Nghiên cứu khả năng tạo hạt và ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng, phát triển của cây hoa sứ thái lan - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MAI NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TẠO HẠT VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN TỚI SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA SỨ THÁI LAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hạnh Hoa

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến Tiến sỹ – Nguyễn Hạnh Hoa
ñã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và
giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân ñây tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô bộ môn Thực
vật ñã tạo rất nhiều ñiều kiện ñể tôi thực hiện ñề tài này.
Mặc dù tôi ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả
sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận ñược những ñóng góp quý báu của
quí thầy cô và các bạn.
Hà nội, ngày 5 tháng 9 năm 2012
Học viên Nguyễn Thị Mai Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

STT Nội dung Trang

Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục ñồ thị và biểu ñồ……………………………………………… viii

2.4.2. Gió 13
2.4.3. Ánh sáng 14
2.4.4. Nhiệt ñộ 14
2.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sứ Thái 15
2.5.1. Chọn ñất trồng 15
2.5.2. Cách trồng 15
2.5.3. Bón phân 16
2.5.4. Tưới nước 17
2.5.6. ðiều khiển ra hoa: 17
2.5.7. Phòng trừ sâu bệnh 18
2.6. Kỹ thuật nhân giống cây sứ Thái 19
2.6.1. Nhân giống vô tính cây sứ 19
2.6.2. Kỹ thuật nhân giống hữu tính cây sứ Thái 20
2.7. Bộ giống các cây sứ và các giống sứ lai ñang có ở Việt Nam 21
2.8. Vị thế và giá trị sử dụng của cây sứ Thái 24
2.9. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cây sứ 26
2.9.1. Những nghiên cứu trong và ngoài nước về lai tạo giống sứ Thái 26
2.9.2. Bón phân cho cây cảnh 28
2.9.3. ðặc ñiểm cây cảnh trồng trong chậu 29
2.9.4. Tình hình nghiên cứu về phân bón cho cây sứ 30
2.9.5 Tình hình nghiên cứu vể giá thể trồng sứ 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1. ðối tượng nghiên cứu 36
3.1.1 ðối tượng 36
3.1.2. Vật liệu 36
3.2. Nội dung nghiên cứu 37

của cây sứ con 68
4.3.3. Thí nghiệm về ảnh hưởng của một số loại phân bón thúc tới sự
sinh trưởng của cây sứ con 73
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1. Kết luận: 80
5.2. ðề nghị: 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tển bảng TrangBảng 4.1.: ðặc ñiểm hình thái hoa một số giống sứ Thái 42
Bảng 4.2: ðặc ñiểm ra hoa của một số giống sứ Thái 44
Bảng 4.3: Tỷ lệ hạt phấn có sức sống tốt ở các thời ñiểm nở hoa khác
nhau (%) 46
Bảng 4.4: Tỷ lệ hạt phấn có sức sống tốt trong các ñiều kiện và thời gian
bảo quản khác nhau (%) 49
Bảng4.5: Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn trong môi trường dinh dưỡng tối
thiểu (%). 52
Bảng 4.6: Sự hình thành, phát triển của quả sau thụ phấn nhân tạo 55
Bảng 4.7: ðặc ñiểm hình thái, kích thước quả 57
Bảng 4.8: Tỷ lệ hạt chắc, hạt lép (%) 58
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của nguồn nhận phấn ñến khả năng ñậu quả, kết
hạt của giống sứ Hð 59
Bảng 4.10: ðặc ñiểm của hạt thu ñược sau thụ phấn nhân tạo 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC HÌNH ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ

STT Tển hình dồ thị TrangHình 4.1: Tỷ lệ hạt phấn có sức sống tốt ở các thời ñiểm nở hoa khác
nhau 47
Hình 4.2: Tỷ lệ hạt phấn có sức sống tốt trong các ñiều kiện và thời gian bảo
quản khác nhau 50
Hình 4.3: Tỷ lệ nảy mầm của hạt phấn trong môi trường dinh dưỡng tối thiểu 53
Hình 4.4: Ảnh hưởng của phân bón lót ñến sự tăng trưởng chiều cao cây sứ 62
Hình 4.5: Ảnh hưởng của phân bón lót sự tăng trưởng ñường kính củ 65
Hình 4.6: Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến sự tăng trưởng chiều cao
cây sứ 69
Hình 4.7: Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến sự tăng trưởng ñường
kính củ cây 71
Hình 4.8: Ảnh hưởng của phân bón thúc tới sự tăng trưởng chiều cao cây sứ. 75

CT : Công thức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây sứ Thái có tên khoa học là Adenium obesum, còn ñược gọi là “hoa
hồng sa mạc”, tên tiếng anh là Desert Rose [8]. Cây sứ Thái ñược tìm thấy
trên sa mạc, ñưa về thuần hóa thành cây cảnh làm sinh ñộng cho cuộc sống.
Ngày nay sứ Thái là loài cây cảnh ñã và ñang ñược nhiều người ưa chuộng
bởi vẻ ñẹp mập mạp, kỳ dị của bộ dễ, bộ củ, bằng những cụm hoa ñủ màu,
ñủ dạng, nở quanh năm và lâu tàn. Tuy nhiên, ở Việt Nam chủ yếu ñược
nhân giống vô tính, nên bộ giống cây sứ Thái còn khá nghèo nàn, hệ số nhân
giống thấp. Việc nhân giống hữu tính sẽ giúp tăng hệ số nhân giống, ngoài ra
cây sứ mọc từ hạt có “bộ củ” với vẻ ñẹp hình thái ñộc ñáo và khác biệt với
cây sứ mọc từ cành giâm. Mặt khác cây sứ mọc từ hạt lai giữa các giống

- Xác ñịnh ñược công thức phân bón có ảnh hưởng tốt nhất tới sinh
trưởng, phát triển của cây hoa sứ Thái Lan.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm ra hoa, nở hoa và thời ñiểm chín của nhị ñực, nhị
cái ở các giống sứ Thái trong thí nghiệm.
- Xác ñịnh sức sống của hạt phấn ở các giống sứ Thái trong thí nghiệm.
- ðánh giá khả năng ñậu quả, kết hạt của các giống sứ Thái sau khi
thụ phấn nhân tạo .
- Xác ñịnh tỷ lệ nảy mầm của hạt thu ñược ở từng tổ hợp thụ phấn nhân
tạo (thụ phấn ñơn, thụ phấn chéo)
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cây sứ Thái Lan ở từng
công thức phân bón.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
- Việc nghiên cứu và ñánh giá ñặc ñiểm ra hoa, khả năng thụ phấn thụ tinh
của cây hoa sứ trong ñiều kiện vùng Gia Lâm Hà Nội là cơ sở cho việc chọn
tạo và nhân giống cây hoa sứ, góp phần ña dạng hóa nguồn gen cây hoa sứ.
- Kết quả nghiên cứu và ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của
cây hoa sứ ở các công thức phân bón khác nhau làm cơ sở ñề xuất biện pháp
bón phân cho cây phù hợp, nhằm duy trì phát triển các giống sứ Thái.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể là tài liệu tham khảo cho việc
nghiên cứu và giảng dạy về cây hoa sứ.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo ra quần thể cây sứ mọc từ hạt, ñây là nguồn vật liệu quí giá dùng
cho công tác chọn tạo giống cây hoa sứ, từ ñó tuyển chọn ñược các giống có
triển vọng, có khả năng thích ứng cao, cho chất lượng hoa tốt, bộ củ ñẹp ñáp

Sahara và Nam Phi [8]. Trong ñó sứ Thái xuất hiện khắp châu Phi từ vùng nam
sa mạc Sahara, Senegan, Sudan, Natal, Tanzania ñến Kenya, phía Nam bán ñảo
Ả Rập [8]. Cây sứ còn ñược tìm thấy ở Sa van, hay vùng rừng, ñồng cỏ có
nhiều cây gỗ, vùng có ñộ cao 2100m có ñá hoặc ñất pha cát. Cây sứ ñược du
nhập vào nước ta từ Thái Lan nên gọi là sứ Thái [2][11]. Cây sứ chịu ảnh
hưởng bởi các ñiều kiện ñịa lý khác nhau trong một vùng rộng lớn như vậy nên
cây sứ phát triển thành các hình dáng khác nhau tùy từng khu vực cụ thể.
2.2. Phân loại cây sứ
Sứ Thái có tên khoa học: Adenium obesum (Forsk) Roem.& sch [7][9].
Trong hệ thống phân loại thực vật, sứ Thái ñược xếp vào lớp hai lá mầm:
Dicotyledonae, phân lớp cúc: Asteridae, bộ Long ðởm: Gentianales, họ
Trúc ðào: Apocynaceae, ở Việt Nam có khoảng 50 chi, 170 loài [1]. Sứ
Thái còn có tên khác là sứ Sa Mạc, Sa Huệ, Desert Rose (tiếng anh), Rose
Du Desert (tiếng pháp), Chuan Chom (phiên âm tiếng Thái), Fook Hui Hwa
(phiên âm tiếng hoa) [8].
Sở thích chơi hoa sứ Thái thật sự bùng nổ lần ñầu tiên khi người trồng
hoa có sự lựa chọn nhiều hơn và công việc chăm sóc cây sứ hứa hẹn cho ra
hàng trăm giống lai khác nhau. Cây sứ tự bản thân nó rất ít khi thụ phấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Có những người trồng hoa ưa thích sự phân loại rành mạch, từ công việc
chăm sóc hàng ngàn cây sứ, họ ñặt tên cho mỗi cây sứ trong bộ sưu tập của
mình như là phân biệt từng giống khác nhau, ghi chép tỷ mỷ sự khác biệt
giữa hoa và lá, ñặc tính phát triển nhưng cuối cùng cũng không thể tiến ñến
việc ñặt tên cho từng cây sứ.
Cây sứ Thái Hybris có rất nhiều loại khác nhau, từ dáng vẻ, cành nhánh,
màu sắc và hình dạng của lá cho tới màu sắc của hoa nên thường người ta
phân loại theo nhóm. Muggle trình bày hai cách phân loại [15].

nẩy mầm nhanh và cho ra những giống cây có thân cứng cáp, hình dáng cây khá
ña dạng. Cây cũng ñược gọi là cây sứ Vương miện (Crown) vì cấu tạo củ và bộ
cành mọc lên rất ñều xung quanh củ nhìn rất giống chiếc vương miện.
* Adenium somalense var. somalense:
Một cây sứ lớn dòng Adenicum somalense var. somalense, cây này
trưng bày tại Thái Lan và rao bán với giá 25000$. ðây là dòng sứ mạnh mẽ,
cây cao và phát triển rất nhanh thành một cây sứ khổng lồ ñặc biệt trong
ñiều kiện trồng trực tiếp xuống ñất vườn. Cây sứ này thuộc giống sứ nhiều
hoa và là cây sứ dùng ñể lai tạo ra hầu hết các giống sứ khác trên thế giới.
Một ñặc tính ñược truyền lại cho thế hệ cây lai sau này là trên lá có một
ñường gân ñỏ chạy dài xuống ñến tận cuống lá.
* Adenium somalense var. crispum:
ðây là một dòng cây ñược lai tạo ra gần ñây, ñược xem như một dòng
phụ của cây Adenium somalense, nó có nhiều ñiểm rất khác biệt với những
dòng sứ trên. Với kinh nghiệm bản thân, những nhà trồng sứ nhân giống vô
tính tại Mark Dimit USA ñã thu ñược rất ít cây giống, ña phần các cây này
khó sống (có khả năng do thuốc diệt nấm Macozeb). ðiểm ñột phá là tính rắn
chắc của cây, hình thái ñặc biệt, bộ lá có gân nổi lên như cẩm thạch và rất
nhiều hoa, những cánh hoa có hình gợn sóng.
* Adenium bohemianum (Sứ cùi):
ðây là một dòng sứ khá ñặc biệt, nó có hoa giống hoa cây A.swazicum,
có lá rộng bản, có thời gian ngủ (cuối thu cây rụng hết lá trong thời gian dài,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

khi mùa xuân ñến cây ñâm chồi nảy lộc và ra hoa mới), hoa ít. Sứ cùi hiện
nay cũng có một số dòng Hybris khá ñẹp như màu ñỏ nhung, vàng viền ñỏ
* Adenium oleifolium:
ðây là một dòng sứ rất mới, ñòi hỏi ñiều kiện sống rất khắt khe nên

Daeng ñứng trước có nghĩa là màu ñỏ ở Thái) nhưng tiếp tục sự chọn lọc và
nhân giống ở ðài Loan cho ra ñời một số lượng lớn sứ Hybris với màu ñỏ
nhiều mức ñộ khác nhau. Từ ñây ra ñời nhiều bảng màu sứ với hy vọng mô
tả ñầy ñủ ñộ ñậm nhạt của màu, một vài trong số ñó thật sự khác biệt, một
vài giống khi nở có màu sẫm.
Giống sứ có hoa màu ñỏ là loại dễ bị mắc tật mép cánh hoa bị ñen dưới
trời nắng gay gắt và khô. Chúng ta phải có cách chăm sóc ñặc biệt ñối với loại
này và thường bị khô hoa và cuống, dẫn ñến việc khi hoa nở nhìn mất thẩm
mỹ. Một vài giống vô tính ñẹp như là cây Red Beauty.
* Màu tía
Hầu hết các giống sứ vô tính màu tía ñều là xuất thân từ cây sứ nguyên
thủy của Thái, tất cả giống sứ có chữ Muang có nghĩa là sử dụng cây hoa màu
tía ñể lai tạo. Chúng ta có những dòng vô tính rất ít bị nhạt màu nhưng lại có
hoa rất nhỏ. Phần lớn các cây này có kích thước lớn, cây tăng trưởng nhanh,
vì vậy cần phải thay ñất mỗi năm một lần.
* Pattern
Hoa cây sứ Pattern nhìn thì rất cứng cáp và có những chuẩn mực riêng
biệt, có thể ñó là hình ngôi sao ở giữa cánh hoa (phần màu trắng), hoặc giống
hoa cánh có viền (màu trắng với viền màu sậm hơn), hay là viền màu nhạt
xung quanh cánh hoa màu ñậm hơn. Những giống pattern khác có thể sẽ ra
ñời trong tương lai. Bông hoa với ngôi sao trung tâm như là giống Thiên Tú
(universal star) là một giống tạo ra từ giống sứ Thái nguyên thủy và màu sắc
cơ bản thể hiện trên cánh hoa và các cuống hoa.
Ngoài ra người ta còn phân loại dựa trên hình dáng và màu của lá, nhưng
hiện nay tại Việt Nam thì chưa thấy có sự rõ nét về màu sắc và hình dạng lá [15].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


10

2.3.2. Củ sứ
Cây sứ Thái Lan nếu ñược trồng từ hạt giống sẽ có một phần lồi ra ở
phần cổ rễ gọi là củ sứ, nó là phần tiếp giáp giữa thân cây sứ và bộ rễ.
Còn cây trồng từ cành giâm hoặc chiết, dù có trồng lâu năm cũng không
ra củ ñược [2]. Củ sứ ñược hình thành từ khi hạt giống nảy mầm. Củ
phình to, lồi hẳn ra ở cổ rễ và trồi hẳn lên mặt ñất, mang hình dáng giống
như cái chai hay cái bầu nậm.
Xét về mặt dinh dưỡng, củ là cái kho dự trữ chất dinh dưỡng ñể nuôi cây
khi nguồn thức ăn có trong ñất bị cạn kiệt. Do ñó, chỉ cần nhìn vào thể trạng
của củ căng phồng hay nhăn nheo có thể biết ñược môi trường dinh dưỡng
của cây sứ ñể cung cấp ñủ cho cây. Ở những cây có củ to, ñẹp do trữ nhiều
nước và chất dinh dưỡng thì bộ rễ thường không phát triển nhiều.
Về mặt thẩm mỹ, củ tạo vẻ ñẹp và lạ cho cây, vì từ củ tạo nên rất
nhiều hình dáng ñộc ñáo, ñôi khi phải mường tượng mới hiểu nổi. Củ càng
gợi nhìn càng có giá trị cao [2].
Cây sứ hột thường dễ thối hơn cây sứ cành do phần lớn nước và dinh
dưỡng nằm ở củ, nếu phần củ bị tổn thương sẽ dẫn ñến thối, chết cây trong
khi ñó ở cây sứ cành, nguồn nước và dinh dưỡng phân bố ñều hơn ở các bộ
phận như rễ, thân nên chỉ thối úng từng bộ phận dễ xử lý hơn [8]. Do ñó,
trồng sứ hột nên giữ gìn phần củ cẩn thận, tránh va ñập tạo thành vết thương.
2.3.3. Thân sứ
Thân là phần “xương sống” cho cây sứ, ñó là phần mọc lên từ ñoạn cổ rễ
tiếp giáp với củ hoặc bộ rễ. Thân cây còn nhỏ màu xanh nhưng khi lớn có
màu xám mốc. Có dạng thân gỗ gồm nhiều khoanh, bên trong là mô gỗ cứng
và bên ngoài là khoanh mang mủ, khi cắt ngang thấy xuất hiện một lớp keo
trong, dần chuyển sang màu ñục trắng sữa [8]. Mủ sứ rất ñộc, có hại cho mắt
nếu lỡ ñể văng vào [2]. Tuy nhiên, cao chiết bằng ethanol từ nhựa sứ có hoạt
tính ñộc với tế bào gây ung thư biểu bì mũi, hầu ở người [3].

(chùm hoa dày bông nhưng mau tàn) nhưng cũng có giống hoa nở dần từng
hoa một (không bắt mắt nhưng cây luôn có hoa).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Hoa sứ có cuống ngắn, có dạng hình phễu. Hoa ñều, lưỡng tính, mẫu 5,
tiền khai hoa vặn, xếp thành chùm gồm nhiều cụm hoa ñơn vị là xim, mọc ở
ñầu cành. Lá ñài thường có màu ñỏ, có lông mịn. Hoa có 5 thùy cũng có khi
gồm 4, 6, 7, 8 thùy, xếp xoắn ốc và hợp lại ở dưới thành ống tạo thành họng
hoa, bên trong có lông. Họng hoa thường có màu vàng, ñỏ, trắng, cam, xanh.
Nhị dính trên ống, chỉ nhị ngắn có trung ñới dài bằng chiều dài họng hoa
mang nhiều lông và có màu sắc thay ñổi tùy giống, bao phấn dài, nhọn, chụm
lại ở ñỉnh hoặc dính với ñầu nhụy. Hạt phấn rời có màu trắng ñến vàng. ðầu
nhụy loe rộng hình nón cụt. ðĩa tuyến mật bao quanh bầu. Bầu dưới có 2 lá
noãn chỉ gắn liền với nhau ở phần trên, trong mỗi lá noãn có nhiều noãn ñảo.
Hoa thức chung: K
5
C
(5)
A
5
G
(2)
.
2.3.7. Qủa
Sau khi hoa sứ ñược thụ phấn, thụ tinh phần bầu sẽ phình to ra thành trái.
Trái thường mọc thành cặp có ñôi như trái của cây Mai Chiếu Thủy nhưng
cũng có trái mọc thành 3 nhánh. Màu của trái khi còn non cũng tùy thuộc vào
màu hoa, hoa trắng thì trái xanh, hoa ñỏ ra trái màu ñỏ Tùy giống mà thời

phải thường xuyên tưới nước nhưng ở mức ñộ vừa phải [8].
Chất lượng nước cũng ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây sứ. ðộ pH từ
5,5 – 6,5 là tốt, nước bị nhiễm sắt làm cây chậm phát triển, rễ bị chùn lại, lá
không xanh, nhỏ, quăn queo [16].
2.4.2. Gió
Nếu trồng ở nơi quang ñãng thoáng mát không bí gió như trồng ngoài
sân, ngoài vườn, trên sân thượng, cây sứ Thái Lan sẽ sinh trưởng tốt, phát
triển mạnh. Ngược lại nếu trồng vào nơi khuất gió, chung quanh có nhà cao
tầng che chắn, hoặc ngay việc trồng dưới hàng hiên, dưới tầng cây lớn che
phủ thì sứ Thái Lan sinh trưởng kém, ra hoa ít, thân vươn cao, cành mọc
dài vì thiếu nắng, gió.
Sứ Thái Lan thích hợp với môi trường thông thoáng tốc ñộ gió nhẹ
khoảng 3 m/s; gió to quá tuy sứ không trồi gốc nhưng ảnh hưởng xấu ñến hoa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

2.4.3. Ánh sáng
Cây sứ Thái Lan ưa ánh sáng trực xạ, từ 70% ñến 80% ánh sáng chiếu
trực tiếp trong 8 – 12 giờ là tốt nhất. ðể ra hoa tốt hầu hết các giống sứ cần ít
nhất 4 – 5 giờ ánh nắng chiếu sáng trực tiếp mỗi ngày cùng với ánh nắng
khuếch tán cho toàn bộ thời gian trong ngày. Tuy nhiên, vào những ngày hè
nóng, ñộ ẩm thấp thì cây sứ cần ñược che râm 20%, tránh ánh nắng trực tiếp,
vì nó có thể gây cháy bề mặt củ, rễ hoặc cháy cánh hoa. Ở nước ta vào
khoảng mùa thu (tháng 7, tháng 8 âm lịch) cần che phủ cho bộ rễ, củ ñể tránh
bị cháy xám do các tia hồng ngoại và tử ngoại chiếu vào [8].
Nếu ánh sáng ít hơn thì cây sứ phát triển nhanh nhưng cành ẻo lả, dễ
ngã ñổ, lá to, mỏng, xanh ñậm, ít hoa, dễ bị thối nếu thừa nước. Khi cây sứ
ñủ nắng thì phát triển chậm, cứng chắc và rất nhiều hoa, ñặc biệt bộ củ cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status