CHỦ ĐỀ 1 – HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA SINH HỌC TẾ BÀO
A. PHẦN LÍ THUYẾT
Tự chọn tiết : 1, 2.
VẤN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
1. Mục tiêu : Sau khi học xong tiết này học sinh phải:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được một cách có hệ thống về thành phần hoá học của tế bào: Các nguyên tố cấu tạo tế
bào và cơ thể, nước, vai trò của nước.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các hợp chất hữu cơ: cacbohyđrat và lipít và prôtêin.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và khái quát hóa
1.3. Thái độ:
Từ việc ôn tập có hệ thống, lôgic khoa học và vận dụng được lí thuyết để giải thích trả lời các câu
hỏi liên quan đến các kiến thức đã học giúp các em ngày cảng yeeuthichs môn học hơn.
2.Chuẩn bị :
2.1. Học sinh:
Chuẩn bị trước các nội dung về thành phần hoá học của tế bào trong bài và những câu hỏi, bài tập
cần giải đáp.
2.2. Giáo viên:
2.2.1. Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, tài liệu chủ đề tự chọn bám sát sinh học 10 chương trình chuẩn
- Chuẩn kiến thức kĩ năng sinh học 10 theo tinh thần giảm tải
- Các tài liệu tham khảo: Hướng dẫn học và ôn tập Sinh học 10 – Lê Đình Trung – NXB Giáo dục,
Ôn tập và kiểm tra sinh học 10 – Phan Thu Hương – NXB Đại học sư phạm,
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Giới thiệu chương trình Sinh học tự chọn 10
Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu chủ đề 1
Câu 1: Thế nào là nguyên tố đại lượng, vi lượng, cho ví dụ? Vai trò của chúng đối với tế bào ?
Câu 2: Trình bày đặc tính lí hóa và vai trò của nước?
- Nước là TP vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào và cơ thể không chỉ ở hàm lượng chiếm 70%
mà còn ở vai trò đặc biệt quan trọng của chúng đối với hoạt động sống.
- Do tính phân cực của các PT nước → các PT nước có thể LK với nhau nhờ LK hiđrô và có thể liên
kết với các phân tử khác → PT nước có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể sống như: là dung môi
hoà tan các chất, điều hoà nhiệt, là môi trường khuếch tán.
Hoạt động 2: Hệ thống hóa và ôn tập về các chất hữu cơ trong tế bào
CH4: Qua kiến thức đã học trong Chương I – Thành
phần hóa học của tế bào, em hãy nêu một số loại
hợp chất hữu quan trọng?
CH5: Hãy lập bảng liệt kê các dạng cacbonhiđrat,
cấu trúc và vai trò của chúng trong cơ thể
- HS: Có 4 loại hợp chất hữu cơ quan trọng như
Cacbonhiđrat, lipit, prôtêin và axit Nu
- Liên hệ kiến thức cũ thảo luận nhóm
→
đại
diện lên trình bày
Dạng Cấu trúc Vai trò Ví dụ
2. Các chất hữu cơ quan trọng trong tế bào
2.1. Bảng liệt kê các dạng lipit
Dạng lipit Chức năng
Mỡ Dự trữ năng lượng ở động vật
Dầu Dự trữ năng lượng ở thực vật
Phôtpholipit Cấu tạo nên màng tế bào
Stêrôit Hoomon sinh dục
Vitamin Thành phần côenzim của enzim
2.2. Bảng liệt kê cấu trúc và vai trò của các dạng cacbonhiđrat
Cacbonhiđrat Cấu trúc Vai trò Ví dụ
Đường đơn Đơn phân (CH
- Tranh vẽ phóng to cấu trúc của prôtêin, tranh vẽ phóng to cấu trúc của ADN, ARN, mô hình ADN
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Giới thiệu chương trình Sinh học tự chọn 10
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là nguyên tố đại lượng, vi lượng, cho ví dụ? Vai trò của chúng đối với tế bào ?
Câu 2: Trình bày cấu trúc và chức năng prôtêin? Vì sao chúng ta phải ăn prôtêin từ các nguồn
khác nhau?
Hoạt động 1: Hệ thống hóa và bổ sung kiến thức về cấu trúc và chức năng của prôtêin
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH1: Prôtêin có cấu trúc và chức năng như thế
nào đối với tế bào và cơ thể sống?
CH2:Đơn phân của prôtêin?
GVBS: aa là phân tử có chứa nhóm amin (-NH
2
),
nhóm cacbôxil (-COOH) giống nhau và nhóm thứ ba
khác nhau ở các aa khác nhau là gốc hiđrocacbon
được kí hiệu là R. Các aa khác nhau ở thành phần của
nhóm R. Người ta đã phát hiện được tất cả 20 loại aa
trong thành phần của Pr. Chúng khác nhau ở nhóm
R (như vậy có 20 nhóm R khác nhau)
CH3:Các aa liên kết với nhau bởi liên kết gì?
GVBS:Khi 2 phân tử aa LK với nhau bằng LK peptit thì
có 1 phân tử nước được tạo thành và hợp chất gồm 2 aa
được gọi là đipeptit. Nếu có 3 aa được gọi là tripeptit và
nếu trong chuỗi có rất nhiều aa thì gọi là polipeptit
- Prôtêin có mấy bậc cấu trúc, đặc điểm cấu tạo của mỗi
bậc cấu trúc đó?
* Bảng liệt kê chức năng của Prôtêin
Loại prôtêin Chức năng Ví dụ
Prôtêin cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ Pr sợi tạo tơ nhện
Prôtêin enzim Xúc tác các phản ứng Amilaza phân giải tinh bột
Prôtêin hoocmon Điều hoà trao đổi chất Insulin điều hoà glucôzơ trong máu
Prôtêin vận chuyển Vận chuyển các chất Hb vận chuyển oxi
Prôtêin vận động Vận động Miôzin vận động cơ
Prôtêin bảo vệ Bảo vệ chống bệnh tật Kháng thể triệt tiêu tác nhân gây
bệnh
Prôtêin thụ thể Tiếp nhận thông tin Thụ thể tiếp nhận
Insulin trong màng sinh chất
Prôtêin dự trữ Dự trữ nguồn năng lượng Anbumin lòng trắng trứng
Hoạt động 2: Hệ thống hóa và bổ sung kiến thức về cấu tạo và chức năng của prôtêin
CH5: Em hãy nêu đặc điểm cấu trúc chung của
các loại axit nuclêic?
CH6: Em hãy nêu các dạng, đặc điểm cấu tạo và
chức năng của các loại axit Nuclêic?
- HS: Liên hệ và trả lời.
- liên hệ kiến thức cũ
→
hoàn thành phiếu học tập:
Axit Nu Cấu trúc Chức năng
ADN
mARN
tARN
rARN
2.4. Axit Nuclêic
- Có cấu trúc đa phân, đơn phân là nu
- Mỗi nu có cấu tạo 3 thành phần: Đường 5C(Đường pentôzơ), nhóm phôtphat, Bazơ nitơ (ADN: A, T,
G, X; ARN: A, U, G, X)
Củng cố: So sánh prôtêin với axit nuclêic về cấu trúc và chức năng?
Bài tập về nhà: So sánh ADN với ARN về cấu tạo và chức năng?
CHỦ ĐỀ 1 – HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA SINH HỌC TẾ BÀO
A. PHẦN LÍ THUYẾT
Tự chọn tiết : 5, 6, 7, 8
ÔN TẬP VẤN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: 11/09/2011
1. Mục tiêu : Sau khi học xong tiết này học sinh phải:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của prôtêin và axit nuclêic.
- Phân biệt được ADN với ARN về cấu tạo và chức năng.
- So sánh axit nuclêic với prôtêin vầ cấu tạo và chức năng.
1.2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và khái quát hóa
2. Chuẩn bị :
2.1. Học sinh: Chuẩn bị trước các nội dung trong bài 5, 6 và những câu hỏi, bài tập cần giải đáp.
2.2. Giáo viên:
2.2.1. Phương tiện dạy học: SGK, SGV, Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát sinh học 10 chương trình chuẩn
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:Trình bày cấu trúc và chức năng của cacbohyđrat, lipít, prôtêin, AND, ARN?
Hoạt động 1: Triển khai hệ thống câu hỏi ôn tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1: Thế nào là nguyên tố đại lượng, vi lượng, cho ví dụ? Vai trò của chúng đối với tế bào ?
Câu 2: Trình bày đặc tính và vai trò của nước đối với tế bào.
Câu 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của cacbohyđrat, lipít, prôtêin, AND, ARN?
Câu 4: Giải thích tại sao khi ốm, mệt ta thường ăn hoặc uống nước hoa quả?
Câu 5: Vì sao người ta phải ăn prôtêin từ các nguồn khác nhau? Tại sao khi ta đun nóng nước lọc canh
cua thì prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng?
Câu 6: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác
nhau về rất nhiều đặc tính, hãy giải thích tại sao?
phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: Cacbohidrat, lipit điều tiết quá trình
trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg
- Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng <0,01% khối lượng chất khô của tế bào): Là thành phần
cấu tạo enzim, các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên
tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn
2
- Đặc tính của nước: Do tính phân cực của các PT nước → các PT nước có thể LK với nhau
nhờ LK hiđrô và có thể liên kết với các phân tử khác → PT nước có nhiều vai trò quan
trọng đối với cơ thể sống.
- Vai trò của nước: Nước là TP vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào và cơ thể không chỉ
ở hàm lượng chiếm 70% mà còn ở vai trò đặc biệt quan trọng của chúng đối với hoạt động
sống: là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống, là dung môi hoà tan các chất, là môi
trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa
3
a) Cấu trúc và chức năng của cacbohyđrat
- Định nghĩa: Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.
Bao gồm: đường đơn, đường đôi và đường đa.
- Cấu tạo:
+Đường đơn: gồm 1 phân tử đường 3
→
7C, chủ yếu là đường 6C có CTTQ
C
6
H
12
O
6
(Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).
+Đường đôi: do 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit có CTTQ:
C
Phôtpholipit Cấu tạo nên màng tế bào
Stêrôit Hoomon sinh dục
Vitamin Thành phần côenzim của enzim
c) Cấu trúc và chức năng của prôtêin
* Cấu trác:
- Đặc điểm cấu tạo của prôtêin:
+Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
+Đơn phân của prôtêin là axit amin (20 loại axit amin).
+Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian khác nhau
→
sự
đa dạng của các loại prôtêin .
- Các bậc cấu trúc của Prôtêin :
+Cấu trúc bậc 1: Là một chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết với nhau tạo thành.
+Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng α) hoặc gấp nếp (dạng β).
+Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp.
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 6
+Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành
* Chức năng:
Loại prôtêin Chức năng Ví dụ
Prôtêin cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ Pr sợi tạo tơ nhện
Prôtêin enzim Xúc tác các phản ứng Amilaza phân giải tinh bột
Prôtêin hoocmon Điều hoà trao đổi chất Insulin điều hoà glucôzơ trong máu
Prôtêin vận chuyển Vận chuyển các chất Hb vận chuyển oxi
Prôtêin vận động Vận động Miôzin vận động cơ
Prôtêin bảo vệ Bảo vệ chống bệnh tật Kháng thể triệt tiêu tác nhân gây bệnh
Prôtêin thụ thể Tiếp nhận thông tin
Thụ thể tiếp nhận
Insulin trong màng sinh chất
Prôtêin dự trữ Dự trữ nguồn năng lượng Anbumin lòng trắng trứng
tính khi ở nhiệt độ cao.
6
Vì trong nước trái cây có các loại đường dễ hấp thụ và chuyển hóa để giải phóng năng
lượng, đồng thời còn có chứa nhiều loại vitamin giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
7
Câu 7: Điểm khác nhau giữa cacbohyđrat và lipit về cấu tạo và chức năng:
Điểm p/b Cacbohiđrat Lipit
Cấu tạo
- Cacbohiđrat : là hợp chất hữu cơ,
đa số tan trong nước.
- Bao gồm: Đường đơn, đường đôi
và đường đa.
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong
nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Lipit bao gồm lipit đơn giản ( mỡ, dầu,
sáp) và lipit phức tạp ( photpholipit và
stêrôit).
Chức
năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ cho
tế bào và cho cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào
và các bộ phận của cơ thể
- Là thành phần cấu trúc nên màng sinh
chất
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
(mỡ, dầu)
- Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi
chất
8
ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
- rARN: là thành phần cấu tạo nên
ribôxôm.
9
Câu 9: So sánh ADN với ARN về cấu tạo và chức năng?
a) Giống nhau:
- Đầu là những đại phân tử sinh nằm trong nhân tế bào, có cấu trúc đa phân ,mà đơn phân là
các loại Nu.
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi
polinuclêôtit.
a) Khác nhau:
Điểm p/b
ADN ARN
Cấu tạo
- Đơn phân : A, T, G, X
- Phân tử đường tham gia cấu tạo:
Đêôxiribôzơ
- ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit
xoắn song song, các nuclêôtit đối
diện trên hai mạch đơn liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung (A
liên kết với T bằng 2 liên kết hidro,
G liên kết với X bằng 3 liên kết
hidro).
- Đơn phân : A, U, G, X
- Phân tử đường tham gia cấu tạo:
ribôzơ.
- ARN chỉ gồm 1 chuỗi pôlinuclêôtit,
bao gồm 3 loại: mARN, tARN, rARN
+ mARN là một chuỗi polinuclêôtit
A. Cacbon B. Nitơ C. Hidrô D. Ô xi
Câu 5. Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là :
A. Các hợp chất vô cơ B. Các hợp chất hữu cơ
C. Các nguyên tố đại lượng D. Các nguyên tố vi lượng
Câu 6. Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
A. Mangan B. Đồng C. Kẽm D. Photpho
Câu 7. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng ?
A. Canxi B. Sắt C. Lưu huỳnh D. Photpho
Câu 8. Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là :
A. Cacbon B. Ô xi C. Hidrô D. Nitơ
Câu 9. Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
A. C,H,O,N B. C,K,Na,P C. Ca,Na,C,N D. Cu,P,H,N
Câu 10. Những chất sống đầu tiên của trái đất nguyên thuỷ tập trung ở môi trường nào sau
đây?
A. Không khí B. Trong đất C. Biển D. Không khí và đất
Câu 11. Trong các cơ thể sống , tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H,O,N chiếm vào khoảng
A. 65% B. 70% C. 85% D. 96%
Câu 12. Nguyên tố Fe là thành phần của cấu trúc nào sau đây ?
A. Hê môglôbin trong hồng cầu của động vật B. Diệp lục tố trong lá cây
C. Sắc tố mêlanin trong lớp da D. Săc tố của hoa , quả ở thực vật
Câu 13. Cấu trúc nào sau đây có thành phần bắt buộc là các nguyên tố vi lượng?
A. Lớp biếu bì của da động vật B. Enzim
C. Các dịch tiêu hoá thức ăn D. Cả a, b, c đều sai
Câu 14. Trong các cơ thể sống , thành phần chủ yếu là :
A. Chất hữu cơ B. Chất vô cơ C. Nước D. Vitamin
Câu 15. Trong tế bào , nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây ?
A. Màng tế bào B. Chất nguyên sinh C. Nhân tế bào D. Nhiễm sắc thể
Câu 16. Nước có vai trò sau đây ?
A. Dung môi hoà tan của nhiều chất
B. Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào
A. Một loại a xít béo B. Đường Hê xôzơ
C. Một đisaccarit D. Một loại Pôlisaccarit
Câu 7.Hợp chất nào sau đây có đơn vị cấu trúc là Glucôzơ
A. Mantôzơ B. Phốtpholipit C. Lipit đơn giản D. Pentôzơ
Câu 8.Chất sau đây thuộc loại đường Pentôzơ
A. Ribôzơ và fructôzơ B. Glucôzơ và đêôxiribôzơ
C. Ribô zơ và đêôxiribôzơ D. Fructôzơ và Glucôzơ
Câu 9. Đường sau đây không thuộc loại hexôzơ là :
A. Glucôzơ B. Fructôzơ C. Galactôzơ D. Tinh bột
Câu 10. Chất nào dưới đây thuộc loại đường Pôlisaccarit
A. Mantôzơ B. Tinh bột C. Điaccarit D. Hêxôzơ
Câu 12. Sắp xếp nào sau đây đúng theo thữ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp ?
A. Đisaccarit, mônôsaccarit, Pôlisaccarit B. Mônôsaccarit, Điaccarit, Pôlisaccarit
C. Pôlisaccarit, mônôsaccarit, Đisaccarit D. Mônôsaccarit, Pôlisaccarit, Điaccarit
Câu 13. Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?
A. Pentôzơ B. Glucôzơ C. Mantôzơ D. Fructôzơ
Câu 14.Fructôzơ thuộc loại :
A. Đường mía B. Đường sữa C. Đường phức D. Đường trái cây
Câu 15. Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại ?
A. Glucôzơ và Fructôzơ B. Xenlucôzơ và galactôzơ
C. Galactôzơ và tinh bột D. Tinh bột và mantôzơ
Câu 16. Khi phân giải phân tử đường fuctôzơ , có thể thu được kết quả nào sau đây?
A. Hai phân tử đường glucôzơ B. Một phân tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ
C. Hai phân tử đường Pentôzơ D. Hai phân tử đường galactôzơ
Câu 17. Chất sau đây được xếp vào nhóm đường pôlisaccarit là :
A. Tinh bột B. Xenlucôzơ C. Glicôgen D. Cả 3 chất trên
Câu 18. Chất dưới đây không được cấu tạo từ Glucôzơ là :
A. Glicôgen B. Tinh bột C. Fructôzơ D. Mantôzơ
Câu 21. Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào
sau đây ?
C. Là thành phần của máu ở động vật D. Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Câu 32. Nhóm chất nào sau đây là những lipit phức tạp ?
A. Triglixêric, axit béo , glixêrol B. Mỡ , phôtpholipit
C. Stêroit và phôtpholipit D. Cả a,b,c đều đúng
Câu 33. Chất dưới đây tham gia cấu tạo hoocmôn là :
A. Stêroit B. Phôtpholipit C. Triglixêric D. Mỡ
Câu: 34. Loại liên kết hoá học giữa axit béo và glixêrol trong phân tử Triglixêric
A. Liên kết hidrô B. Liên kết este C. Liên kết peptit D. Liên kết hoá trị
Câu 35. Chất dưới đây không phải lipit là :
A. Côlestêron B. Sáp C. Hoocmon ostrôgen D. Xenlulôzơ
Câu 36. Chất nào sau đây tan được trong nước?
A. Vi taminA B. Phôtpholipit C. Vitamin C D. Stêrôit
Câu 37. Nguyên tố hoá học nào sau đây có trong Prôtêin nhưng không có trong lipit và đường
A. Phôt pho B. Nitơ C. Natri D. Canxi
CÂU HỎI VỀ PROTEIN
Câu 1. Các nguyên tố hoá học là thành phần bắt buộc của phân tử prôtêin là:
A. Cacbon, oxi,nitơ B. Hidrô, các bon, phôtpho
C. Nitơ , phôtpho, hidrô,ôxi D. Cácbon,hidrô, oxi, ni tơ
Câu 2. Trong tế bào , tỷ lệ ( tính trên khối lượng khí ) của prôtêin vào khoảng:
A. Trên 50% B. Dưới 40% C. Trên 30% D. Dưới 20%
Câu 3. Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là :
A. Mônôsaccarit B. Photpholipit C. axit amin D. Stêrôit
Câu 5. Số loại axit a min có ở cơ thể sinh vật là :
A. 20 B. 15 C. 13 D. 10
Câu 6. Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là :
A. Liên kết hoá trị B. Liên kết peptit C. Liên kết este D. Liên kết hidrô
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 11
Câu 7. Trong các công thức hoá học chủ yếu sau, công thức nào là của axit a min ?
A. R-CH-COOH B. R-CH2-COOH C. R-CH2-OH D. O R-C-NH2
NH2
Câu 19. Đặc điểm của prôtêin bậc 4, cũng là điểm phân biệt với prôtêin ở các bậc còn lại là
A. Cấu tạo bởi một chuỗi pôlipeptit
B. Cấu tạo bởi một chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn hình cầu
C. Có hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit
D. Chuỗi pôlipeptit xoắn dạng lò xo
Câu 20. Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây ?
A. Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao B. Có tính đa dạng
C. Là đại phân tử có cấu trúc đa phân D. Có khả năng tự sao chép
Câu 21. Loại prôtêin nào sau đây không có chứa liên kết hiđrô?
A. Prôtêin bậc 1 B. Prôtêin bậc 2 C. Prôtêin bậc 3 D. Prôtêin bậc 4
Câu 22. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?
A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2 C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4
Câu 23. Prôtêin thực hiện được chức năng của nó chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây
A. Cấu trúc bậc 1 và bậc 4 B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
C. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 D. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Câu 24. Cấu trúc không gian bậc 2 của Prôtêin được duy trì và ổn định nhờ:
A. Các liên kết hiđrô B. Các liên kết photpho dieste
C. Các liên kết cùng hoá trị D. Các liên kết peptit
Câu28. Loại Prôtêin sau đây có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 12
cơ thể là:
A. Prôtêin cấu trúc B. Prôtêin kháng thể C. Prôtêin vận động D. Prôtêin hoomôn
Câu 29. Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng :
A. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất B. Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
C. Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào .
Câu 30. Cấu trúc nào sau đây có chứa Prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất
trong cơ thể ?
A. Nhiễn sắc thể B. Hêmôglôbin C. Xương D. Cơ
CÂU HỎI VỀ AXIT NUCLEIC
Câu 1. Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?
C. Gốc photphat trong axit photphoric D. Cả 3 thành phần nêu trên
Câu 13. Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN có :
A. G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
B. A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
C. Các liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung
D. Cả a,b,c đều đúng
Câu 14. Chức năng của ADN là :
A. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào B. Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
C. Trực tiếp tổng hợp Prôtêin D. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Câu 15. Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng
A. Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch
B. Nối giữa đường và ba zơ trên 2 mạch lại với nhau
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 13
C. Tạo tính đặc thù cho phân tử ADN
D. Liên kết 2 mạch Polinuclêotit lại với nhau
Câu 16. Đặc điểm cấu tạo của ARN khác với ADN là :
A. Đại phân tử , có cấu trúc đa phân B. Có liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit
C. Có cấu trúc một mạch D. Được cấu tạo từ nhiều đơn phân
Câu 17. Loại ba zơ ni tơ nào sau đây chỉ có trong ARN mà không có trong ADN?
A. A đênin B. Uraxin C. Guanin D. Xitôzin
Câu 18. Số loại ARN trong tế bào là :
A. 2 loại B. 3 loại C. 4 loại D. 5 loại
Câu 19. Nếu so với đường cấu tạo ADN thì phân tử đường cấu tạo ARN
A. Nhiều hơn một nguyên tử ô xi B. ít hơn một nguyên tử oxi
C. Nhiều hơn một nguyên tử các bon D. ít hơn một nguyên tử các bon
Câu 20. Đơn phân cấu tạo của phân tử ARN có 3 thành phần là :
A. Đường có 6C, axit phôtphoric và bazơ ni tơ
B. Đường có 5C, axit phôtphoric và liên kết hoá học
C. Axit phôtphoric, bazơ ni tơ và liên kết hoá học
D. Đường có 5C, axit phôtphoric và bazơ ni tơ
A. Trong các ARN không có chứa ba zơ nitơ loại timin
B. Các loại ARN đều có chứa 4 loại đơn phaan A,T,G,X
C. ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của ribôxôm
D. tARN là kí hiệu của phân tử ARN thông tin
Câu 30. Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là :
A. ADN và ARN đều alf các đại phân tử
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 14
B. Trong tế bào có 2 loại axist nuclêic là ADN và ARN
C. Kích thước phân tử của ARN lớn hơn ADN
D. Đơn phân của ADN và ARN đều gồm có đường , axit, ba zơ ni tơ
Câu 31. Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là :
A. Có cấu tạo từ các đơn phân ribônuclêôtit B. Thực hiện các chức năng trong tế bào chất
C. Đều có vai trò trong tổng hợp prôtêin D. Gồm 2 mạch xoắn
Câu 32. Đặc điểm của liên kết hiđrô là :
A. Rất bền vững B. Bền vững C. Yếu D. Vừa bền , vừa yếu
Câu 33. Cấu trúc nào sau đây có chứa liên kết hi đrô ?
A. Phân tử ADN B. Phân tử mARN C. Phân tử prôtêin D. Cả a và c đều đúng
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 15
CHỦ ĐỀ 1 – HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA SINH HỌC TẾ BÀO
Tự chọn tiết : 9, 10
VẤN ĐỀ 2: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
1.Mục tiêu : Sau khi học xong tiết này học sinh phải:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được một cách hệ thống về cấu trúc và chức năng của tế bào và các bào quan.
- Lập bảng phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào thực vật với tế bào động vật.
1.2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và khái quát hóa
2.Chuẩn bị:
2.1. Học sinh: nắm vững kiến thức lí thuyết vấn đề 2 cấu trúc tế bào.
2.2. Giáo viên:
2.2.1. Phương tiện dạy học:
Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
CH4: Hãy nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế
bào?
GV diễn giảng cho học sinh về cấu tạo cũng như
vai trò của các bộ phận cấu tạo nên nhân tế bào
- Nhớ lại kiến thức và trả lời
- Học sinh chú theo dõi
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu trúc của chức năng của màng sinh chất
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 16
CH5: Tế bào nhân thực là những tế bào cấu tạo nên
những cơ thể nào?
GV: TBĐV và TBTV có nhiều điểm giống nhau và
nhiều điểm khác nhau phản ánh tính thống nhất,
tính đa dạng trong cấu tạo và chức năng của
chúng.
CH6: Tế bào nhân thực có đặc điểm cấu trúc như thế
nào?
CH7: Hãy nêu điểm khác nhau giữa hai loại tế bào
nhân sơ và nhân thực?
CH8: Em hãy nêu cấu trúc của màng sinh chất?
CH9: Màng sinh chất có chức năng gì? Chức năng đó
được thể hiện như thế nào?
CH10: Các chất được vận chuyển qua màng sinh chất
theo những phương thức nào? Nêu cơ chế của mỗi
phương thức vận chuyển đó?
- ĐV nguyên sinh, tảo, nấm, thực vật và động
vật.
- Liên hệ KT phần đầu bài 8 để trả lời
- Thảo luận nhóm để trả lời
- Liên hệ KT mục IX bài 10 để trả lời câu 7, 8
1.2.2. Chức năng của MSC:
- Kiểm soát sự vận chuyển và trao đổi chất giữa Tb và môi trường.
- Các chất cũng như các phân tử được vận chuyển ra vào Tb theo 3 phương thức: Vận chuyển thụ động,
vận chuyển chủ động và nhập bào (gồm thực bào và ẩm bào), xuất bào.
- Tuỳ theo áp suất thẩm thấu của dung dịch trong TB sống, người ta chia dung dịch thành 3 loại khác
nhau: dung dịch đẳng trương, dung dịch ưu trương và dung dịch nhược trươn
1.3. Tế bào chất: bao gồm bào tương và các bào quan
Là vùng nằm giữa màng sinh chất và nhân. Bên trong TBC có hệ thống nội màng chia tế bào thành các xoang
riêng biệt. TBC gồm 2 thành phần chính là bào tương và bào quan(đa số các bào quan đã có màng bao bọc).
Mỗi loại bào quan lại có cấu tạo và chức năng riêng giúp cho tế bào và cơ thể tồn tại và phát tiển
1.3.1. Ti thể
- Ti thể là bào quan có chức năng quan trọng trong hô hấp hiếu khí, nghĩa là khi có ôxi sẽ chuyển hoá
năng lượng chứa trong chất hữu cơ thành năng lượng trong ATP mà tế bào có thể sử dụng được. Ti thể
có trong tất cả TB nhân thực.
- Ti thể có cấu trúc màng kép. Màng trong mọc lồi vào chất nên tạo nên các mấu lồi. Trong chất nền ti
thể có chứa ADN và ARN.
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 17
1.3.2. Lục lạp
- Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật, có vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá năng lượng tích trong
các chất hữu cơ.
- Lục lạp có cấu tạo gồm 2 lớp màng lipôprtêin bao lấy chất nền. Trong chất nền của lục lạp có chứa hệ
enzim để tổng hợp cacbonhiđrat. Ngoài ra, trong chất nền còn chứa ADN, ARN và ribôxôm.
1.3.3. Lizôxôm
Lizôxôm là bào quan có dạng bóng, chứa hệ enzim thuỷ phân có khả năng phân giải tất cả các chất hữu
cơ, cho nên chúng có chức năng tiêu hoá nội bào. Lizôxôm còn có vai trò tự tiêu.
1.3.4. Không bào
Không bào thường có nhiều ở tế bào thực vật nhất là ở tế bào trưởng thành Đó là các bóng có kích
thước lớn, được giới hạn bởi màng lipôprôtêin tích đầy nước, các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên
áp suất thẩm thấu cao (tạo sức trương) cho tế bào thực vật.
1.3.5. Ribôxôm
3.Chuẩn bị :
2.1. Học sinh: nắm vững kiến thức lí thuyết vấn đề 2 cấu trúc tế bào.
2.2. Giáo viên:
2.2.1. Phương tiện dạy học: SGK, SGV, Tài liệu chủ đề tự chọn bám sát sinh học 10 chương trình chuẩn
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Xác định cấu trúc có chức năng tương ứng:
Cấu trúc Chức năng
a. Phôtpholipit
b. Prôtêin bám màng
c. Glicôprôtêin
1. Cho các chất phân cực và tích điện ra vào được tế bào
2. Tạo nên sự ổn định cấu trúc màng,
3. Cho các chất tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua.
4. Thu nhận thông tin cho tế bào.
5. Là dấu chuẩn đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ đó, các tế bào cùng
cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ.
Câu 2: Xác định kiểu vận chuyển có nội dung tương ứng:
Kiểu vận chuyển Nội dung tương ứng
a. Khuyếch tán qua kênh.
b. Xuất bào.
c. Khuyếch tán trực tiếp.
d. Nhập bào.
e. Vận chuyển chủ động
1. Là sự thẩm thấu của các phân tử nước qua màng sinh chất.
2. Là sự vận chuyển các chất ngược chiều nồng độ, cần tiêu
tốn năng lượng.
3. Là trường hợp các chất được đưa vào tế bào bằng cách
biến dạng màng tế bào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1: Em hãy lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 2: Lập bảng nêu lên các đặc điểm khác nhau giữa tế bào động vật với tế bào thực vật?
Câu hỏi 3. Nếu ta để tế bào động vật và tế bào thực vật trong dung dịch nhược trương thì chúng
phản ứng ra sao? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Câu hỏi 4. Hãy lập bảng so sánh 3 phương thức vận chuyển qua màng: thụ động, tích cực và
nhập-xuất bào.
Câu hỏi 5 Cho biết tế bào tuyến nước bọt chế tiết ra enzim amilaza là một loại glicôprôtêin. Hãy
mô tả con đường hình thành và chế tiết amilaza vào khoang miệng.
Câu hỏi 6. Lập bảng liệt kê các bào quan có hệ thống màng dơn, màng kép và nêu chức năng của
mỗi bào quan?
Câu hỏi 7. Màng trong ty thể chứa những yếu tố nào? Những yếu tố đó có chức năng gì? Vai trò
của ôxi trong hô hấp hiếu khí?
Câu hỏi 8. Lập bảng so sánh cấu trúc và chức năng của hệ thống màng kép của màng ti thể,
màng lục lạp và màng nhân.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Nhóm 1: các câu hỏi 1, 2
Nhóm 2: các câu hỏi 3, 4,
Nhóm 3: các câu hỏi 5, 6
Nhóm 4: các câu hỏi 7, 8
- Chép câu hỏi
- Vận dụng kiến thức đã học
→
thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi
Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời các câu hỏi tự luận
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
⇒
đánh giá,
bổ sung hoàn thiện đáp án cho các câu hỏi
quan phức tạp như: lưới nội chất, ribôxôm, ti thể,
lục lạp, bộ máy Gôngi, lizôxôm, perôxixôm,
trung thể
- Ribôxôm lớn hơn
- Phương thức Phân bào phức tạp (nguyên phân
+ giảm phân) với bộ máy phân bào.
- Có lông và roi cấu tạo kiểu 9 + 2
2
Tế bào thực vật Tế bào động vật
- Có thành xenlulozơ bao ngoài màng sinh - Không có thành xelulozơ.
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 20
chất của các tế bào cạnh nhau.
- Có lục lạp, tự dưỡng.
- Chất dự trữ là tinh bột.
- Trung tử không có trong tế bào thực vật bậc
cao. Phân bào không có sao và phân chia tế
bào chất bằng vách ngang ở trung tâm.
- Hệ không bào phát triển. Thường có 1
không bào lớn ở trung tâm, chứa đầy chất
dịch
- TBC thường áp sát thành tế bào
- Lizôxôm thường không tồn tại.
- Nhân tế bào nằm gần với màng tế bào
- Chỉ 1 số tế bào là có khả năng phân chia.
- Lông hoặc roi không có ở thực vật bậc cao.
- Không có lục lạp, dị dưỡng
- Chất dự trữ là glicôgen.
- Có trung tử. Phân bào có xuất hiện sao và
phân chia tế bào chất bằng cách thắt eo ở trung
tâm.
- Tiêu thụ nang
lượng
- Ngược građien
nồng độ.
- Tiêu thụ nang
lượng
- Biến đổi và tái
tạo màng.
Ví dụ Các pt bé không
phân cực tích
điện: CO
2
, O
2
,
NO
- Các chất phân
cực: H
2
O, aa,
glucôzơ
- Các ion tích điện
- Các phân tử
lớn: Pr
- Các phân tử
rắn, lỏng
5
Amilaza là chất glicôprôtêin. Pr được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, sau đó được chuyển
vào bộ máy Gôngi. ở đây, Pr được gắn thêm cacbonhiđrat để tạo thành glicôprôtêin
(amilaza). Sau đó amilaza được đóng gói vào các bóng nội bào và được tiết ra ngoài bằng
Cấu trúc Màng kép, màng trong
tạo nên mào chứa chuỗi
chuyền điển tử
Màng kép, màng
tilacôit chứa clorophyl,
chuỗi chuyền điện tử
Màng kép có nhiều lỗ
Chức năng Chuyển hoá năng lượng
có trong chất dinh
dưỡng thành NL tích
trong ATP trong hô hấp
hiếu khí.
Chuyển hoá NL ánh
sáng thành NL tích
trong ATP và NADPH,
cung cấp cho phản ứng
tối của quang hợp
Vận chuyển chất giữa
nhân và tế bào chất (các
ARN, ribôxom, Pr)
Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
Củng cố
BÀI: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ ?
A. Có kích thước nhỏ
B. Không có các bào quan như bộ máy Gôn gi , lưới nội chất
C. Không có chứa phân tử ADN
D. Nhân chưa có màng bọc
Câu 2. Đặc điểm của tế bào nhân sơ là :
A. Tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan
Giáo án TC SINH HỌC 10 HKC Trang 22
Câu 10. Hình thái của vi khuẩn được ổn định nhờ cấu trúc nào sau đây ?
A. Vỏ nhày B. Thành tế bào C. Màng sinh chất D. Tế bào chất
Câu 11. Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn
A. Xenlulôzơ B. Kitin C. Peptiđôglican D. Silic
Câu 12. Người ta chia làm 2 loại vi khuẩn , vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương dựa
vào yếu tố sau đây ?
A. Cấu trúc của phân tử ADN trong nhân
B. Cấu trúc của plasmit
C. Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân hay vùng nhân
D. Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào
Câu 13. Sinh vật dưới đây có cấu tạo tế bào nhân sơ là :
A. Vi khuẩn lam B. Tảo
C. Nấm D. Động vật nguyên sinh
Câu 14. Trong tế bào vi khuẩn , ribôxôm có chức năng nào sau đây ?
A. Hấp thụ các chất dinh dưỡng cho tế bào
B. Tiến hành tổng hợp prôtêin cho tế bào
C. Giúp trao đổi chất giữa tế bào và môi trường sống
D. Cả 3 chức năng trên
Câu 15. Chức năng di truyền ở vi khuẩn được thực hiện bởi :
A. Màng sinh chất B. Chất tế bào C. Vùng nhân D. Ribôxôm
BÀI: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Câu 1. Tế bào nhân sơ có ở :
A. Động vật B. Thực vật C. Người D. Vi khuẩn
Câu 2. Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân chuẩn khác với tế bào nhân sơ là :
A. Có màng sinh chất
B. Có các bào quan như bộ máy Gôngi, lưới nội chất
C. Có màng nhân
D. Hai câu b và c đúng
Câu 3. Ở tế bào nhân chuẩn tế bào chất được xoang hoá là do
C. Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
D. Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Câu 17. Thành phần hoá học của Ribôxôm gồm :
A. ADN,ARN và prôtêin B. Prôtêin,ARN
C. Lipit,ADN và ARN D. ADN,ARN và nhiễm sắc thể
Câu 18. Điều không đúng khi nói về Ribôxôm
A. Là bào quan không có màng bọc
B. Gồm hai hạt : một to, một nhỏ
C. Có chứa nhiều phân tử ADN
D. Được tạo bởi hai thành phần hoá học là prôtêin và ARN
Câu 19. Trong tế bào , hoạt động tổng hợp prôtêin xảy ra ở :
A. Ribôxôm B. Lưới nội chất C. Nhân D. Nhân con
Câu 20. Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là :
A. Trong tế bào chất có nhiều loại bàng quan B. Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
C. Nhân có màng bọc D. Cả a,b,c đều đúng
Câu 21. Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào động vật
A. Không bào B. Lục lạp C. Thành xenlulôzơ D. Ti thể
Câu 22. Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào động vật
A. Lưới nội chất B. Không bào C. Thành xenlulôzơ D. Nhân con
Câu 23. Cấu trúc dưới đây không có ở tế bào thực vật bậc cao là :
A. Nhân chuẩn B. Ribôxôm C. Trung thể D. Nhân con
Câu 24. Một loại bào quan nằm ở gần nhân , chỉ có ở tế bào động vật và tế bào thực vật bậc
thấp là :
A. Lục lạp B. Ti thể C. Không bào D. Trung thể
Câu 25. Ở tế bào động vật số lượng trung tử có trong bào quang trung thể là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 26. Trong tế bào trung thể có chức năng :
A. Tham gia hình thành thoi vô sắc khi tế bào phân chia
B. Chứa chất dự trữ cho tế bào
C. Là nơi ô xi hoá các chất tạo năng lượng cho tế bào
D. Cả a,b và c đều đúng
Câu 36. Chức năng của bộ máy Gôn gi trong tế bào là :
A. Thu nhận Prôtêin,lipit, đường rồi lắp ráp thành những sản phẩm cuối v cùng
B. Phân phối các sản phẩm tổng hợp được đến các nơi trong tế bào .
C. Tạo chất và bài tiết ra khỏi tế bào
D. Cả a, b, và c đều đúng
Câu 37.Hoạt động dưới đây không phải chức năng của Lizôxôm.
A. Phân huỷ các tế bào cũng như các bào quan già
B. Phân huỷ các tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi
C. Phân huỷ thức ăn do có nhiều en zim thuỷ phân
D. Tổng hợp các chất bài tiết cho tế bào
Câu 38. Hoạt động nào sau đây của Lizôxôm. cần phải kết hợp với không bào tiêu hoá ?
A. Phân huỷ thức ăn
B. Phân huỷ tế bào già
C. Phân huỷ các bào quan đã hết thời gian sử dụng
D. tất cả các hoạt động trên
Câu 39. Loại tế bào sau đây có c hứa nhiều Lizôxôm. nhất là :
A. Tế bào cơ B. Tế bào hồng cầu C. Tế bào bạch cầu D. Tế bào thần kinh
Câu 40. Cấu trúc nào sau đây có tác dung tạo nên hình dạng xác định cho tế bào động vật ?
A. Mạng lưới nội chất B. Bộ khung tế bào
C. Bộ máy Gôn gi D. ti thể
Câu 41. Bộ Khung tế bào thựuc hiện chức năng nào sau đây ?
A. Giúp neo giữ các bào quan trong tế bào chất
B. vận chuyển các chất cho tế bào
C. Tham gia quá trình tổng hợp Prôtêin
D. Tiêu huỷ các tế bào già
Câu 42. Hai nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất vào năm 1972 là :
A. Singer và Nicolson B. Campbell và Singer C. Nicolson và Reece D. Reece và Campbell
Câu 43. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về thành phần hoá học chính của màng sinh
chất ?