Giáo án trọn bộ môn sinh học lớp 10 - Pdf 24

Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1- Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống và giải thích được nguyên tắc thứ
bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới.
II. Chuẩn bị:
Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. æn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung
Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống:
(?) Vật hữu sinh khác vật vô sinh ở những điểm
nào ?
HS: SV có những biểu hiện sống như: chuyển hóa
vật chất và năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh
sản, cảm ứng
? Hãy quan sát hình vẽ sgk và kể tên các cấp độ tổ
chức của thế giới sống?
Trong các cấp độ đó cấp độ tổ chức nào có thể tồn

mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống
đều diễn ra ở tế bào.
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức
sống:

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
1
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

sống ?
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên
mọi cơ thể sinh vật ?
(?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
- GV: tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có đặc
điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có
những đặc điểm nổi trội mà cấp thấp hơn không có
được. VD: …
(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ?
HS: …(đặc điểm nổi trội này không chỉ có ở thế giới
sống mà còn có cả ở thế giới không sống).
? Đặc điểm nổi trội nào chỉ có ở TG sống ? HS:…
(?) Hệ thống mở là gì ? Cho VD? Gợi ý: Sinh vật và
môi trường có mối quan hệ như thế nào ?
(ĐV lấy thức ăn và nước uống từ MT, thải các chất
cặn bã vào MT).
- Liên hệ: SV và MT có mối quan hệ với nhau ntn?
HS: + MT bị biến đổi (thiếu thức ăn, nước uống…)
-> SV bị giảm sức sống dẫn đến tử vong.
+ SV phát triển làm tăng số lượng -> phá hủy MT.
GV: Do đó sự biến đổi của MT dù trực tiếp hay gián

chúng. Đặc diểm này không thể có được ở
cấp tổ chức nhỏ hơn.
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế
giới sống là: chuyển hóa vật chất và NL,
sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,
khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hoá
thích nghi với môi trường.
2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức
đều không ngừng trao đổi chất và năng
lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ
chịu sự tác động của môi trường mà còn
góp phần làm biến đổi môi trường.
- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống
sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà
cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và
phát triển.
3.Thế giới sống liên tục tiến hóa:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền
thông tin trên ADN từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn
gốc.
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di
truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích
nghi với môi trường và tạo nên một thế
giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh
vật không ngừng tiến hoá.

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh

- Đọc trước bài 2.
VI. Rút kinh nghiệm:

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
3
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Ngày soạn:28/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nêu được khái niệm giới và trình bày được hệ thống phân loại 5 giới, nêu được
đặc điểm chính của mỗi giới .
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức.
3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.
II. Chuẩn bị
Sơ đồ sách giáo khoa, phiếu học tập theo ND phần V.
III. Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của các giới sinh vật.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Trình bày đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? Cho VD minh họa.
3. Bài mới:
MĐ:? Kể tên các SV mà em biết?
-> Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú. Để tiện cho nghiên cứu và sử dụng chúng trong
đời sống và sản xuất, người ta phải phân loại thế giới sinh vật. Giới SV là gì? Các SV được chia thành

- Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại
lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung
những đặc điểm nhất định.
- Thế giới sinh vật được phân loại thành các
đơn vị phân loại từ thấp đến cao như sau: loài
->chi (giống) -> họ -> bộ -> lớp -> ngành ->
giới
- Hệ thống phân loại 5 giới (Whitaker và
Magulis – 1969)
- Giới khởi sinh.
- Giới nguyên sinh.
- Giới nấm.
- Giới thực vật.
- Giới động vật.

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
4
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

+ 1969, Whitaker và Magulis đề xuất hệ thống
phân loại 5 giới và được công nhận rộng rãi trong
1 thời gian dài:….dựa trên 3 tiêu chí:
- Loại TB nhân sơ hay nhân thực
- Mức độ tổ chức cơ thể (đặc điểm cấu tạo)
- Kiểu dinh dưỡng
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
HS:
(?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ?

b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh
(Trùng đế giày, trùng biến hình).
3. Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào
hoặc đa bào. Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào
chứa kitin, không có lục lạp, lông, roi. Sống dị
dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh.
b. Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4. Giới thực vật(Plantae):
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào,
sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm. Có
khả năng quang hợp.
b. Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
5. Giới động vật(Animalia)
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có
khả năng di chuyển, khả năng phản ứng
nhanh. Sống dị dưỡng.
b. Đại diện: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn,
giun đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xương
sống.
4. Củng cố: Đánh dấu x vào ô trống cho đặc điểm chính của mỗi giới.
Giới Sinh vật
Nhân

Nhân
thực
Đơn bào Đa bào Tự
dưỡng
dị dưỡng
Khởi sinh Vi khuẩn + + + +

trong các cơ thể sinh vật.
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
2. Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.
3. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.
II. Chuẩn bị:
- Tranh cấu trúc của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái hơi, cấu trúc các phân tử
cacbohidrat. Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật.
- Tranh ảnh về các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường.
- Đường Glucôzơ, Fructôzơ, Saccarôzơ, sữa bột không đường và tinh bột sắn dây.
- Bảng tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người và vỏ Trái đất:
Tỉ lệ %
Nguyên tố O C H N Ca P K S Na Cl Mg
Cơ thể người 65 18.5 9.5 3.3 1.5 1.0 0.4 0.3 0.2 0.2 0.1
Vỏ Trái đất 46.6 0.05 0.01
4
*vết 3.6 0.07 2.6 0.03 2.8 0.0
1
2.1
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào. Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.
- Cấu trúc và chức năng của các loại đường.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyên sinh và
giới nấm ?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?

kết hợp với nhau tạo nên nhiều loại đại phân tử, nhiều
loại cấu trúc và hệ thống khác nhau, nhưng có thể
phân li trong những điều kiện nhất định -> cơ thể sống
có tính ổn định và mềm dẻo thích nghi được với
những thay đổi của môi trường.
- GV bổ sung KT: Sự sống không phải được hình
thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên tố
với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên mà trong đk
nguyên thủy của Trái đất, các nguyên tố C,H,O,N với
tính chất lí hóa đặc biệt đã tương tác với nhau ->
những hchc đầu tiên rơi xuống biển (nhiều chất tan
trong nước) và ở đó sự sống bắt đầu hình thành và tiến
hóa dần dần.
-Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác
nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa
lượng và vi lượng.
(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ?
HS;
(?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ?
HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai
trò của các nguyên tố vi lượng là gì ?
HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít…
VD: Thiếu muối iốt -> bướu cổ ở người.
Thiếu Cu -> cây vàng lá, thiếu Mo -> cây chết.
-> Tùy từng loài, từng giai đoạn phát triển mà nhu cầu
về các nguyên tố hóa học là khác nhau:
VD: lạc cần nhiều lân (P), vôi (Ca), cây lấy thân, lá
cần nhiều đạm (N)…=> phải bón phân hợp lí, đối với
người, ĐV cần phải ăn uống đủ chất.

cơ bản của tế bào, cấu trúc các enzim hay
vitamin.
* lưu ý: Vai trò của 1 nguyên tố hóa học
đối với TB và cơ thể không hoàn toàn phụ
thuộc vào nó là nguyên tố đa lượng hay vi
lượng. Có nhiều nguyên tố chỉ cần với
lượng nhỏ nhưng thiếu nó 1 số chức năng
sinh lí bị suy giảm nghiêm trọng.
II. Nước và vai trò của nước trong tế
bào:
1. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
a. Cấu trúc:
- 1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên
tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị.
- Phân tử nước có hai đầu tích điện trái
dấu do cặp e chung trong liên kết bị kéo
lệch về phía ôxi.
b. Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phân cực.
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia.

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
7
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

lien kết hidro đã tạo nên mạng lưới và sức căng bề mặt
nước)
(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không được uống nước
thế như thế nào ?
HS:

không hấp thụ được)
- Các loại đường đa mà em biết? Chức năng của mỗi
loại?
*MR: Tại sao càng nhai cơm kĩ ta càng thấy có vị
ngọt? Tại sao người tiêu hóa được tinh bột nhưng
không tiêu hóa được xenlulozo? Mà Tại sao ta vẫn
phải ăn rau xanh hang ngày?
Cacbohyđrat giữ các chức năng gì trong tế bào?
- Tại sao khi bị đói lả (hạ đường huyết) người ta
thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các loại
thức ăn khác?, khi bị ốm mệt ngươi ta thường tiếp
đường gluco mà không là loại khác?
- Phân tử nước hút các phân tử phân cực
khác.
2. Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần
thiết.
- Là môi trường của các phản ứng sinh
hóa.
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật
chất để duy trì sự sống.
III. CÁCBOHIDRAT (Đường)
1)Cấu trúc hoá học:
a.Đường đơn:(monosaccarit)
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử
C.
- Đường 5C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường
6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).
b.Đường đôi: (Disaccarit)

Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Ngày soạn:11/9/2010
Ngày dạy:
TIẾT 4 - BÀI 4+5: LIPIT VÀ PROTÊIN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật. Nêu được chức năng của từng
loại lipit trong cơ thể sinh vật.
- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. Các
yếu tố ảnh hương đến chức năng của protein và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố này.
2. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại lipit trong cơ thể sinh vật.
3. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật, ý nghĩa các quá trình
biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh cấu trúc các loại lipit, các bậc cấu trúc của protein.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm
IV. Trọng tâm bài giảng:
Các loại lipit và protein, chức năng của chúng.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ?
(?) Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohidrat?
3. Bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1
(?) Nhắc lại vai trò của các loại đường
đối với TB và cơ thể ?
HS: …

mỡ ĐV.
- Axit béo không no: có
trong TV, 1 số loài cá.
Dự trữ năng
lượng cho tế bào
(dự trữ dài hạn).
Phôtpholipi
t
Gồm 1 phân tử glixêrôl
liên kết với 2 axit béo và
1 nhóm phôtphat.
Tạo nên các loại
màng tế bào.
Stêrôit
Chứa các nguyên tử kết
vòng.
Cấu tạo nên màng
sinh chất và 1 số
hoocmôn.
Sắc tố -
Vitamin
Vitamin là phân tử hữu
cơ nhỏ.
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi
hoạt động sống
của cơ thể

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
10

nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến
thức đúng.
Lưu ý: cấu trúc bậc 1 được giữ vững bởi
lk peptit, bậc 2 là là lk hidro, cấu trúc
bậc 3 là các cầu nối đisulfua (-S-S-)
hoặc các lk yếu hidro), bậc 4 có thêm lk
vandecvan
(?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc
không gian của prôtein ?
(?) Thế nào là hiện tượng biến tính?
Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ?
HS:
HS Quan sát, thảo luận -> trả lời.
VD: đun trứng, đun gạch cua -> bị đông
đặc lại do protein của trứng, của cua bị
biến tính do tác động của nhiệt độ cao.
* Liên hệ: Tại sao một số sinh vật sống
ở suối nước nóng 100
0
C mà prôtein
không bị biến tính ?
II. PROTEIN
1.Cấu trúc của prôtein:
a. Đặc điểm chung:
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng nhất theo
nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại axit
amin, giống nhau ở nhóm amin, nhóm cacboxyl, chỉ khác
nhau ở gốc R).


GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
11
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

(Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt
độ cao).
Hoạt động 3
(?) Prôtein có những chức năng gì? Cho
ví dụ ?
HS:
(?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ
các nguồn thực phẩm khác nhau ?
HS: Ăn đủ các loại protein khác nhau sẽ
cung cấp đủ các axit amin thay thế (…)
và không thay thế (triptôphan, mêtiônin,
valin, thrêônin, phenyl alanin, lơxin,
izôlơxin, lizin). -> cơ thể phát triển cân
đối, toàn diện.
II. Chức năng của prôtein:
- Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da.
- Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
- Prôtein vận chuyển: VD Hb.
- Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
VD: kháng thể.
- Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông tin.
- Prôtein xúc tác: VD các loại enzim.
- Prôtein điều hòa: VD phần lớn các hoocmon có bản chất

Tiết 5 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học của 1 nucleotit, cấu trúc và chức năng của ADN
và ARN.
2. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
3. Giáo dục: Cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyền của cơ thể sinh
vật, thấy được sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng.
II. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN. Tranh phóng to cấu trúc của 1 nu, phân
tử ADN và ARN.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ?
(?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Axit nuclêic có 2 loại:
Axit Đêôxiribônuclêic(ADN)
Axit ribônulêic (ARN)
GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá học
của ADN và ARN
HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN
và ARN ?
(?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả
ADN và ARN ?
A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các nuclêôtit.

4
)
-> Nhóm phôtphat(H3PO
4
)
-> Một trong 4 loại bazơ
nitơ(A, T, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với
nhau theo một chiều xác định
(3’-5’) tạo thành chuỗi
pôlinuclêôtit.
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết
với nhau bằng các liên kết
hiđrô:
+ A - T bằng 2 liên kết hiđrô.
+ G - X bằng 3 liên kết hiđrô.
- Trên mỗi mạch có các liên
kết hoá trị giữa đường và axit
phôphoric.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân. Đơn phân là các
ribônuclêôtit
- Cấu tạo của một
ribônuclêôtit:
-> Đường ribôzơ (C
5
H
10
O
5

GV hướng dẫn cho HS quan sát mô hình
cấu trúc không gian của ADN.
(?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu trúc
không gian của ADN?
HS:
1A
0
= 10
-2
nm = 10
-4

m
µ
= 10
-7
mm
(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch đơn
theo nguyên tắc bổ sung. Nếu chỉ tính
riêng cấu tạo này thì chức năng tương
ứng của ADN là gì ?
HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN.
(?) TTDT trong ADN được truyền qua
các thế hệ tế bào bằng cách nào ?
HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã.
Hoạt động 3: So sánh cấu trúc và chức
năng các loại ARN
Hãy thảo luận cấu trúc và chức năng của
từng loại ARN ?.
HS thảo luận nhóm và đưa ra kết quả

- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền.
- Làm khuôn để tổng hợp ARN.
ADN ARN Prôtein Tính trạng
Tự sao
II. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Loại ARN Cấu trúc Chức năng
ARN thông
tin(mARN)
Dạng mạch thẳng
gồm một chuỗi
pôlyribônuclêôtit.
Truyền thông tin
di truyền từ
ADN đến
ribôxôm.
ARN vận
chuyển(tARN)
Có cấu trúc với 3
thuỳ, 1 thuỳ mang
bộ 3 đối mã, 1 đầu
đối diện là vị trí
gắn kết a.a -> giúp
liên kết với mARN
và ribôxôm.
Vận chuyển a.a
đến ribôxôm để
tổng hợp
prôtein.
ARN
ribôxôm(rARN)

B. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
C. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. x
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. Nếu chỉ tính riêng
cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
A. Mang thông tin di truyền. x
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền.
D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
5. Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Ôn tập lại kiến thức về ADN, protein, các đại phân tử cấu trúc nên tế bào.
VI. Rút kinh nghiệm:GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
15
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Ngày soạn:25/9/2010
Ngày dạy:
Tiết 6 – BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS củng cố được kiến thức về cấu trúc và chức năng của ADN.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức lý thuyết để giải bài tập đơn giản về ADN.
3.Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật.
II.Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN.
III.Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV.Trọng tâm bài giảng: Kỹ năng giải bài tập về cấu trúc ADN.
V.Tổ chức các hoạt động dạy và học:

8
A
0
⇒ 1A
0
= 10
-8
cm.
1mm = 10
7
A
0
⇒ 1A
0
= 10
-7
mm.
1 µm = 10
4
A
0
⇒ 1A
0
= 10
-4
µm.
1mm = 10
3
µm ⇒ 1 µm = 10
-3

Hoạt động 2:
Bài toán 1
Một phân tử ADN có 2 x 10
6
nuclêôtit. hãy xác
định chiều dài và khối lượng của phân tử ADN đó.
Giải
- Số nuclêôtit của phân tử ADN là:
N = 2 x 10
6
: 2 = 10
6
nuclêôtit
- Mỗi nu có khối lượng TB là 300 đvC, vậy khối
lượng của phân tử ADN là:
M = 300 x 2 x 10
6
= 6 x 10
8
nuclêôtit
Bài toán 2
Một phân tử ADN dài 3,4 x 10
6
A
0
, số lượng nu loại

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
16
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

- Số nu loại A trong phân tử ADN:
A = 2 x 10
6
: 5 = 4 x 10
6
nu
- áp dụng công thức (1) ta tính được:

55
6
106104
2
102
xx
x
X
=−=
Theo nguyên tắc bổ sung ta suy ra số lượng nu các
loại trong phân tử ADN:
A = T = 4 x 10
5
nu G = X = 6 x 10
5
nu
Bài toán 3
Khối lượng của một phân tử ADN bằng 6 x 10
8
ĐVC. Trong phân tử ADN này số lượng nu loại T ít hơn
loại nu khác là 2 x 10
5

5
nuclêôtit
- Theo nguyên tắc bổ sung ta có số nuclêôtit từng loại của
phân tử ADN là:
A = T = 4 x 10
5
nuclêôtit G = X = 6 x 10
5
nuclêôtit
Bài toán 4
Trong một phân tử ADN, tích số giữa A với T bằng 16 x
10
10
nu và tổng số giữa G và X bằng 12 x 10
5
nu. Hãy xác
định tổng số nu của phân tử ADN nói trên.
Giải
- Theo nguyên tắc bổ sung thì A = T, do đó:
A x T = A
2
= 16 x 10
10
nuclêôtit.
⇒ A = 4 x 10
5
nuclêôtit
- Theo nguyên tắc bổ sung, G = X do đó:
G + X ⇒ 2X = 12 x 10
5

2. Kĩ năng: phân tích và so sánh đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ, kĩ năng quan sát, giải thích.
3. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều
kiện môi trường.
II. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc phù hợp với chức năng của ADN ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Mọi sinh vật đều sinh ra từ TB. Thế giới sống được
cấu tạo từ 2 loại TB (TB nhân sơ và TB nhân thực)
Hoạt động 1
- Quan sát tranh TB nhân sơ và TB nhân thực, giới
thiệu cấu tạo chung của TB bao gồm 3 thành phần:
Màng sinh chất, TB chất, nhân hoặc vùng nhân.
(?) Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo và kích
thước?
(?) Kích thước nhỏ bé đem lại lợi thế gì cho TB
nhân sơ ?
Gợi ý: Cùng 1 kg khoai tây thì loại củ to gọt được
nhiều vỏ hơn hay củ nhỏ?
-> dẫn dắt vào vấn đề: TB nhân sơ có S/V lớn hơn
S/V của TB nhân thực (cùng V).
* S>V áp dụng cho cả cấp độ cá thể, quần thể…VD:
người…
VD2: TB VK cứ khoảng 30 phút phân chia 1 lần. TB


sinh học…
(?) Quan sát hình 7.2 SGK, kể tên các thành phần
cấu tạo của TB nhân sơ ?
HS:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
(?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai
trò gì ?
HS:
Gợi ý: Nếu loại bỏ thành TB của tất cả các VK có
hình dạng khác nhau, sau đó cho các TB trần này
vào trong dd có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất
tan có trong TB thì tất cả các TB trần đều có dạng
hình cầu. Thí nghiệm này rút ra vai trò gì của thành
TB?
- Cung cấp 1 số thông tin và giải thích về phương
pháp nhuộm màu Gram, 1 số tính chất có liên quan
đến hoạt động và cách diệt VK.
(?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại
thuốc kháng sinh khác nhau ?
HS: để ngăn cản quá trình tổng hợp thành TB VK,
hạn chế sự nhân lên của TB VK mà không làm hoặc
ít làm tổn thương đến TB người.
- Giới thiệu về cấu trúc, chức năng của MSC của TB
nhân sơ và các loại TB khác.
(?) Quan sát hình 7.2, các thông tin SGK, Lông và
roi có bản chất, chức năng gì đối với VK? HS:…
- Quan sát hình 7.2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tế bào chất của TB nhân sơ có đặc điểm gì ?
+ TBC gồm những thành phần nào? Đặc điểm của

trên mặt tế bào người (VK gây bệnh).
2. Tế bào chất: gồm
- Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ
thống nội màng, các bào quan không có màng
bọc. 1 số VK có hạt dự trữ.
- Ribôxôm (cấu tạo từ prôtein và rARN)
không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng
hợp prôtein.
3. Vùng nhân:
- Không có màng bao bọc.
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác
là plasmit và không quan trọng.
4. Củng cố:
- Đọc kết luận trang 34.
- TB nhân sơ có cấu tạo ntn? Kích thước nhỏ bé vào cấu tạo đơn giản đem lại lợi thế gì cho TB
nhân sơ?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời các câu hỏi SGK, vẽ sơ đồ cấu trúc điển hình của 1 VK. Ôn tập Kiểm tra 1 tiết
VI. Rút kinh nghiệm:

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
19
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Ngày soạn: 9/10/2010
Ngày dạy:
Tiết 8 –KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu:
- Củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức đã học từ bài 1-7.

và tế bào nhân sơ.
3. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân
thực.
II. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân và bộ máy Gôngi.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào
nhân thực:
GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có
nhân chính thứcvà vật chất di truyền
được bao bọc bởi màng nhân…
(?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh
đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào
nhân sơ.
Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng
của nhân và ribôxôm:
HS nghiên cứu sgk.
(?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ?
HS:
(?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng
gì ?
GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con

II. Ribôxôm
a. Cấu trúc:
- Ribôxôm không có màng bao bọc.
- Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều.
b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.
III. Lưới nội chất
Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu
trúc
Là hệ thống xoang dẹp
nối với màng nhân ở 1
đầu và lưới nội chất
Là hệ thống xoang
hình ống, nối tiếp
lưới nội chất hạt. Bề

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
21
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến
chung của nhóm.
Hoạt động 4
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ
máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ?
HS
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi
có chức năng gì ?
HS:
Hoạt động 5

prôtein mới được tổng
hợp.
- Tổng hợp lipit,
chuyển hoá đường,
phân huỷ chất độc đối
với cơ thể.
- Điều hoà trao đổi
chất, co duỗi cơ.
IV. Bộ máy Gôngi:
1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau
nhưng tách biệt nhau.
2. Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit.
Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói
và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài
tế bào.
- ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử
pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.
V. Ti thể:
1. Câu trúc:
Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:
- Màng ngoài trơn không gấp khúc.
- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất
nền, trên đó có các enzim hô hấp.
- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.
2. Chức năng:
Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.
4. Củng cố:

Vấn đáp + Trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất và thành tế bào.
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên
quan đến chức năng gì ?
HS: Vì có chứa chất diệp lục.
(?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ?
HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk ->
trả lời.
(?) Lục lạp có chức năng gì ?
Làm thế để biết lục lạp có chức năng
quang hợp?
HS:
Hoạt động2
(?) Không bào có cấu trúc như thế nào ?
HS:
(?) So sánh không bào ở TBTV và
TBĐV ?
HS: quan sát hình vẽ và so sánh.
(?) Không bào có chức năng gì ?
HS:
(?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì ?

- Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
23
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

Hoạt động 3
GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ có
ở tế bào nhân thực.
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
khung xương tế bào có cấu trúc như thê
nào ?
HS: gồm hệ thống vi ống, vi sợi…
(?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế
bào có chức năng gì ?
Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ
như thế nào ?
Hoạt động 4
(?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng
sinh chất cấu tạo gồm những thành phần
nào ?
HS: thảo luận nhóm
Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm
vi 2 lớp lipit. Prôtein xuyên màng tạo kênh
dẫn một số chất vào, ra khỏi tế bào.
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng
sinh chất có chức năng gì ?
HS:
(?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận
biết tế bào lạ và đào thải?

tế bào.
2. Chức năng:
- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính
bán thấm.
- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ
thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.
X. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1. Thành tế bào:
Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế
bào.
- TBTV: Xenlulôzơ.
- TB nấm: Kitin.
- TB vi khuẩn: peptiđoglican.
2. Chất nền ngoại bào:
- Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu cơ.
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên
các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.
4. Củng cố:
(?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi:
a. Các phân tử prôtein. c . Các phân tử prôtein và lipit.
b. Các phân tử prôtein, lipit và gluxit d. Các phân tử lipit và axit nuclêic.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dung bài mới sgk.
VI. Rút kinh nghiệm:

GV: Nguyễn Thị Thủy – Tổ Hóa – Sinh
24
Giáo án Sinh học 10 cơ bản

HS: quan sát hiện tượng và nhận xét
(?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán?
HS:
(?) Các chất được vận chuyển qua màng
bằng cách nào ?
HS: nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận
và trả lời.
(?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
HS:
Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ tương
đương nhau nên không chịu tác động của
nhiệt độ.
GV: Trong thực tế có một số chất (urê)
trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong máu
nhưng vẫn không vận chuyển từ thận vào
máu, mag có sự vận chuyển ngược lại.
Bài 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
I. Vận chuyển thụ động:
1. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các
chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng
lượng.
Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các
chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ thấp.
a. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao.
b. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
2. Các liểu vận chuyển qua màng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status