Tiểu luận Tài Chính Doanh Nghiệp ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 24

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CAO HỌC KHÓA 22 – LỚP TCDN NGÀY

MÔN HỌC: Tài Chính Doanh Nghiệp
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU
ĐẾN GIÁ IPO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Nhóm thực hiện Giảng viên hướng dẫn:
1. Trần Văn Bình TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
(email: , 0169 233 9780)
2. Nguyễn Hữu Tướng
3. Trần Thị Tố Uyên
4. Trần Ngọc Nam
5. Trần Ngọc Hiền
UEH, ngày 21 tháng 09 năm 2013
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IPO : Đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
DN : Doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
OLS : Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất
ROA : Lợi nhuận trên tổng tài sản
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 1
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT
VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO CỦA CÁC DOANH

1.2Mục tiêu bài nghiên cứu
Như đã trình bày ở trên, việc tìm hiểu ảnh hưởng của cấu trúc vốn, cơ cấu hội
đồng quản trị và quyền sở hửu đến giá IPO là việc làm cần thiết và cấp bách trong tình
hình thị trường chứng khoán khó khăn như hiện nay, giúp các doanh nghiệp có thể định
giá một các hợp lý giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu ra công chúng và thúc đẩy sự tham
gia của các nhà đầu tư. Do đó mục đích của bài nghiên cứu là chỉ ra mối liên hệ giữa cấu
trúc vốn, cơ cấu hội đồng quản trị và quyền sở hửu đến giá IPO trên thị trường chứng
khoán Việt Nam. Chúng tôi sử dụng một mẫu lớn của 300 công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình cổ phần tại Việt Nam có thể được chia thành 5
nhóm nhỏ dựa vào quyền sở hữu như sau: Công ty sở hửu bởi nhà nước, Công ty sở hửu
bởi nước ngoài, Công ty sở hửu bởi các định chế tài chính, Công ty sở hửu rộng rãi, Công
ty sở hửu nhóm.
1.3Vấn đề đặt ra
Vấn đề đặt ra của bài nghiên cứu là đưa ra giả thiết “ảnh hưởng của nhân tố cấu
trúc vốn, cơ cấu hội đồng quản trị và quyền sở hửu đến giá IPO”. Sử dụng một mẫu khá
lớn giá IPO của 300 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán phục vụ cho việc chay
mô hình thống kế và kiểm định lại giả thiết trên. Ngoài ra, bài nghiên cứu còn đặt ra vấn
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 3
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
đề phân tích mối quan hệ giữa các mô hình cổ phần sở hửu nhà nước, sở hửu nước ngoài,
sở hửu bởi các định chế tài chính, sở hữu rộng rãi và sở hửu nhóm đến giá IPO.
1.4Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một mẫu khá lớn giá IPO của 300 công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam, thu thập dữ liệu liên quan đến bài nghiên cứu như giá IPO, thời gian
phát hành, số lượng thành viên hội đồng quản trị, cũng như các chỉ tiêu tài chính khác
như tổng số vốn cổ phần, tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi tài sản. Từ đó, sử dụng những
thông tin này cho mục đích chạy mô hình thống kê và đo lường biến, chúng tôi đưa ra
bằng chứng về mối quan hệ ý nghĩa thống kê giữa cấu trúc vốn, cơ cấu hội đồng quản trị
và quyền sở hửu đến giá IPO. Cuối cùng là đưa ra kết quả mô hình và ý nghĩa của bài

cơ cấu HĐQT và Quyền sở hữu đến giá IPO trên Thế Giới
Tại các nước phát triển, hầu hết các công ty trước khi đi vào hoạt động hoặc sau một
quá trình phát triển đều tiến hành IPO. Với sự phát triển kinh tế nhanh chóng hiện nay,
các nước đang phát triển cũng dần dần đi theo xu thế đó. Vì vậy, các nghiên cứu nhằm
phát hiện các vấn đề tồn tại cũng như hỗ trợ việc định giá IPO là đề tài hấp dẫn cho các
bài nghiên cứu của rất nhiều nước trên thế giới. Vấn đề định dưới giá trên các thị trường
toàn cầu đã thu hút được sự quan tâm rộng lớn của các học giả, có thể được nhìn thấy từ
một số lượng lớn các nghiên cứu đưa các hiện tượng định dưới giá trong các tạp chí tài
chính. Rock (1986) cho thấy định dưới giá xảy ra vì sự bất đối xứng thông tin giữa tổ
chức phát hành và các nhà đầu tư tiềm năng, vì vậy một mức giá giảm được cung cấp để
thu hút các nhà đầu tư. Beatty và Ritter (1986) cho thấy một mức độ cao hơn của định
dưới giá thuộc về các DN mà độ chắc chắn thấp hơn. Như vậy, các công ty IPO có nhiều
thông tin bất cân xứng hơn sẽ cần một mức độ lớn của việc định dưới giá (Johnston và
Madura, 2009). Ngoài ra, Leland và Pyle (1977) cho rằng việc định dưới giá còn là dấu
hiệu về chất lượng DN phát hành. Các nghiên cứu trước đây, đa phần dựa trên lý thuyết
tín hiệu đã chỉ ra các tín hiệu khác nhau của DN IPO, do đó giảm vấn đề bất cân xứng
thông tin, gồm số lượng cổ phiếu được giữ lại bởi tổ chức phát hành, uy tín bảo lãnh,
danh tiếng của công ty kiểm toán và tài chính.
Bài nghiên cứu của các tác giả Salim Darmadi và Randy Gunawan vào năm 2012 về
vấn đề Định dưới giá, cơ cấu HĐQT và quyền sở hữu của các Doanh Nghiệp IPO
Indonesia đi vào kiểm tra vấn đề định giá thấp hơn giá trị nội tại của một cổ phiếu có liên
quan hay không đến cơ cấu HĐQT và Quyền sở hữu của tại các doanh nghiệp IPO
Indonesia. Nghiên cứu này nhằm mục đích để điều tra mối liên quan giữa quản trị doanh
nghiệp, cụ thể là cấu trúc hội đồng quản trị và quyền sở hữu của công ty và vấn đề định
dưới giá của các công ty IPO Indonesia. Indonesia là mẫu chính được chọn trong nghiên
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 6
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
cứu này do nền kinh tế nổi trội của đất nước này, với nền kinh tế lớn nhất trong khu vực
Đông Nam Á và lớn thứ 18 trên thế giới. Các tác giả đã đưa ra bốn giả thiết, trong đó giả

Indonesia và Trung Quốc, các bài nghiên cứu trên sẽ cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho
việc nghiên cứu vấn đề định dưới giá khi tiến hành IPOs của các Doanh nghiệp Việt
Nam.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 8
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
3. Phương pháp nghiên cứu mô hình “Ảnh hưởng của cấu trúc vốn, cơ cấu
hội đồng quản trị và quyền sở hửu đến giá IPO của các doanh nghiệp
Việt Nam”
Bài nghiên cứu nhằm mục đích để kiểm tra liệu xem cấu trúc HĐQT và quyền sở hữu
DN có ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá của các DN IPO. Định dưới giá dường như
tốn kém chi phí đối với tổ chức phát hành, vì nó làm giảm vốn có thể được huy động từ
các IPO. Dựa trên lý thuyết tín hiệu, các doanh nghiệp có thể định dưới giá cổ phiếu của
họ để phát tín hiệu về hiệu quả hoạt động của DN. Mặt khác, một mức độ định dưới giá
lớn cũng có thể chỉ ra rằng hiện tại sự bất cân xứng thông tin là không có thể hạn chế
được. Trong khuôn khổ lý thuyết đại diện, định dưới giá cũng có thể được sử dụng bởi
các DN IPO để kiểm soát cổ phần mới. Các biến được lựa chọn để nghiên cứu bao gồm
bốn biến giải thích, cụ thể là quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT, tập trung quyền sở
hữu và quyền sở hữu thuộc về tổ chức, cũng như hai biến điều khiển, cụ thể là quy mô và
lợi nhuận DN. Sau đó là thực hiện hồi quy đa biến phân tích để kiểm tra giả thuyết
nghiên cứu và phân tích sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với biến
phụ thuộc.
3.1Chọn mẫu và thu thập dữ liệu
Mẫu khảo sát của bài nghiên cứu bao gồm tất cả các Doanh Nghiệp tiến hành IPOs
trên thị trường chứng khoán từ ngày 1/1/2003 đến 31/12/ 2012, được niêm yết trên sàn
giao dịch HNX và HOSE. Tổng cộng có 696 công ty trong mẫu ban đầu. Chúng tôi tiếp
tục loại trừ các công ty với các dữ liệu không đầy đủ, dẫn đến 300 công ty đáp ứng tiêu
chí lựa chọn. Dữ liệu thu thập gồm giá chào bán, đặc điểm Hội Đồng Quản Trị (HĐQT),
cơ cấu sở hữu và các khoản mục trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp được công bố
rộng rãi. Để tính toán mức độ định dưới giá, dữ liệu về giá cổ phiếu trong ngày giao dịch

tài sản, được thu thập từ Báo cáo tài chính vào năm Doanh nghiệp tiến hành IPO.
Lợi nhuận được đo bằng Lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA) vào năm Doanh nghiệp
tiếng hành IPOs. Theo dự đoán của Chen và Strange (2004), lợi nhuận được dự kiến sẽ có
mối quan hệ cùng chiều với việc định dưới giá vì nó có thể được xem như một tín hiệu có
chất lượng tốt.
Trước tiên, bài nghiên cứu sẽ thực hiện thống kê mô tả và kiểm nghiệm đơn biến,
chúng tôi tiến hành tách biệt thành nhóm dữ liệu: nhóm doanh nghiệp IPO định dưới giá
và nhóm doanh nghiệp IPO định vượt giá. Sau đó, chúng tôi tiến hành phân biệt giữa
doanh nghiệp có lợi nhuận ban đầu cao và những doanh nghiệp có lợi nhuận ban đầu
thấp. Tiếp theo, bài viết đi vào thực hiện phân tích tương quan giữa các biến. Cuối cùng,
nhóm đi vào phân tích hồi quy thông qua việc chạy mô hình trên eview 6.0. Nhóm sử
dụng hồi quy theo phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) để tìm ra mối
tương quan giữa định dưới giá và cấu trúc HĐQT, quyền sở hữu của công ty, và kiểm
soát doanh nghiệp.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 11
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4. Kiểm định mô hình ảnh hưởng của Cấu trúc vốn, Cơ cấu HĐQT và
Quyền sở hữu đến giá của các DN IPO tại Việt Nam
4.1Thống kê mô tả và kiểm nghiệm đơn biến
Bảng 1: Thống kê mô tả
Bảng 1 thể hiện báo cáo thống kê mô tả các biến số nghiên cứu. Từ bảng có thể thấy
rằng lợi nhuận của các doanh nghiệp IPO tại Việt Nam rất biến động, dao động từ -83%
đến 195%, với mức ý nghĩa và giá trị trung bình tương ứng là 20,5% và 25,2%. Số người
nắm giữ quyền điều hành trong HĐQT trung bình 12,97. Đối với tỷ lệ số thành viên độc
lập trong một HĐQT, mô hình đã cho thấy rằng các doanh nghiệp IPO tại Việt Nam đều
có một tỷ lệ cao số ủy viên độc lập, với tỷ lệ trung bình và trung vị tương ứng là 24,01%
và 24,40% (thấp hơn so với tỷ lệ này tại Indonesia).
So với các doanh nghiệp IPO tại Indonesia, cơ cấu tập trung quyền sở hữu của các
doanh nghiệp IPO tại Việt Nam (tỷ lệ cổ phiếu được nắm giữa bởi các cổ đông lớn nhất)

doanh thu cao gần như gấp đôi với kết quả 118 tỷ đồng (dao động từ 17 tỷ đồng đến
45.000 tỷ đồng). Mức lợi nhuận đạt được đối với nhóm doanh nghiệp có doanh thu cao
tương đối cao hơn so với con số này của nhóm doanh nghiệp doanh thu thấp.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 14
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Bảng 4: Thống kê mô tả đối với các doanh nghiệp high returns
Bảng 5: Thống kê mô tả đối với các doanh nghiệp low returns
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 15
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4.2Phân tích tương quan
Bảng 6: Ma trận tương quan
*, **, *** Thể hiện và ý nghĩa thống kê ở mức 10, 5, 1 và mức độ phần trăm, tương ứng.
Tương quan đáng kể được tìm thấy giữa biến định dưới giá và các biến: tính độc lập của
HĐQT, quyền sở hữu thuộc về tổ chức, quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận. Định dưới
giá có mối tương quan nghịch chiều với quy mô HĐQT và quyền sở hữu thuộc về tổ chức
trong khi có mối quan hệ cùng chiều với quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận. Điều này
cho thấy khi quyền sở hữu thuộc về tổ chức càng cao thì định dưới giá càng thấp, cụ thể
là các nhà đầu tư tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu sự bất cân xứng
thông tin giữa doanh nghiệp IPO và nhà đầu tư tiềm năng mới trong đợt IPO.
Quy mô HĐQT có mối tương quan đáng kể và nghịch chiều so với tính độc lập của
HĐQT, cùng chiều so với yếu tố quyền sở hữu thuộc về tổ chức, quy mô doanh nghiệp.
Trong khi HĐQT có cơ cấu càng lớn thì số lượng ủy viên độc lập càng nhỏ và số lượng
cổ đông tổ chức của doanh nghiệp càng lớn.
Tính độc lập của HĐQT có mối tương quan đáng kể và nghịch chiều đối với yếu tố
quyền sở hữu thuộc về tổ chức và lợi nhuận. Ngoài ra, từ bảng phân tích tương quan, có
thể thấy được tập trung quyền sở hữu có mối tương quan cùng chiều và tương quan với
tính độc lập HĐQT.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 16

Included observations: 300
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
BOARDSIZE 0.004762 0.012553 0.379328 0.7047
BOARDIND -1.618380 0.660606 -2.449842 0.0149
OWNCON 0.017874 0.132775 0.134615 0.8930
INSTOWN -0.526037 0.126987 -4.142456 0.0000
C 0.698950 0.284036 2.460782 0.0144
R-squared 0.069560 Mean dependent var 0.252167
Adjusted R-squared 0.056944 S.D. dependent var 0.456969
S.E. of regression 0.443767 Akaike info criterion 1.229493
Sum squared resid 58.09414 Schwarz criterion 1.291222
Log likelihood -179.4239 Hannan-Quinn criter. 1.254197
F-statistic 5.513592 Durbin-Watson stat 2.156013
Prob(F-statistic) 0.000271
Mô hình 2:
Dependent Variable: UNDERP
Method: Least Squares
Date: 09/14/13 Time: 01:19
Sample: 1 300
Included observations: 300
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
BOARDSIZE -0.004698 0.012414 -0.378431 0.7054
BOARDIND -1.396649 0.647396 -2.157334 0.0318
INSTOWN -0.385708 0.129181 -2.985804 0.0031
FORMSIZE 2.14E-14 7.31E-15 2.930345 0.0037
PROFIT 1.356874 0.367449 3.692689 0.0003
C 0.609950 0.279770 2.180184 0.0300
R-squared 0.129085 Mean dependent var 0.252167
Adjusted R-squared 0.114274 S.D. dependent var 0.456969
S.E. of regression 0.430067 Akaike info criterion 1.170046

Mô hình 4:
Dependent Variable: UNDERP
Method: Least Squares
Date: 09/14/13 Time: 00:41
Sample: 1 300
Included observations: 300
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
BOARDSIZE -0.004658 0.012435 -0.374589 0.7082
BOARDIND -1.392524 0.648724 -2.146559 0.0326
OWNCON -0.028335 0.130154 -0.217705 0.8278
INSTOWN -0.385634 0.129391 -2.980381 0.0031
FORMSIZE 2.16E-14 7.39E-15 2.927552 0.0037
PROFIT 1.356882 0.368046 3.686722 0.0003
C 0.618343 0.282864 2.186009 0.0296
R-squared 0.129226 Mean dependent var 0.252167
Adjusted R-squared 0.111395 S.D. dependent var 0.456969
S.E. of regression 0.430765 Akaike info criterion 1.176551
Sum squared resid 54.36875 Schwarz criterion 1.262972
Log likelihood -169.4826 Hannan-Quinn criter. 1.211137
F-statistic 7.247065 Durbin-Watson stat 2.174970
Prob(F-statistic) 0.000000
Từ số liệu thu thập được từ Eview 6.0 chúng tôi tổng hợp được bảng:
Bảng 7: Hồi quy về cấu trúc HĐQT và sở hữu cổ phiếu
Bảng này hồi quy theo phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) để tìm
ra mối tương quan giữa định dưới giá và cấu trúc HĐQT. Biến phụ thuộc định dưới giá
được tính như giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên trừ đi giá chào bán chia cho giá
cung cấp. Quy mô HĐQT là giá trị ghi số của các thành viên của HĐQT và ban giám
đốc. Độc lập hội đồng quản trị là số ủy viên độc lập chia cho số của Hội đồng thành viên.
Tập trung quyền sở hữu là tỷ lệ cổ phần phổ thông được tổ chức bởi các cổ đông lớn
nhất. Quyền sở hữu chế là tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi các nhà đầu tư tổ chức. Quy mô

-1.28002**
(-2.22934)
-1.392524 **
(-2.146559)
Ownership concentration
0.017874
(0.134615)
-0.029049
(-0.22354)
-0.028335
(-0.217705)
Institutional ownership
-0.526037***
(-4.142456)
-0.385708***
(-2.985804)
-0.386753***
(-2.994202)
-0.385634***
(-2.98038)
Firm size
2.14E-14***
(2.930345)
2.11E-14***
(2.913742)
2.16E-14***
(2.927552)
Profitability
1.356874***
(3.692689)

Tỷ lệ ủy viên độc lập: có ý nghĩa ở mức 5% trong ba mô hình. Xu hướng này phù
hợp với kết quả của Filatotchev và Bishop (2002) và Lin và Chuang (2011) và ngược lại
với kết quả nghiên cứu của Salim và Randy (2012) ở Indonesia. Điêu này cho thấyở Việt
Nam thành viên độc lập trong hội đồng quản trị vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu
sự bất cân xứng thông tin giữa các tổ chức phát hành và các nhà đầu tư tiềm năng mới.
Xét quan điểm về thị trường, các nhà đầu tư có thể cảm nhận được một tỷ lệ cao hơn ủy
viên độc lập như là một tín hiệu về hiệu quả hoạt động của Doanh Nghiệp, đại diện cho
định hướng tốt đẹp của một Doanh Nghiệp IPO để đáp ứng yêu cầu vốn hóa thị trường,
cũng như bảo vệ lợi ích của cổ đông thiểu số bằng cách chỉ định người bên ngoài nắm giữ
quyền hành trong HĐQT. Trong khuôn khổ lý thuyết tín hiệu, kết quả này cũng cho thấy
rằng một Doanh Nghiệp IPO có hiệu quả hoạt động tốt có thể chọn HĐQT độc lập hơn để
phát tín hiệu về hiệu quả hoạt động của DN cho các nhà đầu tư tiềm năng.
Tỷ phần cổ phiếu được nắm giữ bởi nhóm cổ đông lớn nhất:qua mô hình (2) và (4)
chúng ta có thể thấy được tại Việt Nam quy mô cổ đông lớn nhất không có ảnh hưởng
đáng kể đến sự chênh lệch giá IPO. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Venkatesh
và Neupane (2005), kết quả này có nghĩa là tập trung quyền sở hữu sẽ không phải là tín
hiệu về hiệu quả hoạt động của DN cho các nhà đầu tư tiềm năng. Nói cách khác, nhà đầu
tư có thể không xem tập trung quyền sở hữu như là một chỉ báo đối với hiệu quả hoạt
động của một DN IPO. Tuy nhiên, hệ số tương quan của tập trung quyền sở hữu không
ảnh hưởng đáng kể cũng mâu thuẫn với các đề xuất của Brennan và Frank (1997), cho
rằng các DN IPO định dưới giá cổ phiếu để đăng ký vượt mức và tránh tình trạng thao
túng cổ phiếu. Đề xuất này dường như không áp dụng trong trường hợp của Việt Nam, vì
GVHD: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Page 22
Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN, CƠ CẤU HĐQT VÀ QUYỀN SỞ HỮU ĐẾN GIÁ IPO
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
tỷ lệ cổ phiếu được phát hành ra công chúng trong một đợt IPO nhìn chung còn thấp, để
tránh tình trạng một nhóm cổ đông lớn sẽ áp đặt quyền điều hành của DN.
Tỷ lệ vốn của các nhà đầu tư thể chế (nhà đầu tư, chủ nợ vay…):có mối tương
quan nghịch và đáng kể trong cả ba mô hình với mức ý nghĩa 1%. Trong các DN IPO ở
Việt Nam tỷ lệ sở hữu của nhóm này khá cao trung bình 21.4%, điều đó thể hiện đa số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status