Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Học sinh phải giải thích được đặc điểm phát triển, cấu tạo cuả hệ rễ thích nghi với chức năng hút
nước và muối khoáng.
- Học sinh phải mô tả được cơ chế hút ở rễ và vận chuyển nước ở thân.
- Giải thích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ cuả rễ, từ mạch gỗ cuả
rễ lên mạch gỗ cuả thân và lên mạch gỗ cuả lá.
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng cuả sinh giới.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình từ 1.1 đến 1.5 SGK
- Phương pháp: Sau khi gợi ý HS trao đổi về vai trò cuả nước đối với đời sống thực vật và khái
quát về quá trình trao đổi nước ở một cây cụ thể. GV sử dụng hình ở SGK để tổ chức hoạt động
cho HS, nếu có điểu kiện thì hướng dẫn cho HS làm 2 thí nghiệm về rỉ nhựa và ứ giọt từ đó tìm
hiểu đầy đủ về áp suất rễ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Hãy trình bày vai trò chung
cuả nước đối với thực vật?
- Trao đổi nước ở thực vật bao
- Nước tự do: chứa trong các thành
phần cuả tế bào, trong các khoảng
gian bào, trong các mạch dẫn…
không bị hút bởi các phân tử tích
điện hay dạng liên kết hoá học.
Vai trò: làm dung môi, làm giảm
nhiệt độ cuả cơ thể khi thoát hơi
nước, tham gia một số quá trình
trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt cuả
chất NS, giúp quá trình TĐC diễn
ra bình thường trong cơ thể.
- Nước liên kết: liên kết với các
phần tử khác trong tế bào. Mất các
đặc tính lí, hoá , sinh học cuả nước.
Vai trò: đảm bảo độ bền vững cuả
hệ thống keo trong chất nguyên
sinh cuả tế bào.
2. Nhu cầu nước đối với thực vật
Cây cần một lượng nước rất lớn
trong suốt đời sống cuả nó.
VD: Một cây ngô tiêu thụ 200kg
1
Tiết:1
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
không hấp thụ được) và nước
màng (khá linh động, cây hấp
thụ được nhưng khó khăn)
- Trình bày VD về vai tyrò cuả
nước đối với thực vật?
- Thực vật thuỷ sinh: hấp
thụ nước từ môi trường
xung quanh bề mặt các tế
bào biểu bì cuả cây.
- Thực vật trên cạn: hấp thụ
nước dạng lỏng từ đất qua
bề mặt tế bào biểu bì cuả rễ.
- Để hấp thụ nước, tế bào
lông hút có đặc điểm cấu
tạo và sinh lý phù hợp với
chức năng nhận nước từ đất:
+ Thành tế bào mỏng,
không thấm cutin (không có
lớp mcutin).
+ Chỉ có một không bào
trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao
do hoạt động hô hấp cuả rễ
mạnh.
- Nước tự do (nước mao
dẫn, nước ngầm)
- Nước liên kết (nước ngậm
trên bề mặt keo đất và nước
tẩm trong keo đất)
Cây hấp thụ được dạng
nước tự do và một phần
dạng nước liên kết (nước
liên kết không chặt và ở thể
lỏng).
- HS nghiên cứu và trả lời.
- Nước từ đất vào lông hút rồi vào
mạch gỗ cuả rễ theo cơ chế thẩm
thấu.
- Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một
lực đẩy gọi là áp suất rễ.
Hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng ứ
giọt.
2
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
chỉ xảy ra ở những cây bụi
thấp và ở những cây thân
thảo?
đủ mạnh để đẩy nước từ rễ
lên lá cây gây ra hiện tượng
ứ giọt.
- Đọc SGK mục III.1 và cho
biết đặc điểm cuả con đường
vận chuyển nước ở thân?
- Mạch rây: là cột các tế bào
hình trụ nối đầu cuối với nhau,
vách cuối cuả các tế bào này
bị thủng thành các lỗ rộng tạo
nên phiến rây.
- Mạch gỗ: các tế bào nối đầu
cuối với nhau, các yếu tố
mạch mất đi hoàn toàn và biến
thành một ống liên tục.
- Quan điểm hiện nay vẫn cho
rằng có 2 con đường dẫn
dẫn tạo thành dòng nước liên tục).
D) Củng cố
N5- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động.
N5- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
Trắc nghiệm:
Câu 1: cây sống thủy sinh hấp thụ nước của môi trường bằng cấu trúc nào của nó?
a. Lông hút của rễ chính
b. Miền sinh trưởng của rễ
c. Qua bề mặt các TB biểu bì của cây
d. Lông hút của các rễ bên
Câu 2: Nước từ đất vào tb lông hút của rễ theo cơ chế nào sau đây?
a. Cơ chế tích cực, đòi hỏi có sự cung cấp năng lượng
b. Di chuyển từ môi trường ưu trương sang mt nhược trương
c. Di chuyển nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp
d. Cơ chế bị động không cần cung cấp năng lượng
Câu 3: Lông hút của rễ phát triển từ lọai tb nào sau đây?
a. Tb biểu bì
b. Tb vỏ ở rễ
c. Tb mạch gỗ ở rễ
d. Tb nội bì
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tb lông hút của rễ?
a. thành tb mỏng
b. tb không có thấm cutin
c. nằm sau (trong) lớp tb biểu bì của rễ
d. có ASTT cao hơn ASTT trong đất
Câu 5: Động lực tạo nên sự vận chuyển nước và ion ở đầu dưới của mạch gỗ của thân là:
3
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
a. AS của rễ
- Học sinh mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng.
- Học sinh giải thích được cơ sở khoa học cuả việc tưới nước hợp lý co cây trồng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hoá.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng cuả sinh giới.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hình 2.1 và hình 2.2 SGK
- Phương pháp: Kết hợp giảng giải + trực quan + vấn đáp
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
CH1:
CH2:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả học sinh Nội dung bài học
Macximôp – Nhà sinh lí thực
vật người Nga đã viết:
“thoát hơi nước là tai hoạ tất
yếu cuả cây”.
- Hãy giải thích, tại sao thoát
hơi nước là “tai hoạ” và tại
sao thoát hơi nước là “tất
yếu”?
- Vậy tại sao cây phải thoát
hơi nước?
GV: Một số nhóm cây ở vùng
khô hạn, do khó lấy nước
được từ đất, để tiết kiệm nước
đến mức tối đa nhóm cây này
- HS nghiên cứu SGK để trả
lời.
- Sự thoát hơi nước qua khí
không là con đường chủ
yếu.
1. Ý nghĩa sự thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là động lực trên
cuả quá trình hút nước.
- Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ
bề mặt lá.
- Khi thoát hơi nước thì khí khổng
mở, đồng thời khí CO2 sẽ đi từ khí
khổng vào lá , đảm bảo cho quá
trình quang hợp thực hiện bình
thường.
2. Con đường thoát hơi nước ở lá
a) Con đường qua khí khổng
Đặc điểm:
- Vận tốc lớn
- Được điều chỉnh bằng việc đóng,
mở khí khổng.
b) Con đường qua bề mặt lá – qua
cutin
Đặc điểm:
- Vận tốc nhỏ
- Không được điều chỉnh
3. Cơ chế điều chỉnh thoát hơi
nước.
5
Tiết:2
ở lá được điều chỉnh rất tinh
tế bằng cơ chế đóng mở khí
khổng, đã tạo ra một lực hút
rất lớn kéo cột nước từ rễ lên
lá.
- Vậy sự TĐ nước ở TV được
thực hiện bằng những quá
trình nào?
Nguyên nhân sự đóng mở
khí khổng:
- Ánh sáng làm đóng ở khí
khổng
- Thiếu nước hàm lượng axit
abxixic tăng lên khí khổng
đóng lại
- Phản ứng mở quang chủ
động là phản ứng mở khí
khổng chủ động lúc sáng
sớm khi Mặt Trời mọc hoặc
khi chuyển từ tron tối ra
ngoài sáng.
- Phản ứng thuỷ chủ động là
phản ứng đóng khí khổng
chủ động vào những giờ ban
trưa khi cây mất một lượng
nước lớn (quá 15%) hoặc
khi cây gặp hạn không lấy
được nước.
- Phản ứng đóng và mở
thuỷ bị động: khi tb bào hoà
+ Khi cây chiếu sáng, lục lạp trong
tế bào tiến hành QH làm thay đổi
nồng độ CO2 và pH. Kết quả, hàm
lượng đường tăng -> tăng áp suất
thẩm thấu trong tế bào -> 2 tế bào
khí khổng hút nước và khí khổng
mở ra.
+ Hoạt động cuả các bơn iôn ở tế
bào khí khổng -> làm thay đổi áp
suất thẩm thấu và sức trương nước
cuả tế bào.
+ Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA
trong tế bào khí khổng tăng lên ->
kích thích các bơm iôn hoạt động
-> các kênh iôn mở -> các iôn bị hút
ra khỏi tế bào khí khổng -> áp suất
thẩm thấu giảm -> sức trương nước
giảm -> khí khổng đóng.
- Ánh sáng có ảnh hưởng như
thế nào đến quá trình trao đổi
nước cho cây?
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự
thoát hơi nước cuả lá như thế
nào?
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự
sinh trưởng và hoạt động hô
hấp cuả rễ như thế nào?
Nhiệt độ ảnh hưởng tới cả 2
quá trình: hấp thụ nước ở rễ
và thoát hơi nước ở lá.
4. Dinh dưỡng khoáng
Hàm lượng các chất trong đất ảnh
hưởng đến:
- Sự sinh trưởng cuả hệ rễ
- Áp suất thẩm thấu cuả dung dịch
đất.
- Thế nào là sự cân bằng nước
ở cây trồng?
- Trạng thái cân bằng nước
dương là gì?
- Thế nào là trạng thái cân
bằng nước âm?
- Thế nào là sự tưới nước hợp
lí cho cây?
- Khi nào cần tưới nước?
- Tưới bao nhiêu nước?
- Tưới bằng cách nào?
* Theo kinh nghiệm dân gian,
tại sao không nên tưới nước
cho cây vào giữa trưa khi trời
nắng gắt?
- Đối với cây trồng cạn có
những phương pháp tưới nào?
GV: phương pháp 4 và 5 là
phương phát tốt nhất vì vừa
tiết kiệm nước vưà làm ẩm
không khí, vưà đảm bảo sự
thoáng khí cuả bộ rễ.
- HS nghiên cứu SGK để trả
lời.
bào, trạng thái cuả khí khổng,
cường độ hô hấp cuả lá … để xác
định thời điểm cần tưới nước.
- Lượng nước cần tưới là bao
nhiêu? Căn cứ vào nhu cầu cuả
từng loại cây, tính chất vật lý, hoá
học cuả từng loại đất và đk môi
trường cụ thể.
- Cách tưới như thế nào? Phụ
thuộc vào nhóm cây trồng khác
nhau và phụ thuộc vào các loại đất.
IV. CỦNG CỐ
- Các con đường vận chuyển vật chất trong cây? Ý nghĩa của các dòng vận chuyển đó?
- Trình bày cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển của mạch gỗ và mạch rây?
5.Dặn dò :1’
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung.
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
- So sánh mạch gỗ và mạch rây theo hướng dẫn sau :
+ Đặc điểm giống nhau :
+ Đặc điểm khác nhau
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo
Thành phần dịch
7
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Động lực
8
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
2
. Chúng ta sẽ thấy dd
không màu dần dần chuyển
sang màu xanh.
- Hãy giải thích thí nghiệm
trên?
- Rút ra kết luận gì về hiện
tượng trên?
- Các nguyên tố khoáng được
hấp thụ từ đất vào cây theo
những cách nào?
- Hãy quan sát các hình 3.1,
3.2a, 3.2b từ đó phân tích hai
cách hấp thụ thụ động và bị
động?
- Dựa vào kiến thức lớp 10 đã
học, trình bày cách hấp thụ chủ
động các chất khoáng từ đất
vào cây.
- Tại sao nói quá trình hấp thụ
nước và các chất khoáng đều
liên quan chặt chẽ với quá trình
Khi ta ngâm bộ rễ vào dd xanh
mêtilen, các phân tử xanh
mêtilen hút bám trên bề mặt rễ
và chỉ dừng lại ở đó, không đi
vào được trong tế bào, vì xanh
mêtilen không cần thiết đối với
tế bào. Tính thấm chọn lọc cuả
màng tế bào không cho xanh
- Các iôn khoáng hoà tan
trong nước và vào rễ theo
dòng nước.
- Các iôn khoáng hút bám
trên bề mặt các keo đất và
trên bề mặt rễ trao đổi với
nhau khi có sự tiếp xúc giữa
rễ và dd đất. Cách này gọi là
hút bám trao đổi.
2. Hấp thụ chủ động
- Phần lớn các chất khoáng
được hấp thụ vào cây theo
cách chủ động. Tính chủ động
được thể hiện ở tính thấm
chọn lọc cuả màng sinh chất
và các chất khoáng cần thiết
cho cây đều được vận chuyển
trái với quy luật khuếch tán,
nghĩa là nó vận chuyển từ nơi
có nồng độ thấp đến nơi có
nồng độ cao ở rễ. Vì cách hấp
thụ này mang tính chọn lọc và
9
Tiết:3
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
hô hấp cuả rễ? Từ đó đã chứng
minh điều gì?
ngược với građien nồng độ
nên cần có sự tham gia cuả
- HS trả lời: Mg
2+
- HS nghiên cưú SGK để trả lời
1. Vai trò cuả các nguyên tố
đại lượng
- Vai trò cấu trúc tế bào
- Là thành phần cấu tạo nên
các đại phân tử.
- Ảnh hưởng đến tính chất hệ
thống keo trong chất NS.
2. Vai trò cuả các nguyên tố
vi lượng và siêu vi lượng
- Là thành phần không thể
thiếu được ở hầu hết các
enzim.
- Hoạt hoá cho các enzim.
- Liên kết với các chất hữu cơ
tạo thành hợp chất hữu cơ –
kim loại (hợp chất cơ kim).
Hợp chất này có vai trò quan
trọng trong quá trình trao đổi
chất.
VD: - Cu trong xitôcrôm
- Fe trong EDTA (êtilen
đimêtyl têtra axêtíc)
- Co trong vitamin B12
IV. CỦNG CỐ
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a. Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau.
tập cuả học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Hãy cho biết: Rễ cây có hấp thụ
và sử dụng được nitơ phân tử
(N2) trong khôn/g khí không?
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở
những dạng nào?
- Dạng nitơ này được hình thành
như thế nào?
- Vậy vai trò cuả nitơ đối với đời
sống thực vật là gì?
- Rễ cây không thể hấp thụ
được nitơ phân tử trong
không khí.
- Thực vật chỉ hấp thụ qua
hệ rễ chủ yếu hai dạng nitơ
trong đất: nitrat (NO
3
-
và
amôni (NH
4
+
).
- Có 4 nguồn:
+ N2 cuả khí bị oxi hoá
chuyển hoá vật chất và năng
lượng.
- Hảy nêu quá trình cố định nitơ
trong khí quyển?
+ Thực chất
- HS nghiên cứu SGK để trả
lời.
- Thực chất: Đây là quá trình
khử nitơ khí quyển thành dạng
nitơ amôn: N
2
-> NH
4
+
11
Tiết:4
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
+ Đối tượng thực hiện
+ Cơ chế
- Hãy nêu điều kiện để quá trình
cố định nitơ khí quyển có thể xảy
ra?
Lưu ý:
+ Các vi khuẩn tự do có thể cố
định khoảng chục kg
NH4+/ha/năm.
+ Các vi khuẩn công sinh có thể
cố định hàng trăm kg
NH4+/ha/năm.
biến đổi dạng NO
3
-
thành dạng
NH
4
+
.
- Hãy minh hoạ các quá trình biến
đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ
và các phản ứng hoá học?
- Vai trò của quá trình amôn hoá
và quá trình hình thành axi amin?
1. Quá trình khử NO
3
-
- Quá trình khử nitrát (NO
3
-
):
NO
3
-
NO
2
-
NH
4
+
với sự
O
2. Quá trình đồng hoá NH
3
trong cây
- Quá trình hô hấp cuả cây tạo
ra các axit (R-COOH) và nhờ
quá trình trao đổi nitơ, các axit
này thêm gốc NH
2
để thành
các axit amin.
Có 4 phản ứng:
- Axit pyruvic + NH
3
+ 2H
+
Alanin + H
2
O
- Axit α xêtôglutaric + NH
3
+ 2H
+
Glutamin + H
2
O
- Axit fumaric + NH
3
Aspatic
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- HS trình bày được ảnh hưởng cuả các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng va nitơ
- HS hiểu thế nào là bón phân hợp lý cho cây trồng và biết cách tính lượng phân bón cho một thu
hoạch định trước.
- HS giải thích được mục đích cuả một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát.
- Quan sát sơ đồ mẫu, phân tích nhận biết kiến thức.
3. Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tích cực chủ động trong học
tập cuả học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nitơ có vai trò như thế nào trong đời sống thực vật?
- Quá trình cố định nitơ khí quyển diễn ra như thế nào? Có vai trò gì?
3. Bài mới:
2. Mở bài:
Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến những vấn đề nào? Vì sao
người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõ nội dung này trong bài học mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi
khoáng và nitơ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh Tiểu kết
- Từ thí nghiệm cho HS làm ở nhà, Tổ 1
- Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện
tích tiếp xúc và hút bám của rễ
3. Nhiệt độ:
Khi tăng nhiệt độ trong một giới
hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ
chất khoáng và nitơ tăng
13
Tiết:5
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- ?2. Ở đất phèn làm cây trồng phát triển
kém, vậy làm thế nào để cải tạo đất
phèn?
( Bón vôi làm thay đổi độ pH của đất)
-?3. Tại sao khi chăm sóc cây người ta
thường xới đất?
( Làm thoáng khí)
-?4. Đất tơi xốp và thoáng khí có ảnh
hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và
phát triển của TV?
( Nhiều khí cacbonic, oxy )
- Trên cơ sở HS hiểu được ảnh hưởng
của các yếu tố môi trường đến dinh
dưỡng khoáng và nitơ.
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
4. Độ pH của đất:
- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan
khoáng
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
II. Bón phân hợp lý:
1. Lượng phân bón:(SGK)
2. Thời kỳ bón phân:(SGK)
3. Cách bón phân: (SGK)
4. loại phân bón:(SGK)
VI. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi khoáng và nitơ ở TV.
- Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào?
VII. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài thực hành: Bài 6
PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Nội dung nghiên cứu Biểu hiện ở cây trồng
( Thân, lá, rễ)
Nhận xét sự sinh trưởng và phát
triển ở TV
1. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi
khoáng và ni tơ:(Tổ 1 và tổ 2)
- Chậu A. Bón phân buổi sáng
- Chậu B. Bón phân buổi trưa
14
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Chậu C. Bón phân buổi tối
II. THIẾT BỊ DẠY – HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
- Tranh chuỗi thức ăn
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra báo cáo thực hành cuả các nhóm.
3. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
GV yêu cầu: Hãy viết phương
trình quang hợp.
- Vậy quang hợp là gì?
GV: quang hợp là một quá trình
mà tất cả sự sống trên Trái Đất
đều phụ thuộc vào nó.
- Hãy trình bày vai trò cả quang
hợp?
- Năng lượng hoá học tự do:
ATP
- Năng lượng ánh sang mặt trời:
năng lượng lượng tử
Học sinh viết PTQH:
6CO2 + 6H2O
6C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
- HS nghiên cứu SGK để trả
lời 3 vai trò chính:
+ Tạo chất hữu cơ
+ Tích lũy năng lượng
+ Quang hợp giữ trong sạch
bầu khí quyển
SGK và vận dụng kiến thức
đã học ở lớp 6 và 10.
Lá có 5 đặc điểm:
+ Dạng bản
+ Luôn hướng bề mặt vuông
góc với tia sáng mặt trời để
1. Lá – Cơ quan quang hợp
- Lá có dạng bản mỏng
- Luôn hướng về phiá có ánh
sáng
- Cấu trúc phù hợp với chức
năng quang hợp
16
Tiết:6
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
hợp?
- Lục lạp có cấu trúc thích ứng
với việc thực hiện 2 pha cuả
quang hợp như thế nào?
nhận nhiều ánh sáng nhất.
+ Lớp mô dậu chứa lục lạp
nằm sát biểu bì – chưá bào
quan thực hiện chức năng
QH.
+ Lớp mô khuyết: có các
khoảng gian bào chứa
nguyên liệu QH.
+ Có hệ mạch dẫn để đưa
các sản phẩm QH đến các cơ
b) Vai trò cuả các nhóm sắc tố
trong quang hợp
- Nhóm diệp lục: Hấp thu ánh
sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng
sanh tím, chuyển năng lượng thu
được từ các photon cho quá trình
quang phân li nước và các phản
ứng quang hoá để hình thành
ATP và NADPH.
- Nhóm carôtenôit: sau khi hấp
thụ ánh sáng, đã chuyển năng
lượng thu được cho diệp lục.
IV. CỦNG CỐ
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:
17
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Bài 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được bản chất hoá học và khái niệm hai pha cuả quang hợp.
- Trình bày được nội dung cuả pha sáng với các phản ứng kích thích hệ sắc tố, phản ứng phân li
nước, phản ứng quang hoá sơ cấp.
- Giải thích được bản chất cuả pha tối và vẽ chu trình cố định CO
2
ở 3 nhóm thực vật C
3
, C
- HS hoạt động cá nhân
- Thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến và ghi vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm lên trình
bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Pha sáng:
+ Pha sáng gồm các phản ứng
cần ánh sáng.
+ Pha sáng là pha ôxi hoá để sử
dụng H+ và điện tử cho việc
hình thành ATP và NADPH
đồng thời giải phóng CO
2
.
- Pha tối:
+ Pha tồi gồm các phản ứng
không cần ánh sáng nhưng phụ
thuộc vào nhiệt độ.
+ Pha tối là pha khử CO
2
bằng
ATP và NADPH để tạo các hợp
chất hữu cơ.
- Hãy kể tên một số thực vật sống
ở các điều kiện khác nhau như:
vùng ôn đới, nhiệt đới, sa mạc, …
và nêu đặc điểm khác nhau giữa
chúng?
và chdl** được sử dụng cho quá
18
Tiết:7
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
sáng và khác nhau ở pha tối.
- Pha sáng diễn ra như thế nào?
- Hãy viết phản ứng cuả pha sáng.
- Để tìm hiểu pha tối cuả quang
hợp ở các nhóm thực vật, các
nhóm hãy hoàn thành phiếu học
tập số 2.
- GV sữa phiếu học tập và ghi
đáp án đúng.
- Pha tối (con đường cố định
CO2) có thể thực hiện độc lập với
pha sáng không?
- Muốn cây trồng có năng suất
cao, con người cấn chú ý điều gì?
đó.
- HS nghiên cứu SGK mục
II phần 1.
- HS lên bảng viết phương
trình pha sáng.
- HS nghiên cứu SGK trang
36, 37 và ghi nhớ kiến
thức.
- Thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến và ghi vào
phiếu học tập.
hợp chất hữu cơ (C
6
H
12
O
6
)
- Nghiên cứu SGK và nêu sự
khác nhau giữa 3 nhóm thực vật.
- HS đọc SGK và ghi nhớ
kiến thức.
- Phân tích từng đặc điểm
khác nhau, đặc biệt chú ý
tới hình thái giải phẩu, nhu
cầu nước, năng suất.
IV. CỦNG CỐ
GV yêu cầu HS gấp sách vở, phát phiếu học tập cho từng nhóm HS để hoàn thành bài tập so sánh các con đường C
3
,
C
4
và CAM
Chỉ tiêu SS Con đường C
3
Con đường C
4
Con đường CAM
Giống nhau Đều có chu trình Canvin, tạo ra AlPG rồi từ đó tạo thành nên các hợp chất cacbohiđrat, axit
amin, prôtêin, lipit.
Khác nhau
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦA BÀI 9
Chọn phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
a.CO
2
và ATP b. ATP và NADPH
c.Nước và O2 d. Năng lượng ánh sáng
Câu 2:Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H
12
O
6
ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
a.Quang phân li nước b. Pha sáng
c. Chu trình Canvin d.Pha tối
Câu 3:Một cây C
3
và một cây C
4
được đặt trong cùng một chuông thủy tinh kín dưới ánh sáng. Nồng độ CO
2
thay đổi
thế nào trong chuông?
a.Không thay đổi b.Giảm đến điểm bù của cây C
3
c.Nồng độ CO
2
tăng d.Giảm đến điểm bù của cây C
4
O, ATP, NADPH
c.O
2
, ATP, NADPH d.ATP,NADPH, APG
Câu 8:Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là:
a.O
2
, ATP, NADPH b.ATP, NADPH, CO
2
c.H
2
O, ATP, NADPH d.NADPH, APG, CO
2
Câu 9:Trong quang hợp của thực vật C
4
:
a.APG là sản phẩm cố định CO
2
đầu tiên
b.RuBisCO xúc tác cho quá trình cố định CO
2
c.Axit 4C được hình thành bởi PEP-cacboxilaza ở tế bào bao bó mạch
d.Quang hợp xảy ra trong điều kiện nồng độ CO
2
thấp hơn so với thực vật C
3
Câu 10:Sự khác nhau trong quang hợp giữa thực vật C
4
và thực vật CAM
a.Chất nhận CO
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò pha sáng cuả quang hợp, viết phương trình tóm tắt.
- Giải thíc sự xuất hiện các con đường cố 9ịnh CO2 ở thực vật C4 và CAM.
2. Bài mới:
Hoạt động cuả thầy Hoạt động cuả trò Nội dung cơ bản
- Quan sát đồ thị, chỉ ra được
mối quan hệ trong đó.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Gv đánh giá kết quả và giúp
học sinh hoàn thành kiến thức
- Phân tích đồ thị để thấy rõ
mối liên quan giữa quang hợp
và các nhân tố nồng độ CO2.
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng:
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nhóm và thống nhất ý
kiến.
- Đại diện nhóm lên trình
bày.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
+ QH liên quan đến nồng
độ CO2. Khi tăng nồng độ
CO2 thì cường độ QH tăng
và đạt mức cao nhất, sau đó
cường độ QH giảm, biểu
thị đồ thị đi xuống
- Tuỳ từng loại cây diểm
bù CO2 có thay đổi: Cây
C4, CAM có điểm bù thấp
- Trình bày ý nghĩa ứng dụng:
cực đại. Sau đó nếu tăng
cường độ ánh áng thì
cường độ QH không tăng
và có xu hướng giảm dần.
- Dựa vào điểm bù ánh
sáng có: Cây ưa sáng (diểm
bù ánh sáng cao), cây ưa
bóng (điểm bù ánh sáng
thấp).
- Cần chọn tổ hợp cây
trồng phù hợp để trồn xen.
- Trong SX cần bố trí thời
vụ, mật độ thích hợp để có
cường độ ánh sáng và
thành phần quang phổ thích
hợp.
- Trồng cây trong nhà kính
với các loại đèn điện khác
nhau.
HH bằng nhau.
- Điểm bão hoà ánh sáng: cường
độ ánh sáng để cường độ QH
đạty cực đại.
- Nhiệt độ môi trường ảnh
hưởng tới quang hợp như thế
nào?
- Tại sao khi nhiệt độ tăng cao
cường độ QH giảm?
- Trong sản xuất con người đã
cây tổng hợp được vận chuyển
trong thân bằng cách nào?
- Tại sao hàm lượng nước liên
quan đến các hoạt động cuả
enzim?
- Tại sao nước là ngyên liệu
trực tiếp cho QH?
- Thảo luận nhóm và thống
nhất ý kiến.
-
- Hàm lượng nước trong không
khí, trong lá ảnh hưởng đến quá
trình thoát hơi nước.
- Nước ảnh hưởng đến tốc độ
sinh trưởng và kích thước cuả lá
- Nước ảnh hưởng đến tốc độ
vận chuyển các sản phẩm QH.
- Hàm lượng nước trong tế bào
ảnh hưởng đến độ hiđrat cuả
CNS và do đó ảnh hưởng đến
điều kiện làm việc cuả hệ thống
enzim QH.
- Quá trình thoát hơi nước đã
điều hoà nhiệt độ lá, do đó ảnh
hưởng đến QH.
- Nước là nguyên liệu trực tiếp
cho QH với việc cung cấp H+ và
êlectron cho phản ứng sáng.
Mối liên quan giữa dinh dưỡng - Tưới nước kết hợp với Bón các nguyên tố đại lượng và
22
Quang hợp và nồng độ CO2 Quang hợ và cường độ, thành phần
quang phổ ánh sáng
- Đặc điểm
- Điểm bù
- Điểm bảo hoà
Ý nghĩa ứng dụng
23
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
Bài 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học:
1. kiến thức:
Nắm được vai trò của QH đối với năng suất cây trồng
Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ QH
2. Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá1
Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3. Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II. Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv, máy chiếu
III. Phương pháp:
- Trực quan tìm tịi,
- Vấn đáp ti hiện,
- Vấn đáp gợi mở
IV. Trọng tâm
Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quá trình QH
V. Tiến trình bài học:
1. On định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
I. QH quyết định năng
suất cây trồng:
- QH tạo ra 90-95% chất
khô trong cây
- 5-10% là các chất dd
khoáng
* khái niệm:
- NSSH: là tổng lượng chất
khô tích luỹ được mỗi ngày
trên 1ha gieo trồng trong
suốt thời gian strưởng
- NSKT: là sp của năng suất
sinh học được tích luỹ trong
các cơ quan(hạt, củ, lá )
chứa các sp cío giá trị ktế
đối với con người.
Hs nghiên cứu mục II.1
Vì sao diện tích lá làm tăng ns
cây trồng? Tăng bằng cách nào? N3- giải thích bằng cách nêu
vai trò của lá trong QH
II. Tăng năng suất cây
trồng thông qua điều tiết
QH.
1. Tăng diện tích lá:
Tăng diện tích lá hấp thụ
ánh sáng là tăng cường độ
24
Tiết:9
Giáo án sinh học 11 nâng cao
GV: TRần Thế Vương
- Cường độ QH thể hiện
hiệu suất hoạt động của bộ
máy QH (lá)
- điều tiết hoạt động QH của
lá bằng cách áp dụng các
biện pháp kỹ thuật chăm
sóc, bón phân, cung cấp
nước hợp lý, tuỳ thuộc vào
giống, loài cây trồng.
- tuyển chọn và tạo mới các
giống cây trồng có cường
độ QH cao.
VI. Củng cố
N5: nguời ta nói QH quyết định năng suất cây trồng , theo em điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Phân biệt năng suất cây trồng và nsktế? Tăng cường độ QH ở cây xanh bằng cách nào?
VI. Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
VII. Bổ sung:
25