LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa
phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Phan Thị Hà Châm
LỜI CẢM ƠN
i
Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập
thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Khoa
KT & PTNT - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội những người đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền
Đình Hà đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí ban lãnh đạo,
cán bộ, xã viên của Ủy ban nhân dân xã cũng như của Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp
Đa Tốn đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ, cổ
vũ giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
phỏng vấn, thảo luận nhóm thông qua bảng câu hỏi với 50 hộ xã viên được chọn
ngẫu nhiên theo tỷ lệ các hộ khá giàu, trung bình, nghèo và cận nghèo tại xã. Ngoài
ra, khóa luận còn sử dụng phương pháp SWOT để phân tích những điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức trong việc phát huy vai trò của mình đối với
các xã viên của HTX, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp để nâng cao
vai trò của HTXDVTH Đa Tốn đối với xã viên. Hầu hết, những nội dung phân tích
của khóa luận đều được đánh giá trên khía cạnh từ xã viên của HTX.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động của HTXDVTH Đa Tốn mang lại
cho người dân rất nhiều lợi ích từ lĩnh vực sản xuất cho đến đời sống văn hóa xã
hội. Đó là các vai trò trong việc định hướng mô hình sản xuất, vai trò trong việc hỗ
trợ các khâu sản xuất cho người dân, tập huấn kỹ thuật nâng cao trình độ cũng như
tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho họ. Ngoài ra, HTXDVTH Đa Tốn
không ngừng quan tâm, hỗ trợ đến đời sống văn hóa của họ thông qua việc tổ chức
các buổi giao lưu văn nghệ thể thao giữa các thôn đội, thăm hỏi những trường hợp
ốm đau, thai sản, cưới hỏi, trong xã. Tuy nhiên, cũng theo đánh giá của bà con xã
viên, hoạt động của HTXDVTH Đa Tốn còn gặp phải một số khó khăn như: Vốn ít,
đất làm trụ sở của HTX chưa được cấp bìa đỏ, đó cũng là một trong những hạn chế
để HTX thế chấp vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh; trình độ chuyên môn của
các cán bộ còn chưa đáp ứng được nhu cầu trong thời buổi kinh tế thị trường đầy
cạnh tranh; cơ sở vật chất của HTX còn thiếu và chưa đồng bộ, Phân tích cho
thấy, đa số các xã viên đều hài lòng với hoạt động và những lợi ích mà HTX mang
lại cho họ, tuy nhiên cũng có một số ý kiến còn cho rằng giá cả, chất lượng cũng
như thời gian cung ứng một số dịch vụ của HTX còn chưa đảm bảo. Việc quan tâm
đến đời sống của xã viên chưa được quan tâm đúng mức và chưa đồng bộ. Tuy
nhiên, họ cũng rất tin tưởng và ủng hộ hoạt động của HTX.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, nghiên cứu đã đi tìm hiểu một số yếu tố ảnh
hưởng đến việc phát huy vai trò của HTX đối với các xã viên, trong đó bao gồm các
yếu tố bên ngoài cũng như bên trong HTX như: Yếu tố thuộc môi trường tự nhiên;
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; nguồn vốn; trình độ và năng lực của các
iv
Bảng 3.5: Danh mục thông tin và nguồn cung cấp các thông tin Error:
Reference source not found
Bảng 4.1: Trình độ cán bộ quản lý chủ chốt HTXDVTH Đa Tốn Error:
Reference source not found
Bảng 4.2: Tình hình vốn - tài sản của HTXDVTH Đa Tốn Error: Reference
source not found
Bảng 4.3: Tình hình cơ sở vật chất của HTXDVTH Đa Tốn năm 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 4.4: Hệ thống các trạm bơm tưới do HTX quản lí năm 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Kết quả kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ của HTXDVTH Đa Tốn
Error: Reference source not found
Bảng 4.6: So sánh kết quả kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ của
HTXDVTH Đa Tốn Error: Reference source not found
Bảng 4.7: Kết quả kinh doanh của HTXDVTH Đa Tốn qua 3 năm (2010 - 2012)
Error: Reference source not found
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh doanh của HTXDVTH Đa Tốn Error: Reference
source not found
vii
Bảng 4.9: Kết quả điều tra sử dụng dịch vụ của các xã viên HTXDVTH Đa Tốn. Error:
Reference source not found
Bảng 4.10: Đánh giá tính kịp thời của dịch vụ bảo vệ thực vật của xã viên HTX. Error:
Reference source not found
Bảng 4.11: Đánh giá của xã viên về giá cả của các dịch vụ HTXDVTH Đa Tốn.Error:
Reference source not found
Bảng 4.12: Đánh giá của xã viên về chất lượng của các dịch vụ của HTX
Error: Reference source not found
Bảng 4.13: Đánh giá của xã viên về thời gian cung ứng dịch vụ của HTX Error:
Reference source not found
Bảng 4.14: Mức độ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật của xã viên HTX Error:
Reference source not found
Hình 4.2: Đánh giá về các lợi ích HTX mang lại cho xã viên Error: Reference
source not found
Hình 4.3: Đánh giá mức độ hài lòng của xã viên về HTXDVTH Đa Tốn Error:
Reference source not found
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTX Hợp tác xã
DV Dịch vụ
HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTXDVTH Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐVT Đơn vị tính
DT Diện tích
CC Cơ cấu
SL Số lượng
GTSX Giá trị sản xuất
TB Trung bình
BQ Bình quân
TT Thị trường
KHKT Khoa học kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
BVTV Bảo vệ thực vật
BHXH Bảo hiểm xã hội
xi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn. Cuộc
khác, HTX còn giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về kinh tế - văn
hóa - xã hội cho các xã viên theo nguyên tắc tương trợ nhằm giúp họ trong quá trình
tổ chức sản xuất sao cho có lợi nhất, cung cấp đầu vào cho những hộ chưa sản xuất
hàng hóa và giúp đỡ thêm về các dịch vụ đầu ra cho các hộ sản xuất hàng hóa, giải
quyết việc làm, nâng cao mức sống, tăng phúc lợi Tuy nhiên, một số HTX hiện
nay hoạt động chưa mang lại hiệu quả cao như mong đợi của các xã viên. Quy mô
các HTX còn nhỏ, hoạt động còn mang tính phong trào, hình thức, trình độ và năng
lực quản lý còn yếu chưa phát huy được hết vai trò và trách nhiệm đối với các xã
viên thuộc HTX của mình.
Đa Tốn là một xã nông nghiệp, nằm ở phần đất phía đông nam của huyện
Gia Lâm thành phố Hà Nội. Tổng diện tích đất tự nhiên là 716,04 ha, đất nông
nghiệp là 449,08 ha với tổng số 13.256 nhân khẩu, trong đó có 9045 khẩu là nông
nghiệp. Trong những năm qua với việc thực hiện nghiêm chỉnh các Nghị quyết,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể và HTX, thì xã Đa
Tốn đã có những bước tiến về củng cố và phát triển HTX và đã từng bước chuyển
giao được khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nhờ đó, Đảng bộ
và nhân dân HTXDVTH Đa Tốn đã đạt được những thành tựu đáng kể như tạo
thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho các xã viên, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho người dân, góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã. Và đến nay
giá trị sản xuất nông nghiệp đã chiếm 62,25% nền kinh tế chung toàn xã.
Tuy nhiên việc phát triển và hoạt động của HTX vẫn còn tồn tại những khó
khăn, yếu kém: Mặc dù Nhà nước đã ban hành Nghị định 181/NĐ-CP về thực hiện
Luật đất đai, Nghị định 88/2005 NĐ-CP về chính sách hỗ trợ khuyến khích phát
triển HTX, nhưng HTX vẫn chưa được giải quyết cấp quyền sử dụng đất thuộc tài
sản của HTX, từ đó gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động kinh doanh của HTX,
nhất là trong việc thế chấp vay vốn ngân hàng. Nhận thức về mô hình HTX kiểu
2
mới đối với xã viên và một số cán bộ nhìn chung chưa được quán triệt đầy đủ. Việc
chuyển đổi và thành lập HTX kiểu mới còn mang nặng tính hình thức, tư duy vẫn
còn quen với lối hoạt động cũ. Cơ sở vật chất còn cũ và thiếu, trình độ cán bộ quản
Nghiên cứu vai trò của HTXDVTH Đa Tốn đối với các xã viên – Tiếp cận từ
phía xã viên ở HTXDVTH Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian
+ Đề tài thu thập số liệu trong vòng 3 năm 2010 – 2012.
+ Đề tài được triển khai nghiên cứu từ 23/01/2013 đến 23/05/2013.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận nào liên quan đến vai trò của HTX đối với
xã viên?
- Hoạt động của HTX đã mang lại những lợi ích gì đối với xã viên?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của HTX đối với các
xã viên?
- Giải pháp nào được đưa ra để nâng cao vai trò của HTX đối với các xã viên?
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về vai trò của HTX đối với xã viên
2.1.1 Khái niệm HTX, HTX dịch vụ nông nghiệp, HTX dịch vụ tổng hợp
Theo định nghĩa của liên minh HTX quốc tế (ICA): “ HTX là một tổ chức
chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện
vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và
quản lý dân chủ”. Định nghĩa này còn được hiểu: “ HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu
mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, theo truyền thống của
những người sáng lập ra HTX, các xã viên tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức của tính
trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người khác”.
Theo điều 1 Luật HTX sửa đổi ( 26/11/2003): “ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế
tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để
cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, việc tổ chức các hoạt động dịch vụ của HTX
được thể hiện bằng các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Ngày nay trong cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước, việc tổ chức hoạt động dịch vụ của các HTX đã
xác định được phương hướng sản xuất kinh doanh, các hình thức hoạt động dịch vụ
trong các HTX đa dạng phong phú. Tùy từng nơi và địa phương mà các
HTXDVNN có hình thức hoạt động khác nhau.
2.1.2.2 Đặc điểm về các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong HTXDVNN
- Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là điều kiện, yếu tố cần thiết, cần có cho quá
trình sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong nông nghiệp mà người
sản xuất không có sẵn, không làm được hoặc làm không hiệu quả và họ phải tiếp
nhận các điều kiện, yếu tố đó từ bên ngoài bằng các cách thức khác nhau như: Mua,
bán, trao đổi, thuê, nhờ,…
- Hoạt động dịch vụ nông nghiệp là hoạt động nhằm cung cấp, trao đổi, tiếp
nhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và người cung cấp
dịch vụ theo một phương thức nhất định nào đó.
6
- Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là loại hoạt động có tính chất bao cấp đối với
người sản xuất nông nghiệp ở một chừng mực nhất định.
- Hoạt động dịch vụ nông nghiệp có những đặc điểm sau:
+ Tính thời vụ: Do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên các hoạt động
dịch vụ nông nghiệp cũng sẽ mang tính thời vụ;
+ Được cung ứng từ nhiều nguồn khác nhau và mang tính cạnh tranh cao;
+ Tính có thể tự dịch vụ: Bản thân ngành nông nghiệp đã mang đặc điểm của
tính tự phục vụ, tức là sử dụng những gì mà ngành sẵn có để phục vụ cho các quá
trình sản xuất tiếp theo;
+ Hoạt động nông nghiệp chỉ có tính hiệu quả cao khi được thực hiện đồng
thời và trên phạm vi rộng lớn;
+ Nhiều loại hình dịch vụ khó định lượng chính xác.
2.1.2.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTXDVNN
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTXDVNN cũng giống như nguyên
Như chúng ta đã thấy khu vực kinh tế hợp tác, HTX không phải là khu vực
đem lại lợi nhuận cao và đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế, vì mục tiêu hoạt
động của khu vực này không đơn thuần chạy theo lợi nhuận mà là giúp đỡ cho các
thành viên phát triển là chủ yếu. Tuy vậy, so với kinh tế hộ thì kinh tế hợp tác, HTX
vẫn có vai trò nổi trội hơn về mặt kinh tế đối với xã viên, đó là:
- HTX đã có những đóng góp quan trọng trong việc cung cấp hàng hoá và
dịch vụ cho xã viên và cộng đồng, hỗ trợ người lao động có cơ hội tham gia vào quá
trình phát triển kinh tế của bản thân họ trong điều kiện cụ thể từng nơi, từng cộng
đồng mà nếu không có HTX thì họ sẽ gặp khó khăn quá sức vượt qua. Thực tế đã
chứng minh, thông qua hình thức hợp tác này, họ đã tiếp nhận và sử dụng có hiệu
quả hơn các nguồn hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức kinh tế, xã hội đối với họ.
- Thông qua HTX, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, giống mới đã
được chuyển giao một cách có hiệu quả đến hộ xã viên; công tác chống úng, hạn,
chống và phòng ngừa sâu bệnh cho sản xuất của kinh tế xã viên thông qua HTX có
hiệu quả hơn so với từng xã viên thực hiện.
8
- HTX hỗ trợ kinh tế hộ và các thành viên khác phát triển: Lịch sử phát triển kinh
tế, xã hội trên thế giới đã chứng minh rằng, sự phát triển nền kinh tế thị trường
đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nhưng về mặt cơ cấu và tổ chức kinh tế thì
trong mỗi giai đoạn đều tồn tại rõ nét 3 khu vực kinh tế khác nhau: khu vực kinh
tế tư nhân; khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế hợp tác mà HTX là nòng
cốt. HTX ra đời với mục đích ban đầu là giúp đỡ lẫn nhau giữa những người
nghèo để cùng tồn tại trước sức ép cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân. HTX
ra đời và phát triển không phá vỡ kinh tế hộ gia đình mà tách dần một số công
việc mà nếu làm ở gia đình thì không có lợi bằng HTX.
- HTX không chỉ hỗ trợ kinh tế hộ trên cơ sở các tính chất của nó mà còn
là trung gian tiếp nhận sự hỗ trợ của Nhà nước đối với các hộ nông dân và
những người lao động nghèo. Các hệ thống hạ tầng sau khi được xây dựng được
Nhà nước giao cho HTX khai thác, sử dụng để phục vụ cho sự phát triển nông
nghiệp, nông thôn; bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống cũng như phục
đều tích cực tham gia phục vụ nhiệm vụ chính trị, đóng góp kinh phí vào các phong
trào của địa phương.
- HTX tạo điều kiện phát huy dân chủ ở cơ sở thông qua việc thực hiện
nguyên tắc quản lý dân chủ trong nội bộ HTX, phát huy tính cộng đồng của dân cư
ở làng xã; HTX là môi trường giáo dục tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng cho mỗi
thành viên tham gia.
- Thông qua HTX, sức sản xuất xã hội được tập hợp lại để cùng phát triển.
Kinh tế hợp tác, HTX rất phù hợp với những đơn vị, cá thể còn yếu kém cả về vốn
và năng lực sản xuất. Có thể nói, HTX đã huy động được nguồn lực vật chất cũng
như tinh thần năng động, sáng tạo, sức lao động của một bộ phận dân cư nhằm đóng
góp có hiệu quả hơn vào sự phát triển chung của xã hội.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của HTX
2.1.4.1 Các yếu tố bên trong
- Trình độ và năng lực của cán bộ HTX: Trình độ và năng lực của các cán bộ
HTX có một tầm ảnh hưởng quan trọng trong việc phát huy vai trò của HTX đối với
xã viên, nhất là trong điều kiện cơ chế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các HTX
cần phải có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng quản lý, có
10
bản lĩnh chính trị và khả năng nhạy bén với cơ chế thị trường. Khi trình độ cán bộ
quản lý HTX yếu kém, lúng túng trong điều hành công việc sẽ dẫn đến hiệu quả
hoạt động của HTX thấp, từ đó ảnh hưởng đến vai trò của HTX trong việc phát triển
và thúc đẩy kinh tế hộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và ảnh
hưởng đến đời sống của các xã viên.
- Khả năng nhận thức của xã viên trong HTX: Xã viên trong HTX phải đảm
bảo cả về số lượng và chất lượng. Số lượng và chất lượng phải cân đối với nhau.
Khả năng nhận thức của xã viên tốt sẽ đảm bảo được hoạt động của HTX cũng như
quá trình hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật diễn ra thuận lợi và đạt được kết
quả cao.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX: Hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng có
vai trò quan trọng đối với các hoạt động dịch vụ trong HTX. Đây là nhóm nhân tố
phối cả quá trình sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ
của HTX. Ở mỗi địa phương, mỗi vùng kinh tế - xã hội khác nhau thì hoạt động
dịch vụ của mỗi HTX cũng khác nhau. Sự kiểm soát các yếu tố này là rất khó, thông
qua ảnh hưởng đến các hoạt động dịch vụ của HTX, nó có ảnh hưởng gián tiếp đến
hiệu quả sản xuất của các xã viên.
- Yếu tố về kinh tế xã hội: HTX là sản phẩm khách quan của quá trình phát
triển kinh tế. Kinh tế hàng hóa càng phát triển, thì nhiều yếu tố của quá trình sản
xuất, phạm vi của một hộ sẽ không đảm đương được. Điều đó đòi hỏi hoạt động
dịch vụ của HTX phải phát triển để giải quyết được sự khó khăn, thiếu hụt của
người nông dân. Thông qua hoạt động cung ứng dịch vụ của mình các HTX đã nâng
cao lợi ích về kinh tế - văn hóa - xã hội cho các xã viên. Giúp cho các hộ xã viên
phát triển.
- Yếu tố về văn hóa truyền thống: Truyền thống văn hóa Việt Nam luôn tôn
trọng và đề cao tính cộng đồng làng xã, tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong
quá trình sản xuất và đời sống. Chính truyền thống này là cơ sở để HTX thực hiện
vai trò phát triển nền văn hóa của một cộng đồng sản xuất giỏi, lối sống đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên trong HTX.
- Yếu tố về khoa học - công nghệ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quá
trình chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nông nghiệp, nông thôn ngày càng được
12
đẩy mạnh. Nó là cơ sở để HTX thực hiện vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất của các
hộ xã viên, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển. Đồng thời, quá trình này diễn ra nhanh
hay chậm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn, phân công lại lao động trong nông nghiệp.
- Yếu tố thuộc về chủ trương chính sách: Đây là nhóm nhân tố thuộc về sự
giúp đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội. Sự ảnh hưởng của
nhóm yếu tố này được thể hiện chủ yếu thông qua Luật HTX,và các chính sách ưu
đãi,…Đó là những quyền của các xã viên nhận được, nghĩa vụ của HTX phải làm
và những cơ chế chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với khu vực kinh tế HTX
được quy định rõ ràng trong bộ luật HTX (1996), sửa đổi (2003 và 2012), Đó
2.2.1.1 Vai trò của các HTX nông nghiệp của Nhật Bản đối với xã viên
Nhật Bản là một nước công nghiệp và dịch vụ phát triển, tuy nhiên họ vẫn
chú trọng vào phát triển nông nghiệp với việc thành lập các HTX nông nghiệp đa
chức năng có vai trò quan trọng đối với các xã viên như sau:
- Cung cấp DV hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dân trồng trọt,
chăn nuôi cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất. Thông
qua các cố vấn của mình, các HTX nông nghiệp đã giúp nông dân trong việc lựa
chọn chương trình phát triển nông nghiệp theo khu vực; lập chương trình sản xuất
cho nông dân,… Họ cung ứng hàng hoá cho xã viên trên toàn quốc theo đơn đặt
hàng và theo giá thống nhất và hợp lý.
- Các HTX không đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu là trợ giúp
nông dân. Các hình thức giao dịch giữa HTX với nông dân khá linh hoạt. Nông dân
có thể ký gửi hàng hoá cho HTX, HTX sẽ thanh toán cho nông dân theo giá bán
thực tế với một mức phí nhỏ; nông dân cũng có thể gửi HTX bán theo giá họ mong
muốn và HTX lấy hoa hồng. Ngoài ra, họ đã đề nghị nông dân sản xuất theo kế
hoạch với chất lượng và tiêu chuẩn thống nhất với nhau và ưu tiên bán cho HTX.
Về phần mình, HTX định tỷ lệ hoa hồng thấp. Các HTX tiêu thụ nông sản theo quy
mô lớn, không chỉ ở chợ địa phương mà thông qua liên đoàn tiêu thụ trên toàn quốc.
14