện gồm 2 bóng đèn mắc nối
tiếp vậy cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế có đặc điểm gì
trong đoạn mạch nối tiếp.
- Học sinh quan sát H.27. 1a
Hoạt động 2: (5 phút)
(Mắc nối tiếp 2 bóng đèn)
* Nhóm trởng giao H.27.1 cho
học sinh A và yêu cầu mắc nh
hình vẽ.
- Trả lời: C1? C2 ?
Học sinh trong nhóm quan sát
bạn A mắc H.27.1, nhận xét
1- Mắc nối tiếp 2 bóng đèn:
C1: A nối tiếp Đ
nh H.27.3
Học sinh khác quan sát so
sánh.
* Cả nhóm thảo luận hoàn
thành nhận xét.
Trả lời C3
GV: quan sát giúp đỡ nhóm yếu
2- Đo cờng độ dòng điện đối với đoạn mạch
nối tiếp.
a/ Học sinh A đóng khoá mở khoá 3 lần;
Tính I
1
= ?
Ghi I
1
vào bảng 1
b/ Học sinh B: mắc H.27.2.
Tính I
2
= ?
Ghi I
2
vào bảng 1
* Học sinh C mắc H.27.3.
Tính I
3
= ?
Ghi I
3
vào bảng 1.
* Giáo viên giải thích có sự sai
số trong phép tính
3) Đo hiệu thế đối với đoạn mạch nối tiếp.
a) Vẽ sơ đồ
(đóng mở khoá 3 lần)
Tính U
2 3
= ?
Ghi vào bảng 2
Tính U
13
= ? (ghi vào bảng 2)
* Th ký đọc các số liệu đ giã
c) Nhận xét
C4 U
1 3
= U
1 2
+ U
2 3
Hoạt động 5 (6 phút)
3
2
* Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm về cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế trong đoạn mạch
nối tiếp.
* Nhận xét thái độ làm việc và
đánh giá kết quả.
Hoạt động 1: (10 phút)
2 1- Phân nhóm thực hành
- ổn định chỗ ngồi, nhắc nhở
nhiệm vụ của nhóm trởng và th
ký.
40 học sinh chia 6 nhóm
2 nhóm 6 em
4 nhóm 7 em
Mỗi nhóm có 1 th ký và 1 nhóm trởng.
2 2- Nêu thang điểm để chấm bài
thực hành (10 điểm)
- Chuẩn bị báo cáo: 2 điểm
- Đọc đúng GHĐ và ĐCNN (1đ).
- Thực hành : 6 đ
- Thái độ làm việc : 1đ
5 3- Chấm sự chuẩn bị
Đổi bài chéo trong nhóm, mỗi em
chấm 1 bài của bạn khác
- Th ký ghi điểm đ chấm của từng ngã ời.
- Nhóm trởng phát mỗi em trong nhóm 1
hình vẽ mạch điện lắp ráp.
1 4- Đặt vấn đề:
Yêu cầu của bài thực hành hôm
nay là tìm hiểu mạch điện song
song đo hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện đối với mạch điện này.
Giáo viên nêu mạch điện trong
gia đình là mạch song song.
Hoạt động 2: (5 phút)
2’
3 4
= ?
* Học sinh (D) mắc mạch điện
H.28.4 U
M N
* Cả nhóm hoàn thành nhận
xét C4 vào báo cáo.
2- Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch song
song.
a/ vẽ sơ đồ mạch điện
C3- V // Đ
1
// Đ
2
HS (B) đọc U
1 2
=
HS (C) đọc U
3 4
=
(Cả nhóm ghi vào bảng 1)
HS (D) đọc U
MN
=
- Th ký đọc các số đ ghi đã ợc
b- Nhận xét:
C4 - U
12
= U
34
3) Đo cờng độ dòng điện đối với đoạn
mạch song song.
Học sinh (E) I
1
=
(Cả nhóm ghi vào bảng (2).
Học sinh (G) đọc I
2
= ?
Học sinh (H) đọc I = ?
Th ký đọc các số đ ghi.ã
Cả nhóm hoàn thành nhận xét trong
báo cáo
b) Nhận xét:
I = I
1
+ I
2
Hoạt động 5 (8 phút)
3
3
2
* Củng cố hớng dẫn về nhà:
*Phát biểu những nhận xét trong
bài?
- Giáo viên có thể nêu gơng các em
làm nhanh
1- Củng cố.
+ So sánh những đặc điểm của mạch
nối tiếp và mạch song song về:
23
; U
13
còn bài 28 ở chỗ: đo U
MN
và I
2
; I chính. Nguyên nhân là
học sinh không biết mắc theo sơ đồ nào. Trong sách giáo khoa, trong tài
liệu hớng dẫn sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm và cả giáo viên hớng dẫn
cũng nói tơng tự sẽ đo đợc các đại lợng cần đo- làm học sinh lúng túng.
Trong một lớp học chỉ có các học sinh giỏi hoặc khá biết tự vẽ lại sơ đồ và
mắc mạch nhng rất chậm và không tự tin. Thờng đến lúc này lớp học ồn,
nhóm nào cũng cần giáo viên trợ giúp. Nhng giáo viên mắc mạch điện cho
nhóm này thì nhóm khác có ý chờ giáo viên không tự lực làm. Nếu tự làm
cũng không biết đúng hay sai. Khi viết báo cáo các em thờng chép số liệu
của nhau. Trong nhóm thực hành nếu có 1 em giám làm thì làm từ đầu
đến cuối còn các em khác nói là quan sát cũng không biết là đúng hay sai.
Giáo viên rất vất vả nhng giờ học hiệu quả không cao.
Từ thực tế giảng dạy đó, tôi có ý tởng nếu ta có Sơ đồ lắp ráp với các
đồ dùng thiết bị mà phòng thí nghiệm đang có thì việc lắp mạch điện đối
với các em không phải việc khó. Trong một nhóm có 6 đến 7 mạch điện. Mỗi
em phải mắc một mạch điện nên ai cũng phải nghiên cứu cách mắc, cách
đọc. Các số GHĐ và ĐCNN của dụng cụ trong hình mình có. Tất cả đều làm
việc, giáo viên quan sát điều khiển các em tập hợp số liệu và rút ra kết
luận. Giáo viên giải thích sự sai số nếu dụng cụ đo cha đạt đến lý tởng. Việc
cung cấp sơ đồ lắp ráp cho các em còn giúp các em dựa vào đó để kiểm tra
mạch điện, bạn khác lắp có đúng hay sai và sai ở chỗ nào ?
Cả nhóm ai cũng tham gia tìm ra các số liệu. Đ gây hứng thú học tậpã
và đề cao trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm. Kết quả thực hành
nghiên cứu khoa học nói riêng. Do khả năng còn hạn chế không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc Hội đồng xét duyệt, các cấp giúp đỡ và
đóng góp những ý kiến chân tình và đồng cảm.
ý kiến đề nghị
Là một giáo viên Vật lý trực tiếp giảng dạy nhiều năm tôi đề nghị:
- Cần bổ sung vào tài liệu hớng dẫn sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm
môn Vật lý nhiều hình vẽ lắp ráp để giáo viên và học sinh sử dụng trong
quá trình dạy và học.
- Các hình lắp đặt phải cụ thể để đo từng đại lợng: Hai từ tơng tự
trong các sách đó chính là chỗ vớng mắc của học sinh.
- Các đồ dùng phần điện cần có kế hoạch chỉnh sửa cho chính xác và
đợc bổ sung thờng xuyên.
Rất mong sự quan tâm của các cấp lãnh đạo.
Diễn Kỷ, ngày 13 tháng 5 năm 2005
Ngời viết: Nguyễn Kim Toàn.
class="bi x4 y145 w9 h1a"
class="bi x4 y145 wa h1a"
class="bi x4 y146 wb h1b"
class="bi x4 y145 w9 h1a"
class="bi x4 y3f wc h1c"
class="bi x4 y3f wd h1c"
class="bi x4 yed wd h1d"
class="bi x4 y11a wd h1e"