Nghiên cứu phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần chăn nuôi charoen pokphand trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THÙY VINH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN
NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHAROEN
POKPHAND TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI – 2012

báu cho luận văn.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp ñỡ của gia ñình, cảm ơn những
nhận xét, ñóng góp ý kiến và sự ñộng viên của bạn bè ñồng nghiệp.Tác giả
Trương Thùy Vinh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ viii
1 MỞ ðẦU 1

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Một vài nét về Công ty cổ phần chăn nuôi CP 28
3.1.2 ðặc ñiểm ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 31
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 34
3.2.3 Phương pháp phân tích 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty cổ
phần chăn nuôi CP Xuân Mai
37
4.1.1 Thương hiệu và chủng loại sản phẩm 37
4.1.2 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 39
4.1.3 ðặc ñiểm thị trường thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang
40
4.1.4 Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần chăn
nuôi CP Xuân Mai
41
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi
của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang
43
4.2.1 Yếu tố sản phẩm 43
4.2.2 Giá cả hàng hoá và chính sách bán hàng của công ty cổ phần
chăn nuôi CP Xuân Mai 47
4.2.3 Giá các nguyên liệu ñầu vào của ngành sản xuất thức ăn chăn
nuôi.
50



Tên viết tắt

Tên ñầy ñủ

BQ Bình quân
CP Charoen Pokphand
CK Chiết khấu


Giám ñốc

NCN

Người chăn nuôi

NV

Nhân viên

PT Phát triển
SXKD Sản xuất kinh doanh
TĂGS

Thức ăn gia súc

TĂCN

Thức ăn chăn nuôi


4.3 Sản lượng TĂCN tiêu thụ của công ty CP Xuân Mai trên thị
trường từ năm 2009 – 2011
42
4.4 Sản lượng TĂCN tiêu thụ của công ty CP Xuân Mai trên thị
trường tỉnh Bắc Giang từ năm 2009 – 2011
42
4.5 Kết quả tiêu thụ TĂCN từ năm 2009 – 2011 43
4.6 Các yếu tố liên quan ñến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát
triển thị trường của các công ty
44
4.7 Giá một số loại TĂCN của các công ty trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang năm 2011
48
4.8 Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho ñại lý cấp I
năm 2011 50
4.9 Giá một số nguyên liệu chính dùng chế biến thức ăn chăn nuôi 51
4.10 Giá một số sản phẩm ñầu ra của ngành chăn nuôi trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Giang
52
4.11 Hình thức phân phối của các công ty trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 54
4.12 Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các ñại lý
cấp II và NCN năm 2011
57
4.13 Thị phần của các công ty sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi
tiêu thụ trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
62
4.14 Dự kiến kết quả ñạt ñược năm 2013 tại thị trường Bắc Giang 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………


mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hình thành và
phát triển. Trong ñó có các công ty 100% vốn nước ngoài như Newhope, Cargill,
CP groups, American Feed, các công ty liên doanh như Proconco, Guyomarch…
các công ty trong nước như Dabaco, Con heo vàng, Thanh Bình, Lái Thiêu, Nam
Dũng, Hà Việt,…Mặt khác việc có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường cũng
ñồng nghĩa với việc xuất hiện cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.

Bởi thế, một doanh nghiệp nếu muốn ổn ñịnh và phát triển, tất yếu phải hiểu
rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, phải nắm ñược tiềm năng và cơ hội cũng
như những khó khăn, thách thức của thị trường, từ ñó có những giải pháp marketing
phù hợp ñể tận dụng tối ña các tiềm năng và cơ hội ñể tăng khả năng cạnh tranh, mở
rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận ñồng thời hạn chế tối ña các tác ñộng bất
lợi từ thị trường và từ các ñối thủ cạnh tranh. Vì lý do như trên nên khi làm luận văn
tốt nghiệp trong lĩnh vực marketing tôi ñã chọn ñề tài:

“Nghiên cứu phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần chăn
nuôi Charoen Pokphand trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty
cổ phần chăn nuôi CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñể ñưa ra giải pháp có tính khả
thi nhằm phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu:
Những vấn ñề kinh tế trong phát triển thị trường TĂCN công nghiệp với các
chủ thể là công ty, ñại lý của công ty và NCN.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian:

+ Nghiên cứu tình hình sản xuất, phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm
của công ty cổ phần CP từ năm 2009 ñến nay. Số liệu khảo sát từ năm 2009 –
2011.

- Không gian:

+ Công ty cổ phần chăn nuôi CP, chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.

+ Thị trường TĂCN công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.

1.5. Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu những nội dung cụ thể và thực tiễn về phát triển thị trường
TĂCN công nghiệp.

+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn về phát triển thị trường TĂCN công
nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP.

người bán và người mua một hàng hoá, dịch vụ nhất ñịnh” [29, tr.25].

Theo góc ñộ marketing, thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm
năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham
gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ñó. Như vậy, trên quan ñiểm của
các nhà marketing thì thị trường là tập hợp những người mua, một nhóm khách
hàng có nhu cầu và mong muốn nhất ñịnh, do ñó có thể ñược thỏa mãn bằng một
loại sản phẩm hay dịch vụ cụ thể; họ có ñặc ñiểm giới tính hay tâm sinh lý nhất
ñịnh, ñộ tuổi nhất ñịnh và ở một vùng cụ thể [22, tr.50].

Như vậy, thị trường ñược coi là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi
chứa ñựng tổng số cung–cầu, là tập hợp nhu cầu của một loại hàng hoá nào ñó, hoặc
cũng có thể coi thị trường là nhóm người bán và nhóm khách hàng hiện ñang có mãi
lực và nhu cầu chưa ñược thoả mãn về một loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể.

Những khái niệm trên ñây cho thấy, thị trường không nhất thiết phải là một

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5

ñịa ñiểm cụ thể, nơi mà người mua và người bán gặp nhau và thực hiện các giao
dịch. Trong nhiều trường hợp khi có sự trợ giúp của các phương tiện thông tin và
giao thông hiện ñại các công việc giao dịch diễn ra qua ñiện thoại, các thiết bị thông
tin… và vào bất kỳ lúc nào, nhưng ñiều chung nhất ñối với người tham gia thị
trường ñó là họ tìm mọi cách thoả mãn lợi ích của mình. Người bán (người sản
xuất) muốn tối ña hoá lợi nhuận, người mua (người tiêu dùng) muốn tối ña hoá sự
thoả mãn (lợi ích) thu ñược sản phẩm họ mua.

Về nguyên lý, sự tác ñộng qua lại giữa người bán và người mua sẽ xác ñịnh


6

ñộ hoạt ñộng của thị trường. Dung lượng thị trường ñược biểu thị qua những chỉ
tiêu chủ yếu như khối lượng hàng hoá nhu cầu, khối lượng hàng hoá cung, cơ
cấu nhu cầu, khối lượng hàng hoá trao ñổi, số lượng các chủ thể tham gia trên thị
trường, …

- Cơ cấu thị trường: Là ñại lượng phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ
phận, các yếu tố cấu thành nên thị trường. ðại lượng này có thể xem xét dưới nhiều
góc ñộ như cơ cấu hàng hoá cung ứng, cơ cấu nhu cầu, cơ cấu của khách hàng, …

- Không gian của thị trường: Phản ánh vị trí, ñịa ñiểm diễn ra các hoạt
ñộng mua bán và trao ñổi. Ngoài ra, ñại lượng này cũng chỉ rõ ñược ñặc ñiểm,
tính chất và phạm vi vùng thu hút của thị trường (thị trường ñịa phương, thị
trường khu vực) [22, tr.51].

2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường
* Các nhân tố kinh tế

- Tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng chuyên môn hoá và cơ cấu
phát triển của nền kinh tế.

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

- Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường.

- Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân, chính sách chi
tiêu của Chính phủ.


* Các nhân tố khác

Các nhân tố tự nhiên như ñất ñai thời tiết, khí hậu, sinh thái, …

Vị trí ñịa lý của thị trường.

Môi trường sinh thái, những biến ñộng về tâm lý tiêu dùng, xu hướng ñầu tư.

2.1.1.4. Các quy luật của thị trường
Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy
luật này yêu cầu việc trao ñổi hàng hoá phải dựa trên chi phí lao ñộng xã hội cần
thiết sản xuất ra hàng hoá. Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi ñược thoả
thuận mua bán trên thị trường [19, tr.18].

Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức
hao phí lao ñộng cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao ñộng xã hội
cần thiết, có như vậy nhà sản xuất mới tồn tại ñược. Còn trong trao ñổi hay lưu
thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, hai hàng hoá trao ñổi ñược với
nhau khi cùng kết tinh một lượng lao ñộng như nhau, hoặc trao ñổi, mua hàng hoá
phải thực hiện giá cả bằng giá trị.

Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các chủ thể
trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản
xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá ñể từ ñó thu ñược nhiều lợi ích nhất cho
mình. Cạnh tranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá.
Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với
nhau hoặc giữa những sản xuất với người tiêu dùng [19, tr.30].

Cạnh tranh chính là cơ chế vận ñộng của thị trường. Cạnh tranh là ñộng lực


- Dân số: dân số tăng thì cầu sẽ tăng (với các loại hàng hoá thiết yếu)

- Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng ñối hàng hoá hoặc
dịch vụ.

- Các kỳ vọng: người tiêu dùng có thể kỳ vọng về sự giảm giá, về thu nhập
về số lượng người tiêu dùng hàng hoá do vậy cũng ảnh hưởng tới cầu.

+ Cung thị trường: là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả
năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất ñịnh (tất cả
các yếu tố khác không ñổi). Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng cá nhân
lại với nhau [12, tr.15].

Quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng hàng
hoá bán ra. Giá bán của một loại hàng hoá nào ñó càng cao thì lượng cung của hàng
hoá ñó càng lớn, bởi vì người sản xuất tập trung nhiều vốn, lao ñộng, kỹ thuật…ñể
sản xuất mặt hàng ñó do giá bán cao và thu ñược nhiều lợi nhuận.

2.1.1.5. Phân loại thị trường
Có rất nhiều tiêu thức ñể phân loại thị trường.Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

9

Nếu căn cứ vào hình thái vật chất của ñối tượng trao ñổi thì thị trường ñược
chia thành thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ.


- Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng mình với
mức giá thị trường ñang hiện hành, nếu doanh nghiệp ñặt giá cao hơn thì doanh
nghiệp sẽ không bán ñược sản phẩm vì người tiêu dùng sẽ mua của doanh nghiệp
khác. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có sản lượng quá nhỏ so với cung thị
trường do các quyết ñịnh sản lượngcủa doanh nghiệp không có ảnh hưởng ñến giá
thị trường hay nói cách khác ñường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10

ñường cầu nằm ngang.

Thị trường ñộc quyền: Bao gồm thị trường ñộc quyền bán là thị trường trong
ñó chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua và thị trường ñộc quyền mua là
thị trường trong ñó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua. Các doanh
nghiệp ñộc quyền ngày càng ít ñi bởi xu thế toàn cầu hoá kinh tế.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: ðó là thị trường mà vì một lý do nào
ñó người tiêu dùng coi mặt hàng của doanh nghiệp này khác với doanh nghiệp khác.
Các doanh nghiệp ở thị trường này cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm
phân biệt. Sự không hoàn hảo trong cạnh tranh có thể xuất phát từ những lợi thế về
chi phí sản xuất hoặc do những yếu tố cản trở cạnh tranh như uy tín nhãn hiệu hàng
hoá, chế ñộ bảo hộ mậu dịch, quy ñịnh của pháp luật. Cũng như thị trường cạnh
tranh hoàn hảo doanh nghiệp gia nhập và rời bỏ thị trường này cũng tương ñối dễ
dàng nếu các sản phẩm của doanh nghiệp trở lên không có lãi.

Nếu căn cứ vào biểu hiện của nhu cầu và khả năng biến nhu cầu thành hiện
thực thì sẽ có: thị trường lý thuyết, thị trường tiềm năng và thị trường thực tế.
Tương ứng với ba thị trường này doanh nghiệp có ba loại khách hàng, khách hàng

tích thị trường còn giúp các doanh nghiệp dự ñoán chính xác khả năng tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình, nắm vững các ñối thủ cạnh tranh. ðặc biệt là quá
trình nghiên cứu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểu biết và ñánh giá ñầy ñủ các
thông tin về khách hàng như thị hiếu, tập quán và tâm lý người tiêu dùng, …
Marketing mix là một tập hợp những yếu tố biến ñộng kiểm soát ñược của
marketing mà doanh nghiệp sử dụng ñể cố gắng gây ñược phản ứng mong muốn từ
phía thị trường mục tiêu [22, tr.48].

Nghiên cứu thị trường ñược chia thành hai nội dung là nghiên cứu khái quát
và nghiên cứu chi tiết thị trường.

2.1.2.1. Nghiên cứu khái quát thị trường
Nghiên cứu khái quát thị trường ñược áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp có ý ñịnh xâm nhập vào thị trường mới, cần thiết phải lựa chọn thị trường
mục tiêu của mình. Với nội dung là nghiên cứu quy mô, cơ cấu và xu hướng
vận ñộng của thị trường nhằm xác ñịnh khả năng xâm nhập của sản phẩm, chiến
lược phát triển thị trường và khách hàng trong tương lai. Mặt khác, nghiên cứu khái
quát thị trường còn nghiên cứu một cách có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng ñến thị
trường. Từ ñó giúp các doanh nghiệp tìm kiếm ñược những cơ hội thuận lợi, các thị
trường có ưu thế trong kinh doanh và ñảm bảo sự thích ứng của chính sách
marketing với những ñiều kiện biến ñộng của thị trường [22, tr.51].

2.1.2.2. Nghiên cứu chi tiết thị trường

Nghiên cứu chi tiết thị trường là bước nghiên cứu chuyên sâu về khách hàng
của nhà kinh doanh. Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái
ñộ, thói quen, và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận khách hàng trong vùng thị
trường cụ thể. Trên cơ sở ñó giúp các doanh nghiệp có những giải pháp marketing

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

Việc thu thập các thông tin thị trường trên giúp các nhà kinh doanh xác ñịnh
ñược thị trường mục tiêu mà sản phẩm của mình sẽ chiếm lĩnh. Việc xác ñịnh thị
trường mục tiêu phải dựa vào các thông tin trên thị trường ñể tiến hành phân khúc
thị trường.

Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm người
mua rõ ràng sao cho trong cùng một khúc thị trường mọi khách hàng ñều có ñặc
ñiểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau. Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có
sự ñồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau ñối với những tác ñộng
marketing của nhà kinh doanh, có thể ñòi hỏi những mặt hàng và hệ thống
marketing – mix riêng [29, tr.29]. Vậy, phải căn cứ vào những tiêu thức nào ñể phân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

13

khúc thị trường. Không có một phương pháp phân khúc thị trường nào thống nhất.
Các nhà hoạt ñộng thị trường cần phải thử các phương án phân khúc trên cơ sở
những tiêu thức khách nhau, một hay ñồng thời nhiều tiêu thức với ý ñồ tìm kiếm
cách tiếp cận có lợi nhất với việc nghiên cứu cấu trúc thị trường. Thường các nhà
kinh doanh sử dụng các tiêu thức sau:

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức ñịa lý: khu vực ñịa lý, vùng, tỉnh,
mật ñộ dân số, khí hậu, …Doanh nghiệp có thể quyết ñịnh hoạt ñộng trong một hay
nhiều vùng ñịa lý hay trong tất cả các vùng nhưng có chú ý tới những ñặc ñiểm
khác biệt về nhu cầu và sở thích của vùng ñịa lý.

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức tâm lý: giai tầng xã hội, lối sống,
kiểu nhân cách.


vực thị trường mới.
Nghiên cứu phát triển thị trường ñề cập tới hai nội dung là phát triển chiều
rộng và phát triển chiều sâu:
Phát triển chiều rộng là sự tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế của sản phẩm
hay dịch vụ trên thị trường, sự gia tăng số lượng qui mô khách hàng và các chủng
loại sản phẩm hàng hóa, sự gia tăng của thị phần và các kênh phân phối hàng hóa.
Phát triển chiều sâu là sự thỏa mãn của khách hàng, phát triển thương hiệu .
Kết quả và hiệu quả của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa trên thị trường, khả
năng cạnh tranh của sản phẩm…
Phát triển thị trường là một hoạt ñộng rất quan trọng, ñảm bảo cho doanh
nghiệp ñạt ñược 3 mục tiêu cơ bản của kinh doanh ñó là: Lợi nhuận, an toàn và thế
lực. Và doanh nghiệp cũng dựa trên các mục tiêu kinh doanh này ñể ñưa ra chiến
lược phát triển thị trường. Song cho dù phát triển thị trường theo mục tiêu nào hoặc
theo chiều nào (rộng hoặc sâu) thì công ty vẫn thường thực hiện theo qui trình sau:
- Nghiên cứu thị trường
- Lập kế hoạch và chiến lược phát triển
- Thực hiện kế hoạch và chiến lược phát triển thị trường
- ðánh giá và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Tóm lại, phát triển là quy luật của mọi hiện tượng, kinh tế, xã hội chỉ có phát
triển thì công ty mới tồn tại vững chắc phù hợp xu hướng chung của nền kinh tế.
Phát triển thị trường chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triển của
công ty.

2.1.2.4. Những chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường

Sau khi nghiên cứu phân khúc thị trường doanh nghiệp cần phải quyết ñịnh
lựa chọn phương án chiếm lĩnh bao nhiêu khúc thị trường và xác ñịnh ñược những
khúc thị trường có lợi nhất ñối với mình:

- Chiến lược marketing không phân biệt: doanh nghiệp bỏ qua những ñặc

Khi lựa chọn chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp cần chú ý ñến những yếu
tố sau:

- Phát hiện thị trường hấp dẫn nhất: ñó là phần thị trường phải có mức tiêu
thụ cao, nhịp ñộ tăng, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh và yêu cầu ñối với các kênh
marketing không phức tạp.

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chính hạn
chế thì nên chọn marketing tập trung.

- Mức ñộ ñồng nhất của sản phẩm: nếu sản phẩm của doanh nghiệp ñơn ñiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

16

thì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt còn nếu sản phẩm của doanh
nghiệp ña dạng thì nên sử dụng chiến lược marketing có phân biệt và marketing
tập trung.

- Giai ñoạn của chu kỳ sống của sản phẩm: nếu doanh nghiệp ñưa sản phẩm
mới ra thị trường thì nên áp dụng chiến lược marketing không phân biệt hoặc
marketing tập trung.

- Mức ñộ ñồng nhất của thị trường: nếu thị trường có mức ñộ ñồng nhất cao
thì doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt và ngược lại.

- Những chiến lược marketing của các ñối thủ cạnh tranh: nếu các ñối
thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược marketing không phân biệt thì doanh nghiệp
có thể có lợi khi sử dụng chiến lược marketing có sự phân biệt và marketing


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status