ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi trong sách bài tập và bài tập trong sách
“Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông” –
NXB Giáo dục Việt Nam – Năm 2011 – 2012.
A. Chủ đề 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I. Nội dung 1: Vị trí địa lý và lãnh thổ
Câu 1: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á, hoặc hình 2 SGK Địa Lý 12
và kiến thức Địa Lý đã học:
a. Hãy xác định vị trí địa lý nước ta. Trên đất liền, trên biển, nước ta giáp với
các quốc gia nào?
b. Cho biết tọa độ địa lý nước ta.
TL:. Vị trí địa lí
* Vị trí địa lí:
- Hệ tọa độ: Cực B: 23
o
23
’
B đến Cực N: 8
o
34
’
B
Cực T: 102
o
09
’
Đ đến Cực Đ: 109
o
24
’
Đ
+ Nhiệt cao, nhiều nắng
+ Chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió tín phong và gió mùa
+ Giáp biển và các hoàn lưu gió đều qua biển nên ẩm lớn
- Nằm trên các vành đai sinh khoáng, nằm trên đường di lưu của sinh
vật nên giàu khoáng sản và sinh vật phong phú
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên giữa
Bắc – Nam, miền núi – đồng bằng – ven biển…
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán, động đất.
* Ý nghĩa KT – XH, quốc phòng
- Nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế thuận lợi
cho giao lưu quốc tế. Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm
Pu Chia, Tây Nam Trung Quốc
- Mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khu vực về nhiều mặt:
KT, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng …
- Nằm ở trung tâm ĐNÁ, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm, nhiều
biến động, ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH nước ta cả tích cực và khó
khăn
2
- Về an ninh quốc phòng nước ta có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
ở vùng Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc
xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
II. Nội dung 2: Đặc điểm chung của tự nhiên ( gồm: Đất nước nhiều đồi
núi; Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển; Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa; Thiên nhiên phân hóa đa dạng.)
1. Đất nước nhiều đồi núi
Câu 1: Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì? Địa hình đồi núi có
ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật, thỗ nhưỡng nước ta?
TL: * Các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4
trung bình
- Núi thấp: htb: 500 – 600m - Vùng núi và cao nguyên cao
nhất nước ta: >2000m
Hướng
núi và các
dãy núi
chính
Hướng núi chủ yếu là vòng
cung như: Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Núi, cao nguyên, thung lũng
đều chạy thẳng tắp theo hướng
TB - ĐN như: Hoàng Liên Sơn,
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Các cao nguyên: Tà Phình,
Xin Chải, Sơn La, Mộc Châu
Hình thái - Địa hình thấp dần từ TB–
ĐN: các dãy núi cao đồ sộ ở
giáp biên giới Việt – Trung,
càng về ĐN núi càng thấp
dần, thung lũng rộng
- Hình thái núi rất trẻ: núi cao,
thung lũng hẹp, sườn rất dốc
Yếu tố Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Giới hạn Từ S. Cả đến dãy Bạch Mã Từ Bạch Mã đến cực Nam
Trung Bộ
Độ cao Hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp - Núi cao đồ sộ, nhiều đỉnh trên
4
trung bình ở giữa:
- Bắc là vùng núi cao Tây
Chăn nuôi gia súc lớn + +
Trồng cây hằng năm - ++
Trồng cây lâu năm ++ -
Du lịch + ++
Thủy điện ++ -
Giao thông vận tải - ++
Câu 4: Dựa vào hình 6. Địa hình (Sách giáo khoa Địa lý 12), hãy cho biết
những sơn nguyên, cao nguyên đá vôi được phân bố ở những vùng nào? Nêu
các địa danh gắn liền với những vùng đá vôi này.
* TL: Sơn nguyên, cao nguyên đá vôi: Phân bố chủ yếu ở đông bắc (Cao
Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn), dọc thung lũng sông Đà, phía Tây
Quảng Bình.
5
Câu 5: Khu vực đồng bằng nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối
với phát triển kinh tế?
TL: *Thuận lợi:
- Đất đai màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản phẩm đa
dạng
- Địa hình tạo thuận lợi cho phát triển GT đường bộ, đường sông và phát
triển công nghiệp
- Nhiều nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, lâm sản.
* Khó khăn:
- Bão, lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra
- Đất đai bị bạc màu, phèn mặn
Câu 6: Hãy điền các nội dung thích hợp để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Yếu tố Đồng bằng sông
Hồng
Đồng bằng sông
Cửu Long
Đồng bằng duyên hải
nên dễ ngập nước
vào mùa mưa và
ảnh hưởng mạnh
của thủy triều.
- Không có hệ
thống đê điều,
nhưng hệ thống
- Địa hình ĐB hẹp
ngang và bị núi chia cắt
thành nhiều đồng bằng
nhỏ:
+ Hạ lưu của các con
sông lớn thì đồng bằng
tương đối rộng
+ Vùng ven biển thì
đồng bằng rất nhỏ
6
nước kênh rạch chằng
chịt
+ Địa hình đồng bằng
thường có 3 dải: Giáp
biển là cồn cát, đầm
phá. Giữa là vùng trũng
thấp. Trong cùng được
bồi tụ thành đồng bằng
Đất đai - Đất trong đê ko
được bồi tụ
thường xuyên,
khai thác lâu đời
đất dễ bạc màu.
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
7
c. Biểu hiện tính chất gió mùa
- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB
+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa.
Vào N, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậu nóng
và khô
- Mùa hè: có 2 luồng gió
+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và
dãy biên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác động
mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió này
nóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam
b. Nguyên nhân:
- Nằm trong vòng nội chí tuyến BBC,1 năm có 2 lần MT lên thiên
đỉnh
- Nước ta giáp biển, các luồng gió đến, nước ta đều qua biển nên tăng
ẩm
- Nước ta nằm trong khu vực gió mùa => chịu ảnh hưởng của các
hoàn lưu gió mùa.
Câu 2: Gió mùa của nước ta hoạt động như thế nào? Nêu ảnh hưởng của gió
mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp? Hãy điền nội dung tóm tắt vào
bảng sau:
Loại gió
mùa
Nguồn
gốc
Thời gian
hoạt động
gây khó khăn cho sản xuất: bão lũ, hạn hán, sâu bệnh…
c. Bảng tóm tắt
Loại gió
mùa
Nguồn gốc Thời gian
hoạt
động
Phạm vi
hoạt động
Hướng
gió
Kiểu thời tiết
đặc trưng.
Gió
mùa
mùa
đông
Xuất phát từ
cao áp Xibia
từ tháng
11 - 4
Phía Bắc
của dãy
Bạch Mã
Đông
bắc
Lạnh khô, lạnh
ẩm
Gió
mùa
của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông
ngòi, đất, sinh vật ở nước ta?
TL:
Thành
phần tự
nhiên
Biểu hiện của tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa
Nguyên nhân
Địa hình - Nhiều dạng địa hình: Cácxtơ, các
thung lũng xâm thực, các bậc thềm,
hệ thống khe rãnh, sông suối phát
triển
- Các đồng bằng châu thổ, đồng bằng
ven biển, đồng bằng giữa núi…
- Do địa hình cao, độ dốc lớn,
nhiệt độ cao, mưa lớn, tập
trung.
- Quá trình bồi tụ nhanh và
mạnh ở đồng bằng hạ lưu,
vùng trũng thấp
Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: cả
nước có 2360 sông dài trên 10 km.
- Đặc trưng của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa là:
10
- Sông nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước phân hóa theo mùa rõ
rệt.
+ Lượng mưa lớn
(Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn)
b.Giải thích vì sao có sự thay đổi đó?
TL:
- Miền Bắc có thêm 1 mùa đông lạnh nên nhiệt độ tháng I thấp. Đặc trưng
kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
11
- Miền Nam nắng quanh năm nên nhiệt độ tb tháng I và cả năm đều cao. Đặc
trưng cho kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Câu 2: Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà
Nội và Huế: (Sách hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT/trang 14). Hãy vẽ
biểu đồ thể hiện tương quan nhiệt ẩm của Hà Nội và Huế, từ đó rút ra nhận
xét và so sánh.
HDTL: Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường:
Cách vẽ:
*Hướng dẫn: Biểu đồ thể hiện tương quan nhiệt ẩm khác với cách vẽ biểu đồ
thông thường. Ở dạng biểu đồ này, hai trục tung vẫn thể hiện yếu tố nhiệt
độ, lượng mưa,; Trục hoành vẫn thể hiện thời gian các tháng nhưng các yếu
tố nhiệt độ, lượng mưa lại được thể hiện khác:
- Cả lượng mưa và nhiệt độ đều được thể hiện dưới dạng đường.
- Tỉ lệ chia ở 2 trục được xác định theo công thức cụ thể:
+ Ở dưới mức 50
0
C và dưới 100mm thì tỉ lệ dưới lượng mưa và nhiệt độ là
2:1 (p=2t, trong đó P là lượng mưa trung bình tháng, t là nhiệt độ trung bình
tháng).
+ Ở trên mức 50
0
C và dưới 100mm thì tỉ lệ dưới lượng mưa và nhiệt độ là
20:1(p=20t).
* Cách vẽ: Vẽ 2 biểu đồ:
0
C).
+ Biên độ nhiệt ở trong năm của Hà Nội cao hơn thành phố Hồ Chí Minh
(12,5
0
C so với 3,1
0
C).
- Về lượng mưa:
+ Tổng lượng mưa của hai địa điểm đều lớn do nước ta nằm trong khu vực
gió mùa và chịu tác động sâu sắc của biển.
+ Cả hai địa điểm đều có chế độ mưa phân mùa rõ rệt: Mùa mưa: từ tháng 5
– 10. Mùa khô: từ tháng 11 -4.
Câu 3: Hãy điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau để so sánh
đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và thiên nhiên phần lãnh thổ
phía Nam nước ta?
TL:
Nội dung Đặc điểm thiên nhiên
Phần lãnh thổ phía
Bắc
Phần lãnh thổ Phía
Nam
Khí hậu Kiểu khí hậu Đặc trưng cho kiểu Đặc trưng cho kiểu khí
13
khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa
hậu cận xích đạo gió
mùa.
Nhiệt độ trung
bình năm
hạ nắng nóng, mưa
nhiều cây cối, xanh
tốt.
Tiêu biểu là đới rừng
cận xích đạo gió mùa.
Thành phần các
loại sinh vật
- Cây nhiệt đới chiếm
ưu thế.
Thành phần thực vậ,
động vật thuộc vùng
xích đạo, nhiệt đơis từ
phương Nam, hoặc
phía Tây từ Ấn ĐỘ
lên.
Câu 4: Hãy điền vào bảng theo mẫu sau những nội dung cơ bản nhất về đặc
điểm các miền tự nhiên nước ta?
TL:
Tên
miền
Miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ
Miền Nam
Trung Bộ Và
Nam Bộ
Phạm vi - Từ s.Hồng trở về - Từ s.Hồng trở về phía Từ dãy Bạch Mã
14
phía Đông N đến dãy Bạch Mã về phía N
vịnh, nhiều đảo
ven bờ
Khoáng
sản
+ TN KS giàu có:
than, sắt, thiếc,
chì, kẽm, đá vôi,
dầu khí
KS giàu: sắt, thiếc,
Crôm, ti tan, apatit
+ TN giàu có:
Đất đai, rừng,
biển, KS: dầu
khí, bô xít
Khí hậu + Chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của gió
mùa ĐB, có mùa
đông lạnh kéo dài
+ Gió mùa ĐB bị giảm
sút do hướng núi chắn
gió, nhưng lại chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của gió
mùa TN => mùa hè khô
và nóng
+ Khí hậu cận
xích đạo gió mùa,
nhiệt cao, biên độ
nhiệt trong năm
thấp, có mùa mưa
và mùa khô sâu
+ Vẽ 2 trục tung: Oy: thể hiện tổng diện tích rừng (triệu ha)
Oy’: Thể hiện độ che phủ (%)
+ Vẽ trục hoành: Thể hiện thời gian (năm).
+ Biểu đồ cột thể hiện diện tích có rừng (triệu ha).
+ Biểu đồ đường thể hiện độ che phủ (%)
- Diện tích rừng giai đoạn 1943 – 2009 có giảm nhưng nhìn chung cả thời kỳ
thì diện tích rừng đang tăng lên (12,7 triệu ha).
+ Từ năm 1943 – 1983 nước ta có thêm 0,4 triệu ha rừng trồng tuy nhiên
diện tích rừng tự nhiên lại bị giảm ( 14,3tr ha xuống 6,8tr ha). Kết quả là
tổng diện tích rừng của nước ta trong giai đoạn này giảm.
Nguyên nhân: suy giảm do tình trạng khai thác quá mức, tình trạng chặt phá,
đốt rừng để làm nương rẫy.
+ Diện tích rừng trồng đã tăng từ 0,4tr ha lên 2,5tr ha.
16
+ Rừng tự nhiên ngày càng được phục hồi (6,8 – 10,2 triệu ha)
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:
Bảng số liệu “ Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực
vật, động vật nước ta.
a. Vẽ biểu đồ cột thể hiện các nội dung của bảng số liệu trên.
b. Nhận xét và giải thích về sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm
số lượng loài thực vật, động vật nước ta.
c. Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
TL:
a. Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ:
+ Vẽ hệ tọa độ OXY, trong đó: OY: Thể hiện thành phần loài (Thực vật,
chim, thú )
OX: Thể hiện số lượng loài
Trước hết, đối với từng thành phần loài, vẽ cột số lượng loài đã biết trước.
Sau đó, chia các thành phần còn lại của cột vừa vẽ tương ứng với các số
lượng loài còn lại.
triệu ha bị thoái hóa nặng.
- Đất trống đồi trọc có giảm,
nhưng diện tích đất bị suy thoái
còn rất lớn: 9,3 triệu ha đe dọa
hoang mạc hóa
Vùng đồi núi cần áp dụng tổng
hợp: thủy lợi, làm ruộng bậc
thang, đào hố vẩy cá, trồng cây
theo băng để chống xói mòn,
rửa trôi
- Vùng đồng bằng: canh tác
hợp lí đi đôi với thâm canh,
chống bạc màu, glây, phèn,
mặn, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất.
- Cải tạo đất, chống ô nhiễm
đất do phân hóa học, chất thải
CN
- Quản lí chặt chẽ và có kế
hoạch mở rộng diện tích đất
nông nghiệp
Nước - Tình trạng thừa nước gây lũ
lụt vào mùa mưa, thiếu nước
gây hạn hán vào mùa khô.
- Mức độ ô nhiễm môi trường
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên nước, đảm bảo cân
bằng và phòng chống ô nhiễm
nước.
18
- Đảm bảo sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc
sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con
người.
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử
dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường.
Câu 6: Hãy cho biết hoạt động của bão, hậu quả và các biện pháp phòng
chống bão ở nước ta.
TL:
* Hoạt động của bão ở Việt Nam:
19
- Thời gian hoạt động của bão từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI, đặc biệt là
các tháng IX, X và VIII.
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng
của bão.
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.
Hậu quả của bão:
- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường
giao thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa cầu cống, cột điện cao
thế,
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão.
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
- Sơ tán dân khi có bão mạnh.
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.
theo mùa.
- Ảnh hưởng của thủy
triều
- Địa hình dốc.
- Mưa nhiều, tập
trung theo mùa.
- Rừng bị chặt
phá.
- Mưa ít.
- Cân bằng ẩm
nhỏ hơn 0.
Biện pháp
phòng chống
Xây dựng đê diều, hệ
thống thủy lợi.
- Trồng rừng,
quản lí và sử
dụng đất đai hợp
lí.
- Canh tác hiệu
quả trên đất dốc.
- Quy hoạch các
điểm dân cư.
- Trồng rừng.
- Xây dựng hệ
thống thủy lợi.
- Trồng cây chịu
hạn.
B. CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Nội dung 1 : Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư
Từ công thức trên ta có bảng số liệu sau : Đơn vị : %
Năm 1979 1989 1999 2009
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 2,5 2,29 1,63 1,09
b. Nhận xét về sự thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta. Giải thích.
TL :
- Từ giai đoạn 1979 – 2009 :
+ Tỉ suất sinh nước ta tương đối cao và giảm xuống (từ 32,2 %
0
– 17,6%
0
)
+ Tỉ suất tử thấp và tăng giảm không ổn định, nhưng nhìn chung cả thời kỳ
giảm.
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, đây chính là kết quả của việc triển khai công
tác dân số, kế hoạch hóa gia đình. Tuy nhiên, tỉ lệ gia tăng tự nhiên vẫn còn
cao, trung bình 1,87%.
22
Câu 3 : cho bảng số liệu : ‘ Số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước
ta, giai đoạn 1970 – 2009.
a. Vẽ biểu đồ kết hợp đường và cột thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia
tăng dân số tự nhiên nước ta trong giai đoạn 1970-2009.
HDTL :
- Vẽ 2 trục tung , trong đó :
+ OY : thể hiện số dân (triệu người)
+ OY’: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)
- Vẽ trục hoành : thể hiện thời gian (năm)
- Biểu đồ cột thể hiện số dân.
- Biểu đồ đường thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
- Tiến hành vẽ biểu đồ
* Đặc điểm phân bố dân cư nước ta :
Mật độ dân số trung bình cả nước: 254 ng/km
2
, nhưng phân bố chưa hợp lí
giữa các vùng:
- Giữa đồng bằng và miền núi
+ Đồng bằng diện tích khoảng 25%, dân số chiếm 75% => mật độ rất
cao, năm 2006 ĐB s.Hồng: 1225 ng/km
2
, ĐB s.Cửu Long: 429 ng/km
2
+ Miền núi: diện tích 75%, dân số chỉ 25% => mật độ thấp, 2006: Tây
Bắc: 69 ng/km
2
, Tây Nguyên: 89 ng/km
2
+ Gây ảnh hưởng đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
- Giữa thành thị và nông thôn
+ Dân nông thôn chiếm đại bộ phận (73,1%), xu hướng giảm.
+ Dân thành thị chiếm ít (26,9%), có tăng nhưng chậm
* Giải thích nguyên nhân :
- Vùng đồng bằng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi (vị trí, tài nguyên
đất, nước ) là nơi có nghề trồng lúa nước truyền thống cần nhiều lao động
lại có nền kinh tế phát triển nhanh, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại
hóa diễn ra mạnh hơn ở trung du, miền núi.
24
- Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị vì nơi đây tập trung nhiều đô thị, các
trung tâm sản xuất và dịch vụ nên dân cư tập trung đông.
Câu 6 : Chứng minh rằng : Dân số nước ta tăng nhanh. Cho biết hậu quả của
việc tăng nhanh dân số ?