GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày:15/8/2014
TIẾT : 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài hoc:
1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát thực , có căn cứ KH .
Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn .
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác và
xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến
thức cơ bản nhất của bài.
3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ
môn.
II/ Chuẩn bị:
1,Thầy : SGK, tranh ảnh , bản đồ treo tường.
2. Trò : Đọc trước bài .
III/ Các bước:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
3 Bài mới. * Nêu vấn đề ( 1’) :
*Hoạt động1: (14’ )
- GV trình bày theo SGK.
? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ cây, loài
vật xung quanh ta đẫ có hình dạng như ngày nay
không? .
( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn.
Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh khôn
…)
- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất
nước mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình
thành, phát triển và biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ
=> quá khứ đó là lịch sử .
như thế nào ? và có sự thay đổi đó là do bàn tay khối óc
của con người làm nên…)
? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?
? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình, quê hương,
để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử
* Hoạt động 3: (11’): dựa vào đâu để biết và dựng lại
LS.
? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em ngày
nay.
( Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện vật…)
- GV cho HS quan sát H2.
? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám làm bằng gì.?
( Bằng đá)
- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại.
? Trên bia ghi gì.
( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của
tiến sĩ .)
- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa để lại, dựa
vào những ghi chép trên bia đá, chúng ta biết được tên
tuổi, địa chỉ, công trạng của tiến sĩ.
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
hay " Thánh Gióng". =>Truyền thuyết,truyền miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử.?
- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của cuộc
sống".
+ Là để hiểu được cội nguồn DT
, biết quá trình dựng nước và
giữ nước của cha ông ta, biết
quá trình đấu tranh với thiên
nhiên và đấu tranh chống giặc
và công lịch. Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch.
2/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2. Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
III/Các bước
1-Ổn định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ (6’)
*Câu hỏi: ? L.sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
3- Bài mới.:. Nêu vấn đề (1’ )
*Hoạt động 1: ( 10’)
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện xảy
ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa, phố xá, xe
cộ đều ra đời và thay đổi.
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải
sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian.
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1).
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng lên
cách đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi).
? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ nào
không ?.
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám, không
phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có người trước,
người sau, bia này có thể cách bia kia rất lâu. Như vậy
người xưa đã có cách tính và cách ghi (t). Việc tính (t) là
rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều.
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây ".
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì.
*Hoạt động 3: (12’)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?.
? Em hiểu công lịch là gì.
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là bao
nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận, thêm 1
ngày cho tháng 2.
+ 100 năm là 1 thế kỷ.
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian. (HS vẽ
vào vở.)
TCN CN SCN
179 111 50 40 248 254
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan
trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t), từ xa
xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và xác định
(t) thống nhất cụ thể. Có 2 loại lịch: âm lịch và dương lịch
gọi chung là công lịch.
- Cơ sở để xác định thời gian
là các hiện tượng tự nhiên.
2/ Người xưa đã tính thời gian
như thế nào.
- Âm lịch: sự di chuyển của
mặt trăng quay quanh trái đất.
- Dương lịch: sự di chuyển của
trái đất quay quanh mặt trời.
3/Thế giới có cần một thứ lịch
chung hay không.
-Cần phải có 1 lịch chung cho
2. Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ.
III/ Các bước:
1-Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : ( 6’)
? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm
ngày tháng âm lịch.
3- Bài mới.
. Nêu vấn đề (1’ ): .
*Hoạt động 1:(12’)
- Gv giảng theo SGK. "Cách đây… 3- 4 triệu
năm".
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có dáng hình
người (vượn nhân hình) sống cách đây 5 - 15
triệu năm. Vượn nhân hình là kết quả của sự
tiến hoá từ động vật bậc cao.
- HS q.sát H 5a.
? Em có nhận xét gì về người tối cổ.
- GV giải thích: "Người tối cổ". Còn dấu tích
của loài vượn ( trán thấp và bợt ra phía sau,
mày nổi cao, xương hàm còn choài về phía
trước, trên người có 1 lớp lông bao phủ…)
những người tối cổ đã hoàn toàn đi bằng 2
chân. hai chi trước đã biết cầm, nắm, hộp sọ
đã p.triển, thể tích sọ lớn biết sử dụng và chế
tạo công cụ.
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người
1/ Con người xuất hiện như thế nào.
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 loài
vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn
đã tiến hoá thành người tối cổ.
+ Thị tộc mang tính chất huyết thống nên
chặt chẽ quy củ hơn.)
- GV giảng: " Những người cùng thị tộc…vui
hơn GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét.
? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ
điều gì.
( Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)
? Qua đây em thấy đời sống của người tinh
khôn so với đời sống của người tối cổ như thế
nào.
( Cao hơn. đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời
sống vật chất và đời sống tinh thần.)
- GVKL: Đờisống của con người trong thị tộc
đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên
thuỷ, bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ
thuộc vào thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc
sống tôt hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản
- Người tối cổ sống thành từng bày trong
các hang động, núi đá, chủ yếu hái lượm,
săn bắn, biết chế tạo công cụ, biết dùng
lửa… Sống có tổ chức, có người đứng đầu.
2/Người tinh khôn sống như thế nào.
- Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ
có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung
gọi là thị tộc.
- Biết trồng trọt chăn nuôi.
- Làm gốm, dệt vải.
- Làm đồ trang sức.
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
6
bài sau.
3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan dã.
- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại
ra đời.
* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã .
- Công cụ kim loại ra đời.
- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa.
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):
* Bài tập: (Bảng phụ).
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.
1/ Người tinh khôn sống như thế nào.
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên.
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên.
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi. *
D- Cả 3 ý trên.
5/ Hướng dẫn học bài:( 1’ )
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài.
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK. Q.sát H8.
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
7
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày:5/9/2014
Tiết : 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS nắm được
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có gia cấp và nhà nước ra đờì . Nhà nước đầu
tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, ấn Độ, Lưỡng hà, TQ từ cuối thiên niên
vừa mầu mỡ, DỄ trồng trọt -> nghề trồng lúa
phát.triển.
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn
1/ Các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành ở đâu và từ
bao giờ.
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu
thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia
cổ đại phương Đông được hình
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
8
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
nước, dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng.
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được
hình thành ở lưu vực các con sông lớn.
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ
trồng trọt)
? Ngành KT chính của cư dân vùng này là gì
- HS quan.sát H.8.
? Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập
qua H.8
(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh lúa về.
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và ND nộp
thuế cho quý tộc.
- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện kinh
tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các quốc gia
cổ đại phương Đông, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp. Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp
nào…
* Hoạt động 2:( 12’ )
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào.
- Nông dân: chiếm đa số trong xã
hội. họ là lực lượng sản xuất chính,
họ phải nộp thuế và lao dịch cho
quý tộc.
- Quý tộc: vua và quan lại giàu có,
có quyền lực.
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý
tộc.
- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ đã
nổi dậy đấu tranh.
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
9
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
phân chi thành 3 tầng lớp :nông dân, quý tộc, nô lệ.
(Quý tộc là tầng lớp thống trị, nông dân, nô lệ là tầng
lớp bị trị). Như vậy cùng với sự ra đời của nhà nước,
là những mẫu thuẫn cũng xuất hiện. Tuy nhiên nhà
nước đã quan tâm phát triển nông nghiệp.
* Hoạt động 3: (11’)
- GV giảng theo SGK. " Để cai trị….người đứng đầu
".
? Nhà Nước cổ đại phương đông do ai đứng đầu?
Quyền lực của người đó ntn ?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành và p.triển
nhà nước ko giống nhau, nhưNg có thể chế chung,
vua là người nắm mọi quyền hành chính trị => Đó là
chế độ quân chủ chuyên chế.
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế.
- Xem trước bài 5. Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
10
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày:12/9/2014
TIẾT 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2.Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế.
3. Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH.
II/ Chuẩn bị:
1. Thầy: Bản đồ thế giới. Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây
2. Trò: Đọc trước bài 5. Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
III/ Các bước
1-Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:
a/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì sao các quốc
gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn.
b/ Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông ?
3/ Bài mới
* Nêu vấn đề
*Dạy bài mới
* Hoạt động 1:
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ.
mở mang.
, cùng với sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông,
các quốc gia cổ đại phương Tây cũng được hình thành…
Song điều kiện tự nhiên và kinh tế các quốc gia này không
giống nhau.
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó.
(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông nghiệp
là chính.
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là biển…Kinh tế
chính là thủ công va thương nghiệp.
* Hoạt động 2 :
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của các ngành thủ
công, thương nghiệp dẫn đến sự hình thành 1 số chủ
xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn giàu có thế lực, nuôi nhiều
nô lệ…
Đó chính là giai cấp chủ nô .
-Chủ nô có địa vị kinh tế và xã hội ntn?
? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp nào.?
? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào.
( Chủ nô, nô lệ)
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại phương
Đông gồm những tầng lớp nào.
( Nông dân, nô lệ, quý tộc)
=> GV khắc sâu sự khác nhau này.
- Cho HS đọc SGK "Nô lệ…kinh hoàng ".
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2 giaicấp: chủ
nô và nô lệ. Chủ nô có quyền lực, bóc lột, làm giàu trên
sức lao động của nô lệ. Nô lệ là lực lượng sản xuất chính,
bị bóc lột thậm tệ. là tài sản, là công cụ của chủ nô ->Họ
nổi dậy đ/tr.
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ.
( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1 xã hội
dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây khác nhau ở điểm nào.
(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng
đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà do dân bầu
lên)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộng hoà
phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô và cộng hoà.
- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi lạp,
Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban căng, Italia, điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế công
thương…
Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ. Thể
chế nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô, do quý tộc và
dân tự do bầu ra quản lí nhà nước,khác với quốc gia cổ đại
phương Đông, nhà nước quân chủ chuyên chế, vua đứng
đầu nắm mọi quyền hành
điển hình là cuộc nổi dậy do
Xpác- ta- cút lãnh đạo.
3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Nhà nước do dân tự do và quý
tộc bầu ra, gọi là chế độ dân
chủ chủ nô và cộng hoà.
- Xã hội chiếm hữu nô lệ có 2
giai cấp cơ bản: chủ nô và nô
lệ.
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá :
tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn
học, khoa học, nghệ thuật Đặc biệt là toán học….
2. Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh.
3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại .Bước đầu GD ý
thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại.
II/ Chuẩn bị :
1. Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng
hình, lực sĩ ném đá.
2. Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6.
III/ Các bước
1-Ổn định tổ chức
2-Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ
bao giờ. Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
3-Bài mới :
* Nêu vấn đề
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
14
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
* Hoạt động 1:
- GV giảng theo SGK. " Để cày….thời gian".
? Người xưa tính thời gian như thế nào. (Bài 2).
+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời.
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày.
- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là lịch
âm, về sau nâng lên là âm - dương lịch. Tính tháng theo
mặt trăng, tính năm theo mặt trời. Tuy nhiên bấy giờ họ
khẳng định mặt trời quay quanh trái đất => Lịch của người
phương Đông do đó rất hợp với thời vụ.
- HS quan sát H11.
1/ Các quốc gia cổ đại
phương Đông thời cổ đại đã
có những thành tựu văn hoá
gì.
- Hiểu biết về thiên văn, sáng
tạo ra lịch.
+ Chữ viết: chữ tượng hình ra
đời sớm nhất .
- Được viết trên giấy Pa pi rút,
trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
+Chữ số: sáng tạo ra số
( Pi=3,16) toán học.
- Kiến trúc điêu khắc thành Ba
bi lon ( Lưỡng Hà), Kim tự
tháp (Ai Cập).
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
15
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
có 7 cổng lớn, mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình
kiến trúc điêu khắc mĩ lệ ở trung tâm thành có ngọn tháp
Ba bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao 90m gồm 5 tầng…
- GVKL: Các dân tộc cổ đại phương Đông đã biết làm ra
lịch, sáng tạo ra chữ viết. chữ số, nhiều thành tựu về kiến
trúc, điêu khắc, toán học…Đó là những thành tựu về văn
hoá tinh thần đáng trân trọng .
* Hoạt động 2:
- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2
? Thế nào là dương lịch. (Trái đất quay quanh mặt trời.
Người phương Đông chủ yếu dùng lịch âm, thì người
phương Tây dùng dương lịch )
+Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.
+Địa: Xtơ ra bôn .
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài).
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiều
kiệt tác.
4/Củng cố kiểm tra đánh giá:
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống.
Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình. Đ
Tháp Ba bi lon ở Hi lạp. S
Kim tự tháp ở Lưỡng Hà. S
Người Ai cập sáng tạo ra chữ viết a,b,c . Đ
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học thuộc bài cũ.
- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị giờ sau ôn tập.
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
16
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày:26/9/2014
Tiết : 7
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử
DT
2. Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn.
3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.
+Đông phi.
+ Đảo Gia va.
+Gần Bắc kinh (TQ)
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm trước đây.
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự
khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc
sống, về sự chế tạo công cụ lao động. Ta
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
17
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
người ngày nay.
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng.
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở
chòi….)
? em có nhận xét gì về công cụ này.
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng.
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như thế
nào.
( Thị tộc.)
? Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào.
(P.Đông, P.Tây).
- GV cho HS lên chỉ bản đồ.
? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ
đại.
- GVKL: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai
cấp thống trị.
+ Chủ nô, nô lệ.( p. Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủ chuyên
chế (vua đứng đầu). .
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô lệ.
Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ.
4/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
18
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
người…)
-*GVKL toàn bài:
- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và
vai trò của lao động trong quá trình chuyển
biến của con người từ buổi đầu sơ khai đến
khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những quốc
gia đầu tiên.
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p. Đông.
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p.Tây.
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại.
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá:
* Bài tập: GVphát phiếu
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn.
Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế. Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ. Đ
D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c . S
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới. S
-có mấy loại lịch?
-cách tính thời gian theo công
lịch ntn?
-năm 542 thuộc thế kỉ thứ mấy,
thiên niên kỉ thứ mấy?
Tính k/c thời gian giữa các sự
kiện lịch sự trên băng thời gian
sau:
-Làm BT2-trang 23
-Nối tên nước (nơi có công trình
kiến trúc), cho khớp với công
trình kiến trúc sau:
đẳng
cuộc sống Ghè đẽo đá làm
cc, săn bắt,hái
lượm
biết trồng trọt chăn
nuôi, làm đồ trang
sức,làm gốm, dệt vải
Khoảng 4000 năm TCNthuật luyện kim ra đời->tăng
NSLĐ->sản phẩm thừa->nảy sinh kẻ giàu người nghèo-
>XHNTtan rã
3-tính thời gian trong lịch sử
-TCN CN SCN
179 40 542
Tên nước Tên công trình kiến trúc
Ai cập
Lưỡng Hà
Rô Ma
chế
Dân chủ chủ nô
4-Củng cố
* Bài tập1: GVphát phiếu
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành người tinh khôn.
Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế. Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ. Đ
D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c . S
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới. S
*Bài tập 2:
? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.
( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên văn, sử, địa…
+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: tháp Ai cập, thành Ba bi lon ).
? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về văn minh thời cổ đại.
5-Hướng dẫn về nhà;
-Ôn các bài đã học
-Đọc trước bài 8;so sánh sự tiến bộ của các công cụ sản xuất trong các thời kì qua H19->23
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
21
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày;10/10/201
Tiết 9
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I-Mục tiêu
1-Kiến thức: qua bài cho H hiểu
Tại sao trong điều kiện thiên nhiên đó lại cần
thiết cho người nguyên thuỷ
Phân tích cho H rõ sự cần thiết của điều kiện
1.Những dấu tích của người tối cổ
được tìm thấy ở đâu
(Cho tôm cá, đất đai màu mỡ. Rừng
cho hái lượm, săn bắt. Sông cho tôm
cá, đất đai màu mỡ)
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
22
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
tự nhiên
Theo em tại sao chúng ta lại biết thời xa xưa
ở VN chúng ta có người tối cổ sinh sống
Giải thích dựa vào khảo cổ các nhà khoa học
(Từ năm 1960-1965) đã phát hiện thấy di tích
người tối cổ: Xương, răng, CCLĐ, đồ dùng
của người xưa.
Dựa vào bài 3 đã được nghiên cứu em cho
biết người tối cổ là người ntn?
Em cho biết người tối cổ trên đất nước ta xuất
hiện trong khoảng thời gian nào? ở những
đâu?
Dựa vào lược đồ cho H rõ người tối cổ sống
ở khắp nơi từ miền núi tới đồng bằng, từ Bắc
vào Nam
Song chủ yếu họ sống trong những địa điểm
nào? (GV lấy ví dụ)
Phân tích cho Ha rõ điều kiện sống ở những
địa bàn trên thuận lợi cho cuộc sống
2.Ở giai đoạn đầu người tinh khôn
sống ntn?
- Khoảng 3-2 vạn năm người tối cổ
chuyển dần thành người tinh khôn ở
nhiều nơi
+ Mai đá Ngườm (Thái Nguyên)
+ Sơn Vi (Phú Thọ)
+ Lai Châu Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ
An
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
23
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
-Theo em CCLĐ của người tinh khôn có gì
khác trước?
(Cho H so sánh CC hình 19-20
Phân tích so sánh cho H: CCLĐ thời này ?)
-Cho H xem hiện vật phục chế
-Với công cụ được cải tiến bằng đá cuộc sống
của con người có khác xưa không? Vì sao?
(Đã khác: vì được mài có hình thù rõ ràng
nên năng suất lao động cao hơn, cuộc sống
dần ổn định không dựa tất cả vào thiên nhiên)
-Vậy ở giai đoạn phát triển của người tinh
khôn có gì mới?
Với cuộc sống đã dần ổn định để đảm bảo
nguồn thức ăn và cuộc sống người tinh khôn
đã cải tiến CCLĐ. Vậy đó là những công cụ
gì? có đặc điểm và hình dáng ra sao?
Cho H so sánh hình 21,22, 23 với hình 20
xem có gì giống và khác nhau? (đặc biệt là
- Thời gian mở đầu kết thúc
- Công cụ điển hình (chế tác đá)
5-Hướng dẫn học bài,làm bài tập về nhà
Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ (thời gian)?
Sự tiến bộ của công cụ chủ yếu. So sánh giai đoạn trước?
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
24
GIÁO ÁN SỬ 6 LÂM THU AN
Ngày:17/10/2010
Tiết 10
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC
TA
I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đỏi mới trong đ/sống vật chất của
người nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn. Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người
nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đ/sống tinh thần của họ.
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét , so sánh.
3/ Thái độ:Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
II/ Chuẩn bị :
1. Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế.
IIICác bước
1-Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi:
Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm,
công cụ)
3- Bài mới.
Nêu vấn đề: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ, người tinh
khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển. ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác
công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ. Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật
chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần. ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ