Đề thi và đáp án thi tuyển công chức chuyên ngành Lao động Thương binh Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 - Pdf 24

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
Các đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, trẻ
em có quyền nào sa u đ â y ?
a . Chăm sóc , nuôi dưỡng.
b. Đáp ứng những yêu cầu của trẻ em đưa ra.
c. Đi xe máy khi chưa đủ tuổi quy định.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 2.
Theo quy định tại Luật dạy nghề năm 2006, trường trung cấp nghề bị giải
thể trong các trường hợp nào sau đây?
a. Có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả nghiêm trọng.
b. Có hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề gây hậu quả đặc biệt nghiêm
trọng.
c. Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường trung cấp nghề.
d. b và c đúng.
Câu 3.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, bố, mẹ
phải đối xử với con cái như thế nào?
a. Theo chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ.
b. Tùy theo tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.
c. Con đẻ bố mẹ yêu thương hơn con nuôi.
d. Không phân biệt đối xử .
Câu 4.
Theo anh, chị ai có thẩm quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường cao đẳng

em có bao nhiêu quyền và bổn phận cơ bản?
a. 4 quyền, 2 bổn phận.
b. 6 quyền, 3 bổn phận.
c. 8 quyền, 4 bổn phận.
d. 10 quyền, 5 bổn phận.
Câu 9.
Theo quy định tại Luật dạy nghề năm 2006, trường trung cấp nghề bị đình
chỉ hoạt động dạy nghề khi có các hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề nào sau
đây?
a. Không đảm bảo các điều kiện về trường sở, tài chính, cơ sở vật chất, thiết
bị dạy nghề.
b. Không đảm bảo các điều kiện về điều kiện đội ngũ cán bộ quản lý và giáo
viên dạy nghề.
c, Không đảm bảo các điều kiện về chương trình, giáo trình dạy nghề.
d. Cả 3 phương án trên.
Câu 10.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004,
những việc nào sau đây trẻ em không được làm?
2
a. Tự ý bỏ học, bỏ nhà đi lang thang.
b. Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người
khác; gây rối trật tự công cộng.
c. Đánh bạc sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức
khỏe.
d. Cả 3 phương án trên.
Câu 11.
Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, thời gian thử việc được quy
định như thế nào?
a. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ
chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

Theo quy định tại Luật dạy nghề năm 2006, Giám đốc trung tâm dạy nghề
phải có đủ các tiêu chuẩn nào sau đây?
a. Có phẩm chất, đạo đức lý lịch rõ ràng.
b. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.
c. Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý.
d. b và c đúng.
Câu 16.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Uỷ
ban nhân dân địa phương nơi trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi
có trách nhiệm gì?
a. Đưa vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp trẻ em công lập,
ngoài công lập.
b. Giao cho gia đình, cá nhân nhận nuôi con nuôi.
c. Giao về lại cho gia đình chăm sóc, nuôi dưỡng.
d. a và b đúng.
Câu 17.
Theo quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2012, Người lao động được hiểu như
thế nào?
a. Là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp
đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng
lao động.
b. Là người từ đủ 15 tuổi, có khả năng lao động, có giao kết hợp đồng lao
động và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động .
c. Là người ít nhất đủ 18 tuổi, có giao kết hợp đồng lao động và chịu sự quản
lý, điều hành của người sử dụng lao động.
d. Là người ít nhất đủ 13 tuổi, có khả năng lao động.
Câu 18.
Theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, quyền
cơ bản đầu tiên của trẻ em là quyền gì?
a. Quyền đuợc khai sinh và có quốc tịch.

b. Khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
c. Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động
tập thể. Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 23.
Theo quy định tại Luật dạy nghề năm 2006, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền quyết định thành lập các cơ sở dạy nghề nào sau đây?
a. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh.
b. Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn.
c. Trường cao đẳng nghề công lập; trường cao đẳng nghề tư thục.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 24.
Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, quan hệ lao động giữa
người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động phải tuân theo
những nguyên tắc nào sau đây?
a. Tự nguyện, thiện chí, bình đẳng.
b. Hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
c. Hài hoà, ổn định và tiến bộ.
d. a và b đúng.
Câu 25.
Theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính
phủ, cá nhân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện nào sau
đây?
5
a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc
tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị
kết án mà chưa được xóa án tích.
b. Có sức khỏe, kỹ năng hợp đồng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
c. Phải tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người cao tuổi.
d. Cả a, b, c đều đúng.

định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ
đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn dưới 12 tháng.
7
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này
hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu
không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và
hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp
đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời
hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm
việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công
việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất
thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao
động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động
hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
Ý III. Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh
nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các
khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

Ý II. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ,
tinh thần và đạo đức.
Ý III. Quyền sống chung với cha mẹ
Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ.
Không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ trường hợp vì lợi
ích của trẻ em.
Ý IV. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và
danh dự
Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân
thể, nhân phẩm và danh dự.
Ý V. Quyền được chăm sóc sức khoẻ
1. Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.
2. Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh,
chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.
Ý VI. Quyền được học tập
1. Trẻ em có quyền được học tập.
2. Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả
học phí.
Ý VII. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục,
thể thao, du lịch
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
Ý VIII. Quyền được phát triển năng khiếu
Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu. Mọi năng khiếu của trẻ em đều
được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.
9
Ý IX. Quyền có tài sản
Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của pháp luật.
Ý X. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt

dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới;
chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; đầu tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện
xã hội hoá.
3. Thực hiện xã hội hoá hoạt động dạy nghề, khuyến khích tổ chức, cá nhân
Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề. Khuyến khích nghệ
10
nhân và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các
nghề truyền thống và ngành nghề ở nông thôn. Các cơ sở dạy nghề bình đẳng trong
hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định
của pháp luật.
4. Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân
xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật,
trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất
nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác nhằm
tạo cơ hội cho họ được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập
nghiệp.
Ý III. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dạy nghề
1. Lợi dụng hoạt động dạy nghề để trục lợi, lạm dụng sức lao động.
2. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ
quản lý, nhân viên của cơ sở dạy nghề và người học nghề.
3. Gian lận trong tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp bằng, chứng chỉ nghề.
Câu 4 (2 điểm).
Anh (chị) hãy nêu việc quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và
quản lý, trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục
hoặc hình phạt quy định tại Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của
Chính phủ?
Có 2 ý,
- Ý I, có 5 ý, mỗi ý được 0,2 điểm.

tổ chức xã hội, cá nhân vận động người tình nguyện có kinh nghiệm, có phương
pháp giáo dục, hiểu tâm lý trẻ em nhận giáo dục, đỡ đầu, chăm sóc thay thế hoặc
nhận tổ chức, quản lý cơ sở trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong
thời hạn giáo dục hoặc hình phạt.
4. Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí cho trẻ em,
cơ sở trợ giúp trẻ em nhận hoặc tạo điều kiện để trẻ em được học văn hóa, học
nghề hoặc có việc làm phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến
khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận trẻ em vào học tập, làm
việc hoặc hỗ trợ kinh phí cho trẻ em, cho cơ sở trợ giúp trẻ em.
5. Cha, mẹ, người giám hộ có trách nhiệm đóng góp một phần kinh phí theo
thỏa thuận với cơ sở trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật để nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
em trong trường hợp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo
dục hoặc hình phạt tuy còn nơi nương tựa nhưng chưa thể tái hòa nhập ngay với
gia đình; đóng góp một phần kinh phí theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp nhận trẻ em vào học văn hóa, học nghề nếu được yêu cầu.
Câu 5 (2 điểm).
Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của
Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ quy định vị trí và chức
năng của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội như thế nào? Hãy nêu nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong lĩnh vực lao động,
người có công và xã hội?
Có 2 ý,
- Ý I, có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm.
- Ý II, có 10 ý, mỗi ý được 0,15 điểm.
Ý I. Vị trí, chức năng của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao động; tiền lương, tiền

6. Phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; tiếp nhận,
hỗ trợ phụ nữ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, là nạn nhân bị buôn
bán từ nước ngoài trở về.
7. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh
vực lao động, người có công và xã hội.
8. Quản lý hoạt động của cán bộ, nhân viên thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
làm công tác lao động, người có công và xã hội.
9. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về lao động;
người có công và xã hội; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện
nhiệm vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn cấp xã theo
quy định.
10. Bố trí cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội cấp xã trên
cơ sở quy định của pháp luật và đặc điểm của từng địa phương.
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
13
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực
thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào
là chất lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ
gì? Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và
hãy đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian
tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm

vụ, quyền hạn được giao.
6. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi
phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
8. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
9. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó
là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và
người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc
thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra
quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực
hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công
chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan
liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp, tạo điều kiện tốt cho công tác
ĐTBD.
Ý 3. Sử dụng CBCCVC hợp lý, hiệu quả. Từng bước triển khai mỗi vị trí
công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõi
kết quả thực hiện công việc. Đổi mới công tác đánh giá CBCC hướng tới đánh giá
dựa trên kết quả thực thi công vụ. Xác định vai trò của người đứng đầu, chú trọng
vai trò của người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá và chịu trách
nhiệm với kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 4. Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ. Thực hiện đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ.
Câu 2 (4 điểm).
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chính
thức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy định tại
Điều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong việc đề cao và
cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật. Theo anh (chị), vì
sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếu
được trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo những
nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định ?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
16
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật
Cán bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của
tất cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh
qua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức
làm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà

cán bộ, công chức cần có những chuẩn mực đạo đức công vụ. Đạo đức công vụ thể
hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức. Đạo đức
công vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán
bộ, công chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyên
tắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:
17
Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của
Luật cán bộ, công chức).
Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thức
tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá nhân, xây
dựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản dị, khiêm tốn, có
tình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè, đồng chí, đồng
nghiệp.
Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việc
trong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm,
chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm;
làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân
dân.
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải
đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một
cách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có
tinh thần trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay
không. Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp

giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề), phần phân tích nêu được ví dụ minh họa và
có liên hệ bản thân. Nếu không thực hiện như vậy sẽ không chấm điểm tuyệt đối.19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status